1
NHA TRANG - 2011 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Trần Thanh Kiệt, là học viên lớp cao học 2009, chuyên ngành Quản trị
kinh doanh. Tôi xin cam đoan bài luận văn “Một số nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của đội tàu cá xa bờ làm nghề lưới kéo đôi tại tỉnh Kiên Giang” là do tôi nghiên cứu,
tìm hiểu với sự hướng dẫn của thầy TS. Hoàng Hoa Hồng và thầy TS. Hồ Huy Tựu,
hoàn toàn không có sự sao chép của người khác. Các số liệu và kết quả nêu trong luận
văn là trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Trần Thanh Kiệt
Qua thời gian và quá trình học tập, nghiên cứu đề tài tốt nghiệp, hôm nay bản
thân tôi đã cảm thấy mình rất may mắn và có thêm nhiều kiến thức hơn trước chính là
nhờ sự tận tình hướng dẫn của thầy cô, sự giúp đỡ của những người bạn học viên lớp
cao học Quản Trị Kinh Doanh 2009 Đại học Nha Trang – Phân hiệu Kiên Giang.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Nha
Trang và thầy cô các trường đại học khác tham gia giảng dạy lớp cao học Quản trị
kinh doanh khóa 2009 tại Phân Hiệu Kiên Giang, như Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh, Đại học Đà Nẵng, Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến
thức và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn đến thầy TS.Hoàng Hoa Hồng và
thầy TS.Hồ Huy Tựu đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Sở, ngành của tỉnh Kiên Giang, cùng với UBND
các phường Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp, An Hòa – thành phố Rạch Giá; Phòng Nông
Nghiệp và PTNT huyện Kiên Hải, Trạm Khuyến Nông – Khuyến Ngư huyện Hòn Đất
tỉnh Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời
gian khảo sát thu thập dữ liệu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tập thể học viên lớp Cao học Quản trị kinh
doanh khóa 2009 – Đại học Nha Trang, Phân hiệu Kiên Giang đã góp ý và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô và các bạn. Trần Thanh Kiệt
5-Phương pháp tiếp cận : 16
5.1.Các số liệu thông tin thứ cấp : 16
5.2.Các số liệu sơ cấp : 17
6-Ý nghĩa đóng góp của đề tài 18
PHẦN II : NỘI DUNG 19
Chương 1 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19
1.1-Lược khảo các tài liệu đã nghiên cứu trước : 19
1.1.1-Trong nước : 19
1.1.2-Nước ngoài : 23
1.2-Khái quát về ngành đánh cá Kiên Giang : 23
1.2.1-Năng lực đội tàu : 23
1.2.1.1.Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản : 23
GIAI ĐOẠN (2000-2010) 24
1.2.1.2.Cơ cấu nghề khai thác thủy sản : 26
1.2.2-Lao động : 32
1.2.3-Ngư trường khai thác : 32
2.1.2-Tổng doanh thu (Gross revenue) TR: 46
2.1.3-Chi phí sản xuất (cost): 46
2.1.3.1.Các khái niệm: 46
2.1.3.2.Các loại chi phí tổng: 47
2.1.4-Thu nhập (Income): 48
2.1.5-Lợi nhuận (Profit): 48
2.1.6- Tổng giá trị tăng thêm (Gross value added): 49
2.1.7-Tổng dòng tiền luân chuyển (Gross cash flow): 49
2.1.8-Một số chỉ tiêu tài chính dùng cho việc phân tích: theo Ba, (2007) : 50
2.2-Mô hình đề xuất nghiên cứu và các giả thuyết: 50
2.2.1. Các mô hình nghiên cứu trước đây: 50
2.2.2. Mô tả các biến số trong mô hình đề xuất và giả thuyết tương ứng: 55
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 61
3.1-Đối tượng nghiên cứu : 61
3.2-Xây dựng bản câu hỏi điều tra ( phiếu khảo sát ) : 61
3.3-Mô tả đo lường các biến số trong mô hình : 62
4.2.Thông tin về thuyền trưởng : 72
4.2.1-Trình độ học vấn : 72
4.2.2-Kinh nghiệm chuyên môn : 73
4.3.Nguồn thông tin về kỹ thuật : 75
4.3.1-Phân tích thông tin theo các nhóm thông số cơ bản (dung tích, công suất
máy chính, tuổi tàu) : 75
4.3.1.1.Dung tích tàu (TĐK) : 75
4.3.1.2.Công suất máy tàu : 76
4.3.1.3.Tuổi tàu : 77
4.3.2-Sản lượng : 78
4.4-Đánh giá hiện trạng hiệu quả sản xuất : 81
4.4.2-Tỉ suất lợi nhuận và chi phí (LN/CP) : 82
4.4.3-Tỉ suất lợi nhuận và vốn đầu tư (LN/VĐT) : 82
4.4.4-Tỉ suất doanh thu và vốn đầu tư (DT/VĐT) : 82
4.5-Xây dựng và phân tích các mô hình hồi qui : 83
4.5.1-Mô tả tương quan giữa 12 biến độc lập và biến phụ thuộc doanh thu : 87
4.5.2-Phân tích tương quan giữa 14 biến độc lập và biến phụ thuộc lợi nhuận :88
5.1-Bàn luận kết quả : 107
5.1.1-Về hiệu quả sản xuất qua các tỉ số tài chính (TSTC): 107
5.1.1.1-Tỉ suất lợi nhuận và doanh thu (LN/DT) : 107
5.1.1.2-Trong phạm vi của nghiên cứu có đề cập đến 2 tỷ số tiếp theo đó là : 107
5.1.2-Bàn luận về các mô hình : 109
5.1.2.1.Về mô hình ước lượng doanh thu : 109
5.1.2.2-Về mô hình ước lượng lợi nhuận : 113
5.2. Kiến nghị các giải pháp phát triển nghề lưới kéo đôi xa bờ : 113
5.2.1-Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: 114
5.2.2-Giải pháp khoa học công nghệ ứng dụng : 115
5.2.3-Giải pháp hợp tác ngoại giao : 115
5.2.4-Thị trường tiêu thụ : 116
5.2.5-Thực hiện tốt IUU (Qui định Illegal, Unregulated and Unreported) : 116
PHẦN III : KẾT LUẬN 118
1-Những đóng góp của đề tài : 118
1.1-Về lý thuyết : 118
1.2-Về thực tiễn : 118
Bảng 1.6.THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN CỦA 36
TỈNH KIÊN GIANG - GIAI ĐOẠN (2000 – 2010) 36
(Bảng liệt kê 14 biến độc lập đề nghị đưa vào mô hình nghiên cứu) 58
Bảng 4.1 Thống kê trình độ học vấn chủ tàu 68
Bảng 4.2. Số lượng tàu trong doanh nghiệp 69
Bảng 4.3.Mô tả thống kê chỉ tiêu vốn đầu tư 70
Bảng 4.4. Bảng tần suất vốn đầu tư 70
Bảng 4.5. Mô tả thống kê về số năm kinh nghiệm của thuyền trưởng 73
Bảng 4.6. Bảng tần suất về kinh nghiệm của thuyền trưởng 73
Bảng 4.7. Mô tả thống kê các đại lượng dung tích, công suất máy chính, tuổi tàu 75
Bảng 4.8. Tần suất (%) theo nhóm dung tích tàu 76
Bảng 4.9. Tần suất (%) theo nhóm công suất trung bình 2 tàu 77
Bảng 4.10. Tần suất (%) theo nhóm tuổi tàu. 78
Bảng 4.11. Nhóm 1 gồm những tàu hoạt động ở tuyến lộng : có 28 quan sát 79
Bảng 4.12. Nhóm 2 gồm những tàu hoạt động ở tuyến khơi : có 78 quan sát 79
Hình 1.3. Biểu đồ tỷ lệ các nhóm tàu theo dải công suất 30
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
9
Hình 1.4. Đồ thị tỷ lệ các nhóm tàu theo dải công suất 30
Hình 1.5.Đồ thị biến động sản lượng theo thời gian 36
Hình 1.6. BẢN ĐỒ PHÂN TUYẾN – VÙNG KHAI THÁC KÈM THEO 42
NGHỊ ĐỊNH 33/2010/NĐ-CP NGÀY 31/3/2010 42
Hình 2. Đồi thị biểu diễn đường giới hạn khả năng sản xuất 43
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ trọng trình độ học vấn chủ tàu 68
Hình 4.2. Biểu đồ tần suất số tàu doanh nghiệp sở hữu 69
Hình 4.3. Biểu đồ tần suất vốn đầu tư 71
Hình 4.4. Biểu đồ tần suất kinh nghiệm thuyền trưởng 73
Hình 4.5. Biểu đồ tần suất dung tích tàu 76Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10
TÓM TẮT
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuân của
các đội tàu lưới kéo đôi ở Kiên Giang. Hai mô hình được đề xuất có 14 biến (bao gồm
công suất, dung tích, tuổi tàu, số chuyến hoạt động trong năm, số ngày trung
bình/chuyến, trình độ chủ tàu, số năm kinh nghiệm của thuyền trưởng, số lượng thủy
thủ đoàn, tổng vốn đầu tư, tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu, sản lượng cá các loại, giá bán
cá bình quân, sản lượng mực các loại, giá bán mực bình quân) ảnh hưởng đến doanh
thu và lợi nhuận. Phân tích hồi quy chỉ ra rằng doanh thu của các đội tàu được giải
thích bởi các tác động dương của trình độ chủ tàu, tuổi tàu, số chuyến hoạt động trong
năm, số ngày trung bình/chuyến, số lượng thủy thủ đoàn, tổng vốn đầu tư, sản lượng
cá các loại, giá bán cá bình quân, sản lượng mực các loại, giá bán mực bình quân và
không có biến hợp lệ nào tác động âm đến doanh thu. Tuy nhiên, các biến gồm công
suất, tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu, dung tích, số năm kinh nghiệm của thuyền trưởng
không có ảnh hưởng có ý nghĩa lên doanh thu. Tiếp đến, lợi nhuận được giải thích bởi
các tác động dương của trình độ chủ tàu, số chuyến hoạt động trong năm, giá bán cá
bình quân, sản lượng mực các loại và không có biến hợp lệ nào tác động âm đến lợi
nhuận. Các biến còn lại, bao gồm công suất, dung tích, tuổi tàu, số lượng thủy thủ
1.1-Thông tin chung :
Việt Nam có đường bờ biển dài khoảng 3.260 km, với diện tích tự nhiên là
330.000 km² bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền và xấp xỉ 4.200 km² biển nội thuỷ.
Với hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, có vùng nội thuỷ, lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền,
khoảng trên 1 triệu km². Toàn quốc có 28 trong số 63 tỉnh, thành phố nằm ven biển,
diện tích các huyện ven biển chiếm 17% tổng diện tích cả nước và là nơi sinh sống của
hơn 1/5 dân số Việt Nam (Chiến lược biển Việt Nam đến 2020). Vì vậy, thủy sản có vị
trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, được xác định là một trong những ngành
có nhiều tiềm năng và thế mạnh của nước ta.
Theo số liệu đã công bố của Tổng Cục Thống Kê, giá trị sản xuất của ngành thuỷ
sản trong giai đoạn 2000 - 2009 tăng từ 26.498 tỷ đồng lên 125.930 tỷ đồng (theo giá
thực tế), đặc biệt trong giai đoạn 1998-2008 có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhanh
nhất thế giới đạt trung bình 18%/năm. Năm 2009, tổng sản lượng thủy sản của Việt
Nam đạt 4,85 triệu tấn, trong đó nuôi trồng thủy sản đạt gần 2,57 triệu tấn và khai thác
thủy sản đạt trên 2,28 triệu tấn, đưa Việt Nam lên vị trí thứ 3 về sản lượng nuôi trồng
thủy sản và đứng thứ 13 về sản lượng khai thác thủy sản trên thế giới. Cũng trong năm
2008, Việt Nam xuất khẩu được trên 4,5 tỷ USD sản phẩm thủy sản, đứng thứ 6 về giá
trị xuất khẩu thủy sản. Đến 2009 do ảnh hưởng khủng hoảng chung của kinh tế thế
giới, nên trong năm này giá trị xuất khẩu giảm xuống còn 4,3 tỳ USD. Trong các hoạt
động của ngành thủy sản, khai thác hải sản giữ vị trí rất quan trọng. Sản lượng khai
thác hải sản tăng liên tục với tốc độ tăng bình quân hằng năm khoảng 7,7% (giai đoạn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
12
ven bờ, khai thác tự phát, hoặc làm các nghề hạn chế, nghề cấm gây tổn hại rất nghiêm
trọng đến nguồn lợi thủy sản tại khu vực này. Tuy là địa phương có nguồn lợi thủy sản
phong phú, nhưng không phải là bất tận. Cũng như các các vùng biển khác của Việt
Nam, khu vực biển Kiên Giang đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt nguồn lợi, do sức ép
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
13
của tình trạng khai thác quá mức, nhất là vùng biển ven bờ và nếu không có những giải
pháp quản lý hữu hiệu để phát triển bền vững hơn, thì trong tương lai gần hậu quả tất
yếu sẽ xảy và tác động xấu đến ngành khai thác thủy sản nói riêng và nền kinh tế của
Kiên Giang nói chung. Vì vậy chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, đầu tư mới, nâng cấp
phương tiện, có đủ năng lực di chuyển ra ngư trường xa bờ là hướng đi hợp lý, cũng là
một trong những giải pháp làm giảm áp lực nguồn lợi thủy sản gần bờ, bảo vệ môi
trường biển tại địa phương. Theo qui định của ngành thủy sản, tàu khai thác xa bờ phải
lắp máy chính công suất từ 90 cv trở lên, thì tỉnh Kiên giang hiện có trên 3.200 tàu.
Những nghề chủ yếu của nhóm tàu này là lưới kéo đôi, lưới kéo đơn, lưới rê, lưới vây,
câu, bẫy các loại… rất nhiều và đa dạng. Trước đây cũng như hiện nay, tỉnh Kiên
Giang đã và đang tiếp tục tập trung thực hiện chủ trương và các chính sách hỗ trợ,
khuyến khích phát triển tàu đánh bắt xa bờ. Đồng thời, trên cơ sở các qui định chung
của Chính phủ, Bộ Thủy Sản (nay là Bộ Nông Nghiệp và PTNT), thì tại Kiên Giang đã
ban hành nhiều qui định chế tài về quản lý nguồn lợi thủy sản tại địa phương.
Với chủ trương đẩy mạnh phát triển tàu đánh bắt xa bờ, tỉnh Kiên Giang đã và
đang xây dựng được đội tàu lưới kéo đôi hùng hậu với công suất từ là 96cv đến lớn
nhất là 940cv. Năm 1997, chương trình hỗ trợ nâng cấp, đóng mới tàu đánh bắt xa bờ
Những thách thức từ giá nhiên liệu tăng cao, chất lượng tàu thuyền khai thác xuống
cấp, thời tiết diễn biến ngày càng phức tạp, nguồn lợi thủy sản cạn kiệt đã khiến cho
ngành khai thác thủy sản nói chung và nghề lưới kéo đôi nói riêng, đứng trước áp lực
buộc phải thay đổi để tồn tại. Việc tổ chức khai thác thuỷ sản địa phương còn chưa
hợp lý, chưa có nhiều chương trình, dự án mở rộng các ngư trường xa bờ, để vừa
nhằm cải thiện kết quả sản xuất vừa giảm áp lực khai thác gần bờ, cũng như giảm mức
độ rủi ro vốn khá cao đối với nghề lưới kéo đôi. Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ ở trong
tình trạng báo động về mức độ cạn kiệt cũng góp phần làm gia tăng lượng tàu vươn
khơi đánh bắt xa bờ, việc phát triển đầu tư tàu đánh bắt xa bờ chỉ mang tính tự phát.
Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu cũng như chính sách định hướng dài hạn
cho ngư dân đầu tư phát triển nghề khai thác xa bờ nào đạt kết quả kinh tế. Đối với
nghề lưới kéo đôi đánh bắt xa bờ, trong bối cảnh giá nhiên liêu biến động bất thường,
trữ lượng khai thác có xu hướng giảm, lãi suất tăng cao, thì kết quả kinh tế khi phát
triển đánh bắt xa bờ sẽ gặp nhiều khó khăn. Do vậy, việc nghiên cứu lợi nhuận của
nghề lưới kéo đôi xa bờ, thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác
quản lý nghề cá. Đề tài được chọn cho luận văn là: “Một số nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của đội tàu cá xa bờ làm nghề lưới kéo đôi tại tỉnh Kiên Giang” là rất cần thiết.
Vấn đề cần quan tâm nhất là xác định những yếu tố tác động và tác động mạnh nhất
vào doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp, nhằm đưa ra những đề xuất, giải
pháp và những chính sách phù hợp để cải thiện và nâng cao lợi nhuận cho doanh
nghiệp, chính là trọng tâm của nghiên cứu này.
2-Mục tiêu nghiên cứu :
Trong những năm gần đây, giá trị sản phẩm đánh bắt có những lúc gia tăng ổn
định, nhưng có những giai đoạn tăng trưởng chậm lại, thậm chí có thời điểm giá cả bị
sụt giảm mạnh, đã ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của ngư dân. Bên cạnh đó, dầu luôn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
-Xác định các yếu tố và tầm quan trọng của chúng tác động đến doanh thu và lợi
nhuận của các doanh nghiệp.
-Đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm làm gia tăng hiệu quả kinh tế của ngành
khai thác hải sản, của đội tàu xa bờ và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành, tìm
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
16
kiếm các giải pháp nhằm khuyến khích nhiều thành phần kinh tế gia nhập ngành, đầu
tư phát triển thành các đội tàu đánh cá hùng mạnh.
4-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu được xác định trong đề tài này là các doanh nghiệp khai
thác hải sản có tàu xa bờ làm nghề kéo đôi của tỉnh Kiên giang, cụ thể là những con
tàu có công suất khá lớn từ 360cv trở lên, phương pháp đánh bắt là sử dụng 2 tàu thành
1 đơn vị khai thác. Mặc dù, theo qui định ngành, tàu có công suất từ 90cv trở lên được
xem là tàu có năng lực khai thác xa bờ (1.780 chiếc, 890 cặp hiện có tại Kiên Giang),
nhưng đối tượng mà phạm vi đề tài xác định là tàu xa bờ làm nghề lưới kéo đôi, hoạt
động ở vùng biển hạn chế cấp I hoặc không hạn chế. Vì vậy, dung tích của tàu tối
thiểu 60 TĐK, công suất máy chính từ 360cv trở lên được lựa chọn. Lý do là các
phương tiện này hoạt động thường xuyên ở vùng nước xa bờ, thường là khu vực trải
dài theo 7 vĩ độ bắc (giáp với Inonesia và Malaisia), thì đây mới là đối tượng nghiên
cứu của đề tài. Và số tàu này được chọn hiện có 974 chiếc = 487 cặp tàu khai thác.
Một số các cơ quan ban ngành có liên quan đến việc quản lý ngành thuỷ sản của
tỉnh và huyện, thị, thành phố cũng sẽ là đối tượng khảo sát hỗ trợ nghiên cứu, nhằm
đánh giá các tác động của chính sách, cơ chế quản lý… đến hiệu quả kinh tế của hoạt
ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG
TỶ LỆ
01 Huyện An Biên 14 1,44
02 Huyện An Minh 02 0,21
03 Huyện Châu Thành 85 8,73
04 Huyện Gò Quao 04 0,41
05 Thị xã Hà Tiên 10 1,03
06 Huyện Hòn Đất 218 22,38
07 Huyện Kiên Hải 86 8,83
08 Huyện Kiên Lương 06 0,62
09 Huyện Phú Quốc 05 0,51
10 Thành phố Rạch Giá
540 55,44
11 Huyện Tân Hiệp 04 0,41
Tổng Cộng 974 100,00
(Nguồn từ Chi cục khai thác và BVNLTS Kiên Giang,3/2011)
Do ngành nghề này phát triển nhiều nhất là ở thành phố Rạch Giá, huyện Hòn
Đât, Châu Thành, Kiên Hải nên khi khảo sát sẽ tập trung vào các địa phương này. Tuy
nhiên, cần lưu ý Kiên Hải là huyện đảo, nên có thể tăng số lượng mẫu có tỉ lệ cao hơn
để có thể đại diện cho doanh nghiệp tại địa bàn này.
Với tổng thể và kích cỡ mẫu như trên thì đây có thể giải quyết một phần số liệu
cho các nghiên cứu của các đề tài sau này khi phạm vi mở ra cho toàn ngành khai thác
thủy sản của địa phương.
Các số liệu này sẽ được tổng hợp trên các phần mềm Excel hoặc SPSS. Quá trình
phân tích số liệu sẽ chủ yếu dựa trên phương pháp phân tích thống kê, đối chiếu và
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
19
PHẦN II : NỘI DUNG
Chương 1 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.1-Lược khảo các tài liệu đã nghiên cứu trước :
1.1.1-Trong nước :
Trong nước đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến đánh giá hiệu quả hay phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của ngành khai thác hải sản như :
TS.Nguyễn Thị Kim Anh và CT (2006) “Doanh thu và chi phí của nghề khai
thác lưới rê thu ngừ tại Nha Trang”, Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản số 03-
04/2006,-Trường Đại học Nha Trang. Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, để
phân tích doanh thu và chi phí giữa các nhóm tàu (theo chiều dài), làm nghề lưới rê
Thu Ngừ, tại 2 phường Vĩnh Phước và Xuân Huân – TP.Nha Trang. Nghiên cứu
này
Nguyễn Tuấn và CT (2007) “Phân tích một số nhân tố tác động đến doanh thu
nghề lưới rê thu ngừ tại Nha Trang”, Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản số
01/2007, Trường Đại học Nha Trang. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích
tương quan tuyến tính đa biến một cách chi tiết để phân tích các yếu tố ảnh hưởng,
đồng thời tìm ra yếu tố tác động mạnh nhất tới doanh thu, (Chiều dài tàu, đặc điểm
ngư cụ khai thác, đầu tư trang thiết bị và tuổi của tàu), để từ đó để xuất các giải
pháp cụ thể. Tác giả đưa ra 2 mô hình nghiên cứu để ước lượng doanh thu, kết quả đã
chỉ ra rằng : chiều dài tàu có ảnh huởng đáng kể đến sự thay đổi của doanh thu. Tàu có
doanh thu thấp nhất là nhóm tàu có chiều dài 16,86 m và 16,90 m. Ðiều này có thể giải
thích là do đội tàu luới rê thu ngừ chủ yếu khai thác ở 2 ngư truờng: Việt Nam và hải
phận quốc tế. Với ngư trường Việt Nam có mật độ tàu lớn, ngư truờng rất chật hẹp, tàu
có chiều dài nhỏ sẽ linh hoạt hơn trong khai thác, do vậy với các tàu có chiều dài nhỏ
hon 16,86 - 16,90 m thì tàu càng nhỏ, sẽ dễ dàng hoạt động tạo ra doanh thu càng lớn;
nguợc lại, khi tàu khai thác ngư truờng quốc tế, với khoảng cách rất xa, thời gian di
chuyển đến ngư truờng dài nên đòi hỏi năng lực chuyên chở lớn, do vậy, các tàu có
chiều dài càng lớn bám biển càng dài ngày, hoạt động sẽ hiệu quả hơn, tạo ra doanh
thu càng lớn. Tuổi của tàu có ảnh huởng đến doanh thu trong cả 2 mô hình, nhưng ảnh
huởng này rất nhỏ. Các yếu tố được đề cặp đến là chiều dài tàu và tuổi tàu có tác động
đến doanh thu.
Phạm Thị Dung (2007) “Hiệu quả kinh doanh của nghề câu cá ngừ đại dương
tỉnh Phú Yên”, Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản số 02/2007, Trường Đại học
Nha Trang. Đề tài thực hiện phương pháp phân tích thống kê và dựa trên kết quả khảo
sát phân tích các chỉ tiêu,
để
so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các nhóm tàu câu cá
ngừ đại dương ở Phú Yên qua các năm, nhằm xem xét các vấn đề nghiên cứu. Kết quả
nghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của tàu câu tỉnh Phú
Yên, như DT/ VÐT, GTGT/ VÐT, GF/ CPHÐ, GTGT/ CPHÐ, GTGT/ DT … Nếu
tác động của các yếu tố đến doanh thu của tàu. (Mô hình nghiên cứu : yếu tố đầu ra là
biến doanh thu; còn các yếu tố đầu vào có tổng chi phí biến đổi, số lượng lao động trên
tàu, số lượng tấm lưới trên mỗi tàu, cùng các yếu tố kỹ thuật cũng được đề cập trong
nghiên cứu). Kết quả là các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả của tàu lưới rê ở Đà
Nẵng.
Cao Thị Hồng Nga (2009), “A study on economic efficiency of the offshore long
line fishery in Khanh Hoa province, Viet Nam”. Tác giả sử dụng một số mô hình kinh
tế vi mô hoặc của các nghiên cứu trước đây, áp dụng vào đề tài để phân tích, đánh giá
và kiểm định mối tương quan giữa các yếu tố kỹ thuật (công suất tàu, chiều dài tàu và
số ngày hoạt động đánh bắt) và sản lượng khai thác (trong nghiên cứu này, tác giả sử
dụng doanh thu là biến phụ thuộc, thay thế cho sản lượng khai thác) đưa vào mô hình
nghiên cứu hiệu quả kinh tế của đội tàu xa bờ, làm nghề câu vàng tại tỉnh Khánh Hòa.
Các yếu tố đưa vào mô hình phân tích đều có ảnh hưởng đến doanh thu, cho thấy có
thể là cơ sở lý thuyết cho những nghiên cứu về hiệu quả tàu cá cho các đề tài tiếp theo.
Nguyễn Ngọc Duy (2010) “On the economic performance and efficiency of
gillnet vessel in Nha Trang, Viet Nam”. Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của đội tàu lưới
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
22
rê tại Nha Trang, trong đó các yếu tố được quan tâm như công suất tàu, lưới cụ, thời
gian hoạt động được tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu để phân tích và đánh giá hiệu
quả kinh tế của nghề này.
Phùng Giang Hải (2006) Đại Học Kinh Tế - thành phố Hồ Chí Minh “Hiệu quả
kinh tế ngành khai thác hải sản tỉnh Cà Mau : Các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp phát
23
đội tàu đánh bắt xa bờ tỉnh Bến Tre gồm 3 nghề chủ lực: cào đơn, cào đôi và lưới vây
ánh sáng. Kết quả hồi qui cho thấy, các nhân tố như chiều dài tàu, công suất máy, kinh
nghiệm của thuyền trưởng, giá trị ngư cụ và tuổi của tàu có ảnh hưởng đến doanh thu
khai thác. Trong các nhân tố ảnh hưởng đó thì nhân tố chiều dài tàu có ảnh hưởng
mạnh nhất đến doanh thu khai thác, tiếp theo là nhân tố công suất máy, nhân tố tuổi
tàu, nhân tố đầu tư ngư cụ và nhân tố kinh nghiệm của thuyền trưởng.
1.1.2-Nước ngoài :
- Panos Fousekis và Stathis Klonaris (2003), “Technical efficiency determinants
for fishery : a study of trammel netters in Greece”. Qua bài viết, tác giả cung cấp kết
quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả kỹ thuật và ảnh hưởng của nó đối với đội tàu đánh
cá tại Hy Lạp.
-Ronald G.Felthoven và CT (2009), “Measuring productivity and its components
for fisheries : The case of the Alaskan pollock fishery, 1994-2003”. Tác giả xây dựng
hàm sản xuất của ngành khai thác thủy sản, dựa vào hoạt động sản xuất của ngành, có
sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào khác nhau có thể làm ảnh hưởng biến động đến khả
năng sản xuất (đầu ra) của doanh nghiệp.
-Sebastian Koehn (2008), “The economic determinants of vessel operating
expenses : A semi-parametric approach”.
-Sean Pascoe and Simon Mardle, Efficiency analysis in EU fisheries:
Stochastic Production Frontiers and Data Envelopment Analysis' 2003. Nghiên cứu
đưa ra các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất của tàu cá.
Các đề tài trong và ngoài nước đã nghiên cứu rất nhiều về hiệu quả hay xác định
các nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tàu cá ở các nghề tại các
khu vực khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về : “Một số
nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của đội tàu cá xa bờ làm nghề lưới kéo đôi tại tỉnh
GIAI ĐOẠN (2000-2010)
(Nguồn từ Tổng Cục Thống Kê, năm 2011)
STT
Năm Số lượng (chiếc) Công suất (cv)
1 2000 6.875 574.201
2 2001 6.913 682.043
3 2002 6.951 789.885
4 2003 7.294 959.922
5 2004 7.547 1.044.349
6 2005 7.668 1.158.172
7 2006 7.330 1.176.651
8 2007 7.270 1.195.419
9 2008 9.349 1.065.899
10 2009 11.650 1.321.049
11 2010 11.904 1.425.733
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
25
Số lượng (chiếc)
0
2.000
4.000
6.000
hạn chế hiệu quả khai thác.
Trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có rất nhiều cơ sở đóng tàu có khả năng đóng mới
và sửa chữa tàu có năng lực đủ điều kiện hoạt động xa bờ, nhưng lại rất thiếu những
nhà máy đóng tàu hiện đại để đóng tàu cá bằng vật liệu kim loại hoặc các loại vật liệu
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.