Điều tra hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ, khai thác hợp lý nguồn lợi nghêu lụa ven biển tây tỉnh cà mau - Pdf 22

1 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận án này chính tôi nghiên cứu dưới sự giúp đỡ của các thầy
giáo hướng dẫn khoa học.
Luận án này không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố trong và
ngoài nước.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng về lời cam đoan của mình.
Trân trọng cảm ơn!

Học viên
2 LỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS. Phan trọng Huyến, TS. Nguyễn Văn Lục đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học để tôi hoàn
thành bản luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Sở Thuỷ
sản, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản tỉnh Cà Mau đã tạo điều kiện cho tôi thu thập
số liệu và hợp tác nghiên cứu.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến một số bà con ngư dân ở các cửa biển Khánh Hội,
Sông Đốc, Cái Đôi Vàm đã tạo điều kiện cho tôi đi thực tế trên tàu, thu thập số liệu để
thực hiện đề tài.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
3
2.1. Cơ sở dữ liệu của Luận văn 21
2.2. Phương pháp khảo sát và xử lý dữ liệu 23
4 2.2.1. Ước tính trữ lượng 23
2.2.2. Thiết lập phiếu điều tra 23
2.2.3. Phương pháp phân tích môi trường và sinh học … 23
2.2.3.1. Phương pháp phân tích mẫu vật 23
2.2.3.2. Phương pháp phân tích sinh học sinh sản 24
2.2.3.3. Phương pháp phân tích sinh học dinh dưỡng 26
2.2.3.4. Phương pháp tính toán và biểu diễn dữ liệu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1. Thực trạng ngư trường nguồn lợi Nghêu Lụa
ở vùng biển Tây Cà Mau 27
3.1.1. Giới thiệu các bãi Nghêu Lụa ở biển Tây Cà Mau 27
3.1.1.1. Bãi Nghêu Lụa ở huyện U Minh 27
3.1.1.2. Bãi Nghêu Lụa huyện Trần Văn Thời 28
3.1.1.3. Bãi Nghêu Lụa huyện Phú Tân 30
3.1.1.4. Phân bố trên toàn bãi ven bờ biển Tây Cà Mau 31
3.1.2. Kết quả nghiên cứu cập nhật thông tin về môi trường vùng khai thác
Nghêu Lụa 33
3.1.2.1. Nhiệt độ nước tầng mặt 33
3.1.2.2. Độ mặn nước tầng mặt 34
3.1.2.3. Sự biến đổi của các yếu tố khác
trong nước tầng mặt 34
3.1.2.4. Thành phần cơ học của trầm tích đáy 34
3.1.2.5. Đánh giá trung 38
3.1.3. Một số đặc điểm chính của Nghêu Lụa
ở biển Tây Cà mau 39

3.2.6.2. Hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương 64
3.2.6.3. Bộ máy quản lý 64
3.3. Giải pháp bảo vệ, phát triển và khai thác
hợp lý nguồn lợi Nghêu Lụa 65
3.3.1. Quy hoạch vùng bảo vệ Nghêu Lụa con (Nghêu giống) 65
3.3.2. Quy hoạch vùng bảo vệ Nghêu Lụa bố mẹ 65
3.3.3. Một số quy định bảo vệ cải
tiến ngư cụ khai thác Nghêu 65
3.4. Đề xuất giải pháp kha thác hợp lý nguồn lợi Nghêu Lụa 66
3.4.1. Phương pháp khai thác 66
3.4.2. Số lượng, cở loại tàu 66
3.4.3. Mùa vụ khai thác 66
6 3.4.4. Sản lượng khai thác 67
3.5. Đề xuất giải pháp quản lý 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC
NGHÊU LỤA TRÊN NGƯ TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU 72

8. ĐVPD – Động vật phù du.
9. MUN – Mùn bã.
10. NTTS – Nuôi trồng thủy sản.
11. TCVN – Tiêu chuẩn Việt Nam.

8 DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, ẢNH, ĐỒ THỊ
1. Danh mục bảng:
Bảng 1.1: Tổng hợp nghề theo công suất tỉnh Cà Mau tính đến 31/3/2008
Bảng 2.1: Tọa độ khảo sát môi trường và nguồn lợi Nghêu Lụa
Bảng 3.1: Thống kê diện tích, mật độ, trữ lượng tức thời tại bãi Nghêu Lụa ở
ven biển Tây Cà Mau
Bảng 3.2: Quan trắc chất lượng môi trường nước tại vùng ven biển tây Cà Mau
Hình 3.9: Đo kích thước Nghêu Lụa tại vùng biển Tây Cà Mau
Hình 3.10: Tàu Cào Lụa.
Hình 3.11: Tàu Cào Lồng.
Hình 3.12: Ngư cụ Cào Lụa tàu công suất trên 90CV.
Hình 3.13: Hệ thống khung chịu lực
Hình 3.14: Con lăn hướng cáp.
Hình 3.15: Hệ thống tang ma sát.
Hình 3.16: Cây phục vụ cho việc thả cào.
Hình 3.17: Móc phục vụ khi thả cào.
Hình 3.18: Ngư cụ Cào Lồng tàu công suất ≤30CV.
Hình 3.19: Hệ thống cẩu chữ A tàu Cào Lồng.
Hình 3.20: Cây ngáng tàu Cào Lồng.
Hình 3.21: Hệ thống tang ma sát tàu Cào Lồng.
Hình 3.22: Tổng thể ngư cụ Cào Lụa ở Cà Mau.
Hình 3.23: Một số chi tiết Cào Lụa.
Hình 3.24: Tổng thể ngư cụ Cào Lồng ở Cà Mau.
3. Danh mục đồ thị:
Đồ thị 3.1: Phân bố kích thước Nghêu Lụa tại bãi Phú tân (vị trí 6b) vào tháng
03/2008.
Đồ thị 3.2: Phân bố kích thước Nghêu Lụa tại bãi U Minh (vị trí 2a) vào tháng
03/2008.
Đồ thị 3.3: Sản lượng khai thác Nghêu Lụa năm 2005.
Đồ thị 3.4: Sản lượng khai thác Nghêu Lụa năm 2006.
Đồ thị 3.5: Sản lượng khai thác Nghêu Lụa năm 2007.
Đồ thị 3.6: Tổng sản lượng khai thác Nghêu Lụa 2005 – 2007.

trong khai thác; nguyên nhân có lẽ do vì mật độ và trữ lượng không lớn, sự phân bố
của chúng biến động nhanh giữa các năm và thay đổi theo vị trí bãi sinh sống,….
Vấn đề cấp thiết và mang tính thời sự hiện nay đối với công tác quản lý khai
thác nguồn lợi hải sản ở tỉnh Cà Mau là:
+ Tài nguyên và nguồn lợi thủy hải sản ven bờ biển bị giảm sút nghiêm trọng.
Năng suất đánh bắt hiện tại vượt quá mức cho phép, phần tài nguyên thủy hải sản còn
lại không đủ sức tái tạo và phục hồi nguồn lợi như trạng thái vốn có tự nhiên của nó.
Môi trường thủy sản ở nhiều vùng ven bờ, cửa sông xấu đi rõ rệt và có dấu hiệu suy
thoái chất lượng.
11 + Trong khi tài nguyên và môi trường thủy sản ven biển ngày càng xấu đi; các
vấn đề về dân số, việc làm và nhu cầu khai thác tự nhiên thủy hải sản đang gia tăng
nhanh chóng để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa kinh tế địa
phương; mâu thuẫn này ngày một trầm trọng và gay gắt, đặt ra nhiều thách thức đối
với các cộng đồng dân cư ven biển.
Trước tình hình bức xúc về công tác quản lý nguồn lợi thủy sản nói chung và
Nghêu Lụa nói riêng tại địa phương; cùng với sự cho phép và phê duyệt của Trường
Đại học Nha Trang tại Quyết định số 998/QĐ-ĐHNT ngày 23/10/2007 của Hiệu
trưởng Trường Đại học Nha Trang về việc giao Đề tài luận văn thạc sĩ, tôi thực hiện
Luận văn cao học, chuyên ngành khai thác thủy sản với tiêu đề “Điều tra hiện trạng
và đề xuất giải pháp bảo vệ, khai thác hợp lý nguồn lợi Nghêu Lụa ven biển Tây
tỉnh Cà Mau” với các mục tiêu và nội dung sau:
Kết quả nghiên cứu sẽ giải quyết được một số vấn đề sau:
Góp phần hiểu biết về nguyên nhân biến động nguồn lợi Nghêu Lụa - một đối
tượng khai thác mới và có ý nghĩa kinh tế khá cao tại địa phương hiện nay. Đánh giá
hiện trạng nguồn lợi và tình hình khai thác Nghêu Lụa tại các bãi khai thác chủ yếu ở
vùng biển Tây Cà Mau.
Trên cơ sở điều tra cập nhật nguồn lợi và tình hình khai thác Nghêu Lụa, Luận
13 CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Về điều kiện tự nhiên
1.1.1. Đặc điểm khí hậu
Nhìn chung, vùng bán đảo Cà Mau có nhiệt độ không khí và lượng bức xạ cao,
phân bố đều theo không gian và thời gian. Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là
2.226 giờ. Tháng có số giờ nắng nhiều từ tháng 01 đến tháng 04. Lượng bức xạ trung
bình năm tại Cà Mau nhỏ hơn so với toàn khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Số giờ
nắng bình quân trong ngày là 6,1 giờ/ngày.
Tổng lượng mưa bình quân là 2.390 mm/năm, năm thấp nhất là 2.000mm/năm.

Nam (từ tháng 5 đến tháng 10) còn gọi là mùa gió Nam. Tháng 5 và tháng 10 là hai
tháng chuyển tiếp của hai mùa gió.
14 Tốc độ bình quân hàng năm từ 1,5 đến 2,0 m/s; ngoài khơi là 2,5 đến 3,5 m/s.
Mùa gió chướng (gió mùa Đông Bắc) bắt đầu vào tháng 9 - 10 hàng năm, kéo dài đến
tháng 4 năm sau. Mùa gió chướng làm cho thủy triều xâm nhập vào nội địa. Bão ít
xuất hiện, nhưng thường có giông với tần suất từ 50 đến 90 ngày trong năm. Giông
thường xảy ra vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10).
1.1.2. Đặc điểm thủy văn
Cà Mau có chế độ thủy triều khá đặc biệt so với các vùng khác của ĐBSCL, do
tiếp giáp với 2 vùng biển có chế độ thủy triều khác nhau. Bờ phía Đông có chế độ bán
nhật triều không đều, biên độ thủy triều có trị số lớn (3m ở Gành Hào); bờ phía Tây có
chế độ nhật triều với biên độ triều 1 đến 1,5m. Thủy triều ở phía Đông đẩy nước triều
vào sâu nội địa, còn thủy triều ở phía Tây có xu thế hút nước triều ra phía biển.
Thông thường, mực thủy triều phía biển Đông luôn luôn cao hơn ở phía vịnh
Thái Lan, nên các rạch tự nhiên thường có xu thế chảy từ phía Nam (biển Đông) lên
phía Bắc (sông Cửa Lớn), đồng thời sông Cửa Lớn dốc dần từ Đông sang Tây tạo nên
dòng chảy từ sông Bồ Đề (phía biển Đông) sang phía Tây (vịnh Thái Lan).
Chế độ thủy triều đóng vai trò quan trọng, quyết định dòng chảy của kênh rạch
và sự vận chuyển phù sa ở trong vùng. Quá trình bồi lắng phù sa tạo ra một lượng lớn
các vật liệu được chuyển tải từ biển Đông sang vịnh Thái Lan theo sông Cửa Lớn bồi
lắng tại vùng cửa sông Ông Trang với lượng phù sa trung bình khoảng 70-80 mg/l
trong mùa khô và 30 mg/l trong mùa mưa. Theo ước tính, hàng năm sông Cửa Lớn
mang lượng phù sa là 1,03 triệu tấn từ phía biển Đông sang phía vịnh Thái Lan.
Mạng lưới kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho việc giao thông đường thủy. Tuy
nhiên chế độ dòng chảy của các kênh rạch trong khu vực này rất phức tạp do chịu ảnh
hưởng của các chế độ thủy triều. Điều kiện tự nhiên và chế độ thủy văn trong khu vực
có tác động tích cực đến môi trường đất, môi trường sinh thái của vùng và các hoạt

trình lắng đọng phù sa diễn ra nhanh chóng làm cho Mũi Cà Mau không ngừng vươn
ra phía vịnh Thái Lan với tốc độ hàng năm từ 50 đến 80 mét.
1.1.3. Đặc điểm thuỷ hoá
1.1.3.1. Nhiệt độ nước:
Nhiệt độ nước có ảnh hưởng nhất định đến quá trình trao đổi chất và sinh
trưởng của thuỷ sinh. Nghêu Lụa thường sống ở vùng nước có nhiệt độ 20 - 28
0
C; nếu
nhiệt độ xuống thấp, Nghêu Lụa sẽ phát triển chậm, khi nhiệt độ tăng cao, Nghêu Lụa
sẽ tăng cường khả năng bắt mồi và sinh trưởng nhanh hơn. Nếu nhiệt độ nước vượt
quá xa “ngưỡng” chịu đựng của Nghêu Lụa, sẽ gây ra hiện tượng “sốc” nhiệt, dẫn đến
Nghêu Lụa chết hàng loạt.
16 Theo các tài liệu điều tra trước đây, nhiệt độ nước trung bình tại tầng mặt ở
vùng biển Tây Cà Mau 28 - 29,2
0
C vào mùa mưa, đạt 28,5 - 30,8
0
C vào mùa khô.
1.1.3.2. Độ muối:
Đối với thuỷ sinh, nồng độ muối trong nước có vai trò quan trọng trong việc
điều hoà áp suất thẩm thấu và xác định nơi cư trú, phân bố của chúng. Nhất là đối với
Nghêu Lụa, sự biến đổi của nồng độ muối theo mùa khí hậu có vai trò quan trọng đối
với sự sống sót và phát triển của Nghêu Lụa.
Theo các tài liệu khảo sát khác nhau, Nghêu Lụa thường sống ở vùng có độ
muối lớn hơn 15ppt, nếu độ muối thấp hơn 5ppt diễn ra trong thời gian khoảng 10 - 15
ngày, Nghêu Lụa sẽ ngừng ăn và chết dần.
Nồng độ muối tại vùng ven biển Tây Cà Mau dao động 2 - 25ppt vào mùa mưa;

Đặc điểm cơ bản của lớp trầm tích tầng mặt ven biển phía Tây Cà Mau là bột
sét rất mịn, màu xám.
1.2. Tổng quan về nghề khai thác hải sản tỉnh Cà Mau:
1.2.1. Tổng quan về tàu thuyền: (Bảng 1.1)
Tỉnh Cà Mau hiện có 3.625 phương tiện khai thác hải sản với 350.679CV và
21.061 thuyền viên, hoạt động theo 08 nhóm nghề gồm: câu mực, câu mồi, lưới kéo,
lưới rê, lưới vây, đáy biển, te, hậu cầm dịch vụ. Cụ thể như sau:
Về nhóm tàu:
Nhóm có công suất <40CV: 1.980 phương tiện với 40.629CV và 7.410 thuyền
viên.
Nhóm có công suất từ 40CV đến < 90CV: 471 phương tiện với 26.400CV và
2.948 thuyền viên.
Nhóm có công suất >90CV: 1.174 phương tiện với 283.649CV và 10.703
thuyền viên.
Về nhóm nghề:
Nghề câu mực: 912 phương tiện với 98.315CV và 7.828 thuyền viên.
Nghề câu mồi: 73 phương tiện với 2.695CV và 248 thuyền viên.
Nghề lưới kéo: 859 phương tiện với 148.468CV và 5.338 thuyền viên.
Nghề lưới rê: 776 phương tiện với 23.660CV và 2.719 thuyền viên.
Nghề lưới vây: 112 phương tiện với 35.886CV và 1.806 thuyền viên.
Nghề đáy biển: 312 phương tiện với 11.403CV và 1.165 thuyền viên.
Nghề te: 493 phương tiện với 11.802CV và 1.379 thuyền viên.
Nghề dịch vụ: 88 phương tiện với 18.451CV và 578 thuyền viên.

18 Bng 1.1: Tng hp ngh theo cụng sut tnh C Mau tớnh n 31/3/2008
<40 40-89 >89 <40 40-89 >89 <40 40-89 >89
PT 263 212 401 876 28 0 8 36 291 212 409 912

Phân loại công suất
Tổng số
Phân loại công suất
Tổng số
Phân loại công suất
Tổng số
1 Câu mực
2 Câu mồi
3 Lới kéo
4 Lới rê
5 Lới vây
6 Đáy biển
Tng
7 Te
8
Hậu cần
dịch vụ

1.2.2. Tng quan v ng trng, ngun li:
Tnh C Mau cú ngun li hi sn phong phỳ vi nhiu loi cú giỏ tr kinh t
cao, h sinh thỏi vựng ngp mn ven bin l bi v ni nuụi dng, cung cp ging
ca nhiu loi hi sn. Ng trng C Mau rt thun tin cho cỏc hot ng nuụi tụm,
khai thỏc hi sn quanh nm.
Tuy cú ngun li phong phỳ nhng khụng phi l bt tn. Trong nhng nm
qua vựng bin C Mau ó t n ngng khai thỏc cho phộp ca ngun li v cng
nh cỏc khu vc bin khỏc ca Vit Nam, vựng bin C Mau ang ng trc nguy c
19 cạn kiệt nguồn lợi nếu không có những biện pháp quản lý hữu hiệu để phát triển bền

Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kiên Giang,…). Nguyên nhân là
20 chúng mới xuất hiện với số lượng lớn trong vài năm gần đây và đặc biệt là từ năm
2005 đến nay, Nghêu Lụa là đối tượng mới được đưa vào trong danh mục hàng xuất
khẩu thủy sản của nước ta từ năm 2005. Sản lượng khai thác Nghêu Lụa ở Bình Thuận
vào khoảng 25 - 45 ngàn tấn/năm (thống kê trong khoảng năm 2001 - 2006).
Kết quả nghiên cứu nguồn lợi Nghêu Lụa ở vùng nước ven biển tỉnh Bình
Thuận cho thấy:
Nghêu Lụa phân bố từ cửa Phan Rí kéo dài đến khu vực Hàm Tân. Độ sâu phân
bố từ 5 - 24m. Chất đáy của vùng phân bố là cát, cát bùn, cát mịn và cả ở những nơi
cát có pha vỏ sinh vật cùng mùn bã hữu cơ. Đối tượng này sống vùi trong nền đáy, có
khi đến độ sâu 10-15cm. ở một số khu vực, Nghêu Lụa phân bố lẫn với các đối tượng
khác như Sò Lông, Bàn Mai, Dòm Nâu, Điệp Quạt hoặc cũng có một vài khu vực
chúng phân bố độc lập tạo nên mật độ cao (như ở vài điểm ngoài khơi vùng Phan Rí).
Chiều cao trung bình của toàn bộ mẫu Nghêu Lụa là 29,04mm (lớn nhất là
44mm và nhỏ nhất là 15mm). Chiều cao trung bình mẫu Nghêu Lụa vào năm 2002 lớn
hơn so với các năm tiếp theo. Mẫu ở vùng Phan Rí có kích thước lớn nhất so với hai
khu vực còn lại (trung bình 35,56mm so với 27,07 ở Hàm Tân và 27,36mm ở vùng
Phan Thiết).
Chiều cao phổ biến của Nghêu Lụa khai thác ở Phan Rí khoảng 30-45mm, ở
Phan Thiết là 30-35mm và ở Hàm Tân là 25-30mm.
Tốc độ tăng trưởng chiều cao (H), chiều dài (L) và chiều dày (D) của vỏ Nghêu
Lụa cũng biến đổi khác nhau ở các bãi khai thác khác nhau. Nghêu Lụa ở vùng Phan
Thiết có tốc độ tăng của chiều dài (L) chậm hơn so với vùng Hàm Tân và Phan Rí.
Nghêu Lụa ở vùng Hàm Tân có chiều dày ban đầu nhỏ hơn, nhưng sau đó nó có tốc độ
tăng trưởng nhanh hơn so với hai vùng còn lại.
Độ béo của Nghêu Lụa (thông qua hệ số K) cũng biến đổi theo vị trí các vùng
khai thác. Nghêu Lụa ở Hàm Tân có độ béo tương đối thấp và độ béo cao nhất là


22 CHƯƠNG 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở dữ liệu của Luận văn
Được sự hỗ trợ kinh phí và nhân lực của Đề tài “Điều tra, nghiên cứu và đề
xuất giải pháp bảo vệ, khai thác hợp lý nguồn lợi Nghêu Lụa (Paphia undulata
Born, 1778) tại vùng biển Tây tỉnh Cà Mau”, được tiến hành trong năm 2007 - 2008,
Luận văn đã sử dụng các nguồn dữ liệu cơ bản dưới đây:
Toàn bộ sơ đồ, tọa độ khảo sát môi trường và nguồn lợi Nghêu Lụa được trình
bày ở Bảng 2.1; Hình 1a,b - Phụ lục.
Sơ đồ khảo sát chia thành 7 mặt cắt, mỗi mặt cắt có 03 điểm khảo sát, mỗi điểm
cách nhau 3 - 4 km, trên mỗi điểm khảo sát này dùng tàu khảo sát cào Nghêu Lụa với
diện tích cào (150m x 2,6m = 390m
2
). Thuê thợ lặn cào, vét lấy mẫu trong diện tích
khoảng 1m
2
, kết hợp lấy mẫu phân tích (tại điểm đầu của 7 mặt cắt) một số chỉ tiêu

Điểm

Vĩ độ Kinh độ Ghi chú
1
a 09
0
26
/
000N 104
0
49
/
000E
b 09
0
26
/
000N 104
0
47
/
000E
c 09
0
26
/
000N 104
0
44
/

a 09
0
17
/
000N 104
0
48
/
500E
b 09
0
17
/
000N 104
0
46
/
500E
c 09
0
17
/
000N 104
0
44
/
500E
4
a 09
0

000N 104
0
47
/
500E
b 08
0
52
/
000N 104
0
45
/
500E
c 08
0
52
/
000N 104
0
43
/
500E
6
a 08
0
54
/
000N 104
0

650E
b 08
0
46
/
000N 104
0
42
/
000E
c 08
0
46
/
000N 104
0
40
/
000E
Ghi chú: Điểm 1a, 2a…7a là những điểm lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi
trường nước.

24 2.2. Phương pháp khảo sát và xử lý dữ liệu
Điều quan trọng đối với bất kỳ công tác điều tra, nghiên cứu biến đổi môi
trường và nguồn lợi thuỷ sản là xác định được cơ sở phương pháp luận khảo sát, có
nghĩa là xác định các đặc trưng cơ bản về qui mô biến động nguồn lợi, sơ đồ và thời
gian khảo sát, số lượng các dữ liệu cần quan trắc và thu thập.

2
, (5) Hàm lượng vật lơ lửng (SS),
(6,7) Coliform/Vibro, (8) Fe, (9) Nhôm, (10) Đạm tổng số, (11) NH
3
, (12) NO
3
.
Tất cả dụng cụ, thiết bị, phương pháp thu mẫu nước/trầm tích và cách thức bảo
quản được tiến hành theo qui phạm của môi trường.
25 Các phương pháp phân tích được sử dụng là các phương pháp chuẩn đối với
chất lượng môi trường ven biển vủa Việt Nam và phương pháp chuẩn của Tổ chức môi
trường thế giới.
b. Đánh giá chất lượng môi trường:
Chất lượng môi trường vùng thực thi Đề tài, được đánh giá theo chỉ số (WQI):
%100)./()(
stdt
VVWQI 
Vstd - Giá trị của thông số môi trường theo TCVN.
Vt - Giá trị của thông số môi trường.
Chỉ số (WQI) được phân loại thành 3 nhóm tính chất - Sạch, Nhiễm bẩn nhẹ,
Nhiễm bẩn theo Chuẩn đánh giá theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5943 -
1995) đối với chất lượng nước biển ven bờ (dành cho nuôi thủy sản).
c. Đối với phân tích sinh học:
Khảo sát nguồn lợi Nghêu Lụa được thực hiện bằng lưới kéo đáy như đã mô tả
trên hoặc lặn bắt.
Việc phân tích xử lý các dữ liệu sinh học nguồn lợi Nghêu Lụa được thực hiện
theo yêu cầu của từng Chuyên đề nghiên cứu và tiến hành thống nhất theo qui phạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status