15TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 21, 2004
NGHIÊN CỨU SỨC SINH SẢN CỦA VỊT CV SUPER M
TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI KHÔ
Nguyễn Đức Hưng
Đại học Huế
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vịt là một loài thủy cầm, đời sống gắn liền với môi trường nước. Việt Nam
là một trong những nước có nghề nuôi vịt phát triển, đặc biệt là phương thức nuôi
vịt chăn thả thời vụ theo vụ lúa. Gắn với phương thức chăn nuôi này là các giống
vịt địa phương. Các nước có nền chăn nuôi phát triển, chăn nuôi vịt theo phương
thức công nghiệp với các giông chuyên dụng, cao sản. Những năm gần đây nước
ta nhập về nhiều giống vịt nuôi công nghiệp năng suất cao, trong số đó có giống
vịt siêu thịt CV Super Meat (CV Super M). Trại vịt VIGOVA là một trong những
cơ sở nuôi giữ, tạo dòng và sản xuất giống vịt này cung cấp cho các tỉnh phía
Nam. Thời gian gần đây nguồn nước sông Sài Gòn và cơ sở chăn nuôi VIGOVA
đang bị ô nhiễm nặng, đe doa đến khả năng phát triển đàn vịt. Chuyển đàn vịt
giông chăn nuôi theo phương thức truyền thống (nuôi nước) sang nuôi theo
phương thức công nghiệp (nuôi khô) như nhiều nước đã làm là một ý tưởng tốt
16đê giữ được đàn vịt. Nghiên cứu của chúng tôi là nhằm làm sáng tỏ thêm cơ sở
khoa học và thực tiễn cho việc thực hiện ý tưởng đó.
2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu là đàn vịt giống, dòng mái CV Super M trong
Lô TN2
Lô ĐC
n (con)
X + SE(gr)
SD(gr)
CV(%)
128
3209,3 + 32,0
169,5
5,28
128
3230,4 + 27,4
144,9
4,48
128
3179,1 + 40,9
216,4
6,77
Tuổi đẻ (tuần) 23 22 26
Một số kết quả nghiên cứu trên vịt hướng thịt CV Super M của Lương Tất
18Nhợ và cộng sự (1994 -1995) cho biết khối lượng vịt lúc 22 tuần tuổi là
2908g/con (tại Sông Bé); 2793g/con (tại Gò Vấp). Theo Nguyễn Đức Trọng
(1999), khối lượng vịt dòng mái CV Super M
2
lúc 22 tuần tuổi là 2460 g/con,
lượng
trứng
Tỷ lệ đẻ
Sản
lượng
trứng
Tỷ lệ đẻ
1 0,14 2,07 0,55 3,90 0,23 3,29
2 0,60 8,64 1,58 14,00 0,33 4,69
3 1,53 21,89 1,96 22,58 0,62 8,81
4 2,90 41,47 2,79 39,86 0,65 9,31
5 3,90 55,76 3,50 50,00 0,65 9,31
6 4,79 68,41 4,04 57,72 0,70 10,00
7 5,34 76,35 4,81 68,76 0,84 12,00
8 5,98 85,48 5,25 75,06 0,89 12,80
9 5,98 85,48 5,69 81,38 1,23 17,50
10 6,02 85,95 5,52 78,92 1,35 19,30
2011 5,89 84,13 5,88 84,02 2,19 31,40
12 5,73 81,81 5,75 82,21 3,39 48,40
13 5,19 74,21 5,56 79,39 4,46 63,70
14 4,95 70,78 5,36 76,54 4,84 69,20
15 4,96 70,99 5,19 74,20 5,29 75,60
16 5,17 73,89 5,58 79,72 5,24 74,90
17 5,59 79,94 5,41 77,24 5,21 74,40
18 5,55 79,29 5,27 75,35 4,13 59,00
19 5,72 81,77 5,88 84,03 4,00 57,20
223. Khối lượng trung bình của trứng vịt
Khối lượng trứng trung bình nhận được từ vịt các lô TN và ĐC trình bày
trên bảng 3.
Bảng 3: Khối lượng trứng trung bình của vịt
Tham số thống kê Lô TN1 Lô TN2 Lô ĐC
n (qủa)
X ± SE (gr)
SD (gr)
Cv (%)
478
87,4 ± 0,33
7,14
8,67
476
86,5 ± 0,57
6,38
7,37
424
85,2 ± 0,67
7,45
8,74
Kết quả trên bảng 3 cho thấy khối lượng trứng vịt dao động từ 85,2 đến
87,4 gr, trong đó trứng vịt lô TN1 là lớn nhất, tiếp đến lô TN2 và nhỏ nhất là lô
ĐC, nhưng sự sai khác về khối lượng trứng trung bình là không đáng tin cậy về
mặt thống kê. Kết quả nghiên cứu các năm trước đây tại VIGOVA, theo Nguyễn
Công Quốc và cộng sự (1988), khối lượng trứng vịt CV Super M dòng ông là
70,4gr, dòng bà là 72,6gr; theo Dương Xuân Tuyển và cộng sự (1999), khối
các lô TN và ĐC, nhưng tỷ lệ trứng loại cao ở lô vịt nuôi nước (ĐC) chủ yếu là
do nguồn nước nuôi không thật sạch gây nhiễm bẩn vỏ trứng.
Bảng 4: Tỷ lệ trứng giống
24Chỉ tiêu Lô TN1
Lô TN2
Lô ĐC
Chiều dài trứng: X ± SE(mm) 67,72 ±1,43 67,36 ± 1,35
67,34 ±3,73
Chiều rộng trứng: X ± SE(mm) 48,72 ± 0,94
48,71 ± 1,09
48,14 ± 1,22
Chỉ số hình dạng trứng 1,39 ± 0,003
1,39 ± 0,004
1,40 ± 0,008
Số trứng chọn lọc (quả) 12315 12202 13232
Số trứng đủ tiêu chuẩn giống
nghiên cứu trước đây tại trại VIGOVA cũng giống vịt này của Dương Xuân
Tuyển và cộng sự (1999) vịt có tỷ lệ sống là 90-94%, theo Bùi Viết Lực (2001),
vịt có tỷ lệ sống là 94%, thì kết quả đạt được trong nghiên cứu này là tốt hơn, đặc
biệt ở vịt nuôi khô có tỷ lệ sống cao (97,32%). Kết quả này cho thấy vịt là loài
thủy cầm nhưng vẫn có thể nuôi trên cạn với kết quả tốt.
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Qua các kết quả nghiên cứu cho phép rút ra kết luận:
Vịt giống CV super M nuôi khô vẫn đạt được các chỉ tiêu sản xuất cao:
Tuổi đẻ: 22-23 tuần, khối lượng vịt khi đẻ: 3209-3230 g/con, tỷ lệ đẻ: 68,41-
69,13%, sản lượng trứng 25 tuân đẻ: 119,7-122,2 quả/mái, khối lượng trứng:
86,5-87,0 g/quả, chi phí thức ăn cho 10 quả trứng: 4,25-4,28 kg, tỷ lệ trứng
giống: 81,45-82,69%, tỷ lệ vịt nở loại I: 83,73%, tỷ lệ sống trong giai đoạn đẻ
trứng: 97,32%. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đều đạt cao hơn vịt nuôi nước ở mức
tin cậy (p<0,001- 0,05).
Đề nghị cho phép áp dụng nuôi vịt theo phương thức nuôi khô đối với
những vùng khan hiếm nước hoặc nguồn nước bị nhiễm bẩn.
STUDY ON REPRODUCTION CAPACITY OF CV SUPER M DUCK
IN WATERLEESS - RAISING CONDITION
27Nguyen Duc Hung
Hue University
SUMMARY
The results of study showed that CV Super M Duck raised in waterless
condition has high reproductive capacity. First egg-laying age and live weight