GV: Trịnh Minh Lương
N
N
ộ
ộ
i
i
dung
dung
Lý thuyết:
- Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
- Giao thức quản trị hệ thống mạng
- Phân loại hệ thống quản trị
GV: Trịnh Minh Lương
Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
Tại sao phải quản trị mạng (QTM) ?
Để hiểu nhiệm vụ của việc QTM, chúng ta phải xem lại qui trình tổng thể của
việc xây dựng một hệ thống mạng:
- Phần 1: Lập kế hoạch và thiết kế hệ thống
- Phần 2: Triển khai lắp đặt hệ thống
- Phần 3: Vận hành và quản trị hệ thống
Mục tiêu của quản trị mạng (QTM):
Mục tiêu của việc QTM là đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt, tăng cường
an ninh/an toàn mạng, sử dụng tối đa tài nguyên chung của hệ thống mạng góp
phần nâng cao hiệu xuất sử dụng hạ tầng CNTT của doanh nghệp.
GV: Trịnh Minh Lương
Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Các công việc của quản trị mạng (QTM) ?
Để hiểu công việc cụ thể của việc QTM, tổ chức ISO đã định nghĩa ra các
công việc theo từng chức năng riêng như sau:
cấu hình chạy tốt gần nhất
5: Kiểm soát các hành động thay đổi cấu
hình thiết bị
Speed
Duplex
Connectivity
Trunking
VLANs Allowed
Spanning Tree Protocol State
Software Version
Configuration File
Device Type
GV: Trịnh Minh Lương
Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Module 3: Quản trị bảo mật (Security
Management)
Chức năng quản trị của module này
như sau:
1: Xác định các tài nguyên quan
trọng trong hệ thống
2: Xây dựng các chính sách bảo
mật/ quyền truy cập tài nguyên
chung
3: Phối kết hợp với các việc; bảo
mật ra vào khu làm việc, bảo mật
truy nhập máy tính, bảo mật ứng
dụng… để tạo nên 1 hệ thống bảo
mật hoàn chỉnh.
4: Giám sát, cập nhật các trạng
Độ trễ
Độ sẵn sàng
Độ tin cậy
GV: Trịnh Minh Lương
Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Module 5: Quản trị thống kê (Accounting
Management)
Chức năng quản trị của module này như
sau:
1: Ánh xạ quyền truy cập hệ thống theo
quyền của mỗi “đối tượng”
2: Thống kê các “đối tượng” đã “vào-ra”
hệ thống: khi nào, làm gì, bao lâu ?
3: Cung cấp thông tin cho việc “tính
cước” nếu là nhà cung cấp dịch vụ…
Bandwidth Consumption
Application Usage
…
GV: Trịnh Minh Lương
Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Mô hình Quản trị mạng:
90% bandwidth utilization
Gateway Down
Cisco IOS v11.2
Disk Full
Cisco IOS v12.1
Thông tin được thu thập từ thiết bị để cung cấp trực quan tình trạng
của hệ thống mạng
syslog
514/udp
snmp
161/udp
MIB
Objects
snmp-trap
162/udp
Built in
Intelligence
CDP/VTP
telnet
CLI
TFTP
Client
tftp
69/udp
Ping
Trace route
GV: Trịnh Minh Lương
Giao thức quản trị hệ thống mạng
Giao thức được phát triển sử dụng trong việc quản trị mạng thông dụng là
SNMP (Simple Network Management Protocol)
GV: Trịnh Minh Lương
Giao thức quản trị hệ thống mạng (tt)
Giao thức SNMP hoạt động trên môi trường TCP/IP, kiểu truyền tin là UDP
( SNMP v.1) hoặc TCP (SNMP v.2 trở lên) port 161 và 162
GV: Trịnh Minh Lương
Giao thức quản trị hệ thống mạng (tt)
Phương thức trao đổi của SNMP:
GV: Trịnh Minh Lương
Giao thức quản trị hệ thống mạng (tt)
Mô hình lưu trữ thông tin-MIB:
SNMP
AGENT
SNMP
SNMP
AGENT
AGENT
iso (1)
org (3)
dod (6)
internet (1)
mgmt (2) experimental (3)
private (4)
directory (1)
mib-2 (1)
tcp (6)
udp (7)
egp (8)
cmot (9)
transmission (10)
snmp (11)
system (1)
interfaces (2)
address
translation
(3)
ip (4)
icmp (5)
– Giá trị có thể tăng hoặc giảm (e.g. Speedometer)
– Không phụ thuộc thời gian
• Counter
– Luôn tăng (e.g. Odometer)
– Cần 2 mốc thời gian
Thiết bị gì?
sysDescr
Cisco Systems WS-C55005
Nhiệt độ của thiết bị?
Temperature
Tỉ lệ xung đột?
88
3567451 – 3567433 = 18/min
ethCollisions
ethCollisions
t=0
t=60s
3567433
3567451
GV: Trịnh Minh Lương
Phân loại hệ thống quản trị
Enterprise Manager
Enterprise Manager
Element
Element
System
System
Manager
Manager
(Class Specific)
traffic)
• Hỗ trợ sản phẩm của
nhiều hãng