ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế, xã hội NGHỀ NUÔI cá CHẼM (LATES CALCARIFER, BLOCH, 1790) THƯƠNG PHẨM tại TỈNH KHÁNH hòa - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
oo
NGUYỄN XUÂN BẢO SƠN
Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G
I
I
Á
ÁH
H
I

,X
X
Ã
ÃH
H


I
IN
N
G
G
H
H

ỀN
N
U

T
E
E
S
SC
C
A
A
L
L
C
C
A
A
R
R
I
I
F
F
E
E
R
R
,
,


H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GP
P
H
H


M
MT
T


I
IT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nha Trang, tháng 8 năm 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
oo NGUYỄN XUÂN BẢO SƠN
Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G

H
HT
T


,
,X
X
Ã
ÃH
H


I
IN
N
G
G
(
(
L
L
A
A
T
T
E
E
S
SC
C
A
A
L
L
C
C
A
A
R
R
I
I

0
0
)
)T
T
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GP
P
H
H


M
M
H
H
Ò
Ò
A
A LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Kinh tế Thủy sản.
Mã số : 60.31.13
Người hướng dẫn khoa học : TS Dương Trí Thảo Nha Trang, tháng 8 năm 2009
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp
đỡ của giáo viên hướng dẫn. Các thông tin, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và khách quan do chính tác giả thu thập và phân tích, chưa được sử dụng để bảo
vệ một báo cáo hay một công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

tế Thành phố Nha Trang, Thị xã Cam Ranh; và đặc biệt là các cơ sở nuôi cá chẽm
thương phẩm đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thu thập thông
tin, tài liệu phục vụ trong công tác nghiên cứu.
Trân trọng cám ơn Thạc sĩ Võ Thiên Lăng - Chủ tịch Hội Nghề cá Khánh Hòa
đã có những định hướng, hướng dẫn xây dựng giải pháp Tổ chức lại sản xuất, thành
lập Hiệp hội cá chẽm Khánh Hòa.
Xin cám ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và
động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
này.
Xin trân trọng cám ơn !
iii

MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng biểu ix
Danh mục các hình ảnh xii
Danh mục các chữ viết tắt xiii
PHẦN MỞ DẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG

THEO CÁC CHỈ TIÊU. 74
3.1.1 Những thông tin chung về chủ trại nuôi cá chẽm. 74
3.1.2 Kết quả kinh tế nghề nuôi cá chẽm thương phẩm trong ao đất tại tỉnh
Khánh Hòa 77
3.1.3 Hiệu quả kinh tế trên 1 ha mặt nước nuôi cá chẽm thương phẩm 110
3.1.4 Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội. 116
3.1.5 Những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến nghề nuôi cá chẽm thương
phẩm của các cơ sở/trại nuôi tại Khánh Hòa. 118
3.1.6 Xu hướng phát triển của các trại nuôi cá chẽm thương phẩm trong ao
đất tại tỉnh Khánh Hòa. 122
3.1.7 Các nguyện vọng phát triển của các hộ nuôi cá chẽm. 123
v

3.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SẢN
LƯỢNG CÁ CHẼM NUÔI THƯƠNG PHẨM TẠI KHÁNH HÒA. 124
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 133
4.1 KẾT LUẬN 133
4.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ
CHẼM TẠI KHÁNH HÒA. 137
4.2.1 Giải quyết vấn đề về thị trường và tiêu thụ sản phẩm. 138
4.2.2 Tổ chức lại sản xuất. 138
4.2.3 Giải quyết nguồn thức ăn cho cá nuôi. 140
4.2.4 Giải quyết vốn đầu tư. 141
4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
PHỤ LỤC 149


Bảng 2.13 : Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Khánh Hòa giai đoạn 2002 - 2007 56
Bảng 2.14 : Tổng sản lượng cá nuôi toàn tỉnh phân theo địa phương giai đoạn
năm 2002-2007 56
Bảng 2.15 : Biến động diện tích và hộ nuôi cá chẽm thương phẩm trong ao đất
hai năm 2007, 2008. 57
Bảng 2.16 : Tình hình nuôi cá chẽm thương phẩm qua các năm tại Khánh Hòa. 58
Bảng 2.17 : Biến động diện tích nuôi cá chẽm thương phẩm tại huyện Cam Lâm-
Khánh Hòa. 59
vii

Bảng 2.18: Số hộ nuôi ở các qui mô diện tích khác nhau qua các năm. 60
Bảng 2.19 : Số hộ thả giống ở các kích cỡ khác nhau. 61
Bảng 2.20 : Số hộ thả giống ở các mật độ khác nhau. 62
Bảng 2.21 : Thời gian nuôi/vụ của các hộ 63
Bảng 2.22 : Phân bố mẫu nghiên cứu theo vùng. 68
Bảng 2.23 : Bảng tóm tắt hai giai đoạn của phương pháp nghiên cứu. 73
Bảng 3.1 : Bảng thống kê tuổi của chủ cơ sở/trại nuôi. 74
Bảng 3.2 : Cơ cấu về giới tính của chủ cơ sở/trại nuôi. 74
Bảng 3.3 : Trình độ học vấn và chuyên môn của các chủ trại nuôi. 75
Bảng 3.4 : Mức độ tham khảo thông tin về kỹ thuật nuôi của chủ trại nuôi. 76
Bảng 3.5 : Vốn đầu tư máy móc thiết bị phục vụ nuôi cá chẽm của các hộ 78
Bảng 3.6 : Bảng phân bổ chi phí khấu hao theo khoản mục đầu tư qua các năm 80
Bảng 3.7 : Phân bổ chi phí khấu hao theo vùng và theo qui môi diện tích hộ nuôi. 81
Bảng 3.8 : Chi phí sửa chữa lớn của các hộ nuôi của vụ nuôi năm 2007, 2008. 83
Bảng 3.9 : Chi phí sửa chữa lớn của các hộ nuôi phân theo vùng nuôi và qui mô
diện tích nuôi 84
Bảng 3.10 : Chi phí tiền lương của các hộ nuôi cá chẽm thương phẩm. 86
Bảng 3.11 : Tiền vay của các hộ nuôi của vụ nuôi năm 2007, 2008. 88
Bảng 3.12 : Tiền vay của các hộ nuôi phân theo vùng và qui mô diện tích nuôi 89
Bảng 3.13 : Lãi suất tiền vay của các hộ nuôi cá chẽm của các vùng nuôi. 90

Bảng 3.30.b: Tổng hợp một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trên 1ha mặt nước
nuôi theo vùng nuôi. 114
Bảng 3.31 : Những khó khăn chủ yếu của các hộ nuôi cá chẽm tại Khánh Hòa. 119
Bảng 3.32 : Kích thước giống thả nuôi của các hộ các vụ nuôi năm 2007, 2008 120
Bảng 3.33 : Ý kiến đánh giá về chất lượng con giống thả nuôi của các hộ nuôi. 121
ix

Bảng 3.34 : Các khó khăn của các hộ nuôi khi thu hoạch cá để bán. 122
Bảng 3.35 : Các khó khăn của các hộ nuôi khi vay vốn tại ngân hàng. 122
Bảng 3.36 : Hướng phát triển của các trại nuôi cá chẽm thương phẩm trong thời
gian tới. 123
Bảng 3.37 : Một số nguyện vọng phát triển của các hộ nuôi cá chẽm 124
Bảng 3.38 : Thủ tục chọn biến trong phân tích hồi qui OLS 125
Bảng 3.39 : Mô hình tổng quát trong phân tích hồi qui 126
Bảng 3.40 : Bảng phân tích ANOVA của mô hình. 127
Bảng 3.41 : Các hệ số. 128-129
Bảng 3.42: Các biến bị loại sau phân tích 130
Bảng 3.43: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập 131
Bảng 3.44: Mô hình phân tích hồi qui “Sản lượng cá chẽm nuôi thương phẩm”
với biến độc lập “Qui mô diện tích nuôi”. 132
Bảng 3.45: Phân tích ANOVA của mô hình “Sản lượng cá chẽm nuôi thương
phẩm” với biến độc lập “Qui mô diện tích nuôi” 132
Bảng 3.46: Các hệ số của phân tích hồi qui biến “Sản lượng cá chẽm nuôi
thương phẩm” với biến độc lập “Qui mô diện tích nuôi” 133
Bảng 3.47: Mô hình phân tích hồi qui “Sản lượng cá chẽm nuôi thương phẩm”
với biến độc lập “Qui mô vốn” 133
Bảng 3.48: Phân tích ANOVA của mô hình “Sản lượng cá chẽm nuôi thương
phẩm” với biến độc lập “Qui mô vốn” 133
Bảng 3.49: Các hệ số của phân tích hồi qui biến “Sản lượng cá chẽm nuôi
thương phẩm” với biến độc lập “Qui mô vốn”. 133

xi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPCĐ : Chi phí cố định.
CPTG : Chi phí trung gian.
ĐVT : Đơn vị tính.
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations - Tổ chức
Nông lương Liên hợp quốc.
FIGIS : Fisheries Global Information System -Hệ thống thông tin Thuỷ sản toàn
cầu.
FIRI : FAO Inland Water Resources and Aquaculture Service.
GT : Giá trị.
GTLN : Giá trị lớn nhất.
GTNN : Giá trị nhỏ nhất.
GTTB : Giá trị trung bình.
HQKT : Hiệu quả kinh tế.
KTXH : Kinh tế xã hội.
NCKH : Nghiên cứu khoa học.
NTTS : Nuôi trồng thủy sản.
SL, TSL : Sản lượng, Tổng sản lượng.
TCP : Tổng chi phí.
TNHH : Thu nhập hỗn hợp.
Tr.đ : Triệu đồng.
TSCĐ : Tài sản cố định.
VASEP : Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers - Hiệp hội Chế
biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam.
XKTS : Xuất khẩu thủy sản.
1


Hoà, 2001). Với mục tiêu chung: Khai thác triệt để tiềm năng về đất đai, mặt nước;
2

giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cho ngư dân; đảm bảo an ninh thực phẩm; tạo
nguồn hàng và nguyên liệu cho chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu. Mục tiêu cụ thể, đến
năm 2010 đạt:
- Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản trên 31.079 tấn.
- Kim ngạch xuất khẩu từ sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản đạt 95 triệu USD.
- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho 22.000 người.
- Giảm hộ ngư dân nghèo ven biển từ 9,37% xuống còn 1%.
- Tạo sự chuyển biến tích cực về KTXH, góp phần giữ vững an ninh ven biển.
Ngành Thủy sản có vai trò rất quan trọng và phải giữ vững vị trí ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nước. Trong 10 năm tới, nghề cá phải được phát triển mạnh mẽ theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Muốn vậy, cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nghề
cá trong mọi lĩnh vực từ khai thác, nuôi trồng đến các dịch vụ cho xuất khẩu
Ngoài ra, tháng 8 năm 2004, Chính phủ đã phê duyệt và ban hành định hướng
chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 Việt Nam, Văn
phòng phát triển bền vững Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004), trong đó đã nêu ra
những quan điểm mục tiêu, nguyên tắc cơ bản và các hoạt động ưu tiên để thực hiện
phát triển bền vững ở Việt Nam. Trong đó, hoạt động thủy sản là một trong các hoạt
động ưu tiên được thể hiện trong nội dung Bảo vệ môi trường biển. Tại đây, Chương
trình đã khẳng định: Ngành thủy sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng của
Việt Nam, thu hút gần 9 triệu lao động và là ngành đứng thứ 3 về giá trị xuất khẩu.
Tiềm năng phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam còn rất lớn nếu được quản lý và điều
hành theo hướng phát triển bền vững. Phát triển nuôi trồng thủy sản đã chứng tỏ một
hướng quan trọng và hữu hiệu để xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho
cộng đồng dân cư (Võ Thị Cẩm Hiếu, 2007).
Với những lợi thế riêng biệt, nhất là từ khi có chính sách chuyển đổi cơ cấu sản
xuất kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn (2001), nuôi trồng thủy sản mặn lợ
ven biển đã và đang đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với tỉnh Khánh Hòa.

bao gồm khả năng sản xuất con giống chủ động, nguồn thức ăn đầy đủ, có thị trường
(nội địa hoặc xuất khẩu); đối tượng nuôi phải có sức sinh trưởng nhanh, có khả năng
phân bố rộng, sức chịu đựng các điều kiện bất lợi của môi trường nuôi và dịch bệnh.
Thêm vào đó một yếu tố đang ngày càng trở nên quan trọng là mức độ ảnh hưởng của

1
Nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến (FAO): là nuôi ở trình độ kỹ thuật đơn giản, ít có tác động của con
người đến quá trình phát triển, sinh trưởng của đối tượng nuôi, cũng có thể thả giống (chủ yếu là giống tự nhiên),
cho ăn nhưng chưa theo một quy trình nhất định. Nước được đưa vào ao thông qua các cửa cống.
2
Nuôi bán thâm canh và thâm canh (FAO): là nuôi ở trình độ kỹ thuật cao, tuân thủ theo quy tắc kỹ thuật chặt
chẽ, có tác động mạnh của con người vào quá trình phát triển và sinh trưởng của đối tượng nuôi: Chọn giống
theo tiêu chuẩn kỹ thuật (kích cỡ, sạch bệnh, chất lượng, ); Môi trường nuôi được chuẩn bị chu đáo trước khi
thả giống; Mật độ thả nuôi theo quy định; Có sự quản lý và chăm sóc thường xuyên; Sử dụng thức ăn công
nghiệp; Hệ thống cung cấp nước và mương dẫn bảo đảm điều kiện môi trường phù hợp với sự phát triển của đối
tượng nuôi.
4

nghề nuôi đối tượng này lên môi trường phải ở mức chấp nhận được (Hoàng Tùng,
2001)… Với những ưu điểm nổi bật như: khả năng thích nghi rộng muối, sinh trưởng
nhanh, thịt thơm ngon, giá trị kinh tế cao và đã sản xuất thành công giống nhân tạo, cá
chẽm (Lates calcarifer, Bloch, 1790) đang trở thành đối tượng nuôi phổ biến ở nước
ta, cộng thêm việc nghề nuôi tôm sú đang có dấu hiệu chững lại do ô nhiễm môi
trường nước, dịch bệnh, rào cản kỹ thuật tại các thị trường xuất khẩu chủ lực như Mỹ,
EU, Nhật Bản…nên người nuôi đã mạnh dạn chuyển từ nuôi tôm sú sang các đối
tượng nuôi khác, trong đó có cá chẽm. Một mặt đa dạng đối tượng nuôi, mặt khác tận
dụng, cải tạo được diện tích mặt nước nuôi tôm bị ô nhiễm, bỏ hoang…
Tuy nhiên, những năm gần đây bà con đã tự phát hình thức nuôi cá chẽm để thay
thế cho con tôm sú tuy có những kết quả đem lại đáng mừng. Song, muốn mở rộng
diện tích nhiều hơn để nuôi cá chẽm, cũng cần tính toán lại nguồn thức ăn, nơi tiêu thụ

Cam Lâm và Thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu kết quả kinh tế nghề nuôi cá chẽm thương phẩm trong ao đất, trên cơ
sở đó đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội nghề nuôi cá chẽm thương phẩm của các đơn
vị, tổ chức, các hộ gia đình qua hai vụ nuôi năm 2007 và năm 2008.
4. Ứng dụng của đề tài.
- Cung cấp số liệu, dữ liệu về điều tra thực trạng và các đánh giá về hiệu quả kinh
tế, xã hội về nghề nuôi cá chẽm thương phẩm trong ao đất tại huyện Ninh Hòa, thành
phố Nha Trang, huyện Cam Lâm và Thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa một cách tin
cậy và khoa học.
- Những kết luận của đề tài sẽ là một tài liệu hỗ trợ cho cơ quan chức năng trong
việc lập kế hoạch và quy hoạch vùng nuôi có hiệu quả; kết hợp quy hoạch và khuyến
cáo các mô hình nuôi thích hợp với những điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của mỗi
địa phương và sự đồng thuận giữa các tổ chức/đơn vị/ngành nghề và những người có
liên quan.
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các cơ sở nuôi có những định hướng và giải pháp
đúng đắn nhằm phát triển nghề nuôi một cách hiệu quả, bền vững; và là tài liệu tham
6

khảo hữu ích cho những nghiên cứu tiếp theo của tác giả và những người nghiên cứu
có liên quan.
5. Cấu trúc nội dung đề tài.
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề tài gồm:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 2. Đặc điểm của đối tượng, địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu.
Chương 4. Kết luận và khuyến nghị.

Ngày nay, người ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về hiệu quả. Ở mỗi
góc độ, lĩnh vực khác nhau thì hiệu quả cũng được xem xét nhìn nhận khác nhau và
thông thường khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó thì chúng ta xem xét vấn
đề hiệu quả trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị và xã hội. Tương ứng ta có 3 phạm trù:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội.
+ Hiệu quả kinh tế: Nếu xét trên phạm vi từng khía cạnh, từng yếu tố, từng
ngành thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế. Có thể hiểu hiệu quả kinh tế là hệ số
giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả thu về đề cập
trong khái niệm này có thể là doanh thu, lợi nhuận, tổng sản phẩm công nghiệp…
Hiệu quả kinh tế thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
+ Hiệu quả chính trị, xã hội: Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế
quốc dân thì ta có hai phạm trù hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội. Hai phạm trù này
phản ánh ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với việc giải quyết những
yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Và hai loại hiệu quả này có
vị trí quan trọng trong việc phát triển đất nước một cách toàn diện và bền vững. Hiệu
8

quả chính trị, xã hội phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình độ
tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, mức sống bình quân.
Phải luôn có sự cân đối giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả chính trị, xã hội. Đây
là một nguyên tắc để phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia một cách liên tục và
lâu dài. Bất kỳ một sự mất cân đối nào sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Mặc dù đã có sự thống nhất rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh phản
ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn chưa có sự thống
nhất trong quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các nhà kinh tế và thống kê có
nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh do điều kiện lịch sử và
giác độ nghiên cứu là không giống nhau.
+ "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu trong
tiêu thụ hàng hóa” (trích dẫn bởi Tạ Duy Bộ, 2003). Theo quan điểm này thì hiệu quả

được sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng của nó chứ không phải là giá trị” (trích dẫn
bởi Tạ Duy Bộ, 2003). Theo tác giả của quan điểm này, mức độ thỏa mãn nhu cầu
phụ thuộc vào các tác dụng vật chất cụ thể chứ không phải giá trị trừu tượng nào đó.
Tuy nhiên quan điểm này gặp phải trở ngại là khó tính được tính hữu ích của sản
phẩm được sản xuất ra. Và nếu vậy thì chúng ta không thể so sánh được tính hữu ích
giữa các sản phẩm, do đó cũng không đánh giá được tính hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh.
+ "Hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của đại
lượng kết quả và chi phí” (Đặng Đình Đào & Hoàng Đức Thân, 2002).
Công thức biểu diễn phạm trù này:
H =
C
K


(1.1)
ΔK : Phần gia tăng của kết quả sản xuất.
ΔC : Phần gia tăng của chi phí sản xuất.
H : Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quan điểm này phản ánh hiệu quả chưa đầy đủ và trọn vẹn. Nó chỉ đề cập đến
hiệu quả của phần tăng thêm bằng cách so sánh giữa phần gia tăng của kinh doanh sản
xuất và phần gia tăng của chi phí sản xuất chứ chưa đề cập toàn bộ phần tham gia vào
quá trình sản xuất, kinh doanh. Xét trên quan điểm triết học Mác Lênin thì mọi sự vật,
hiện tượng đều có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau chứ không tồn tại một cách
riêng lẻ, độc lập. Sản xuất kinh doanh không nằm ngoài quy luật này, các yếu tố "tăng
10

thêm" giảm đi có liên hệ với các yếu tố sẵn có. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp các động
tới kết quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là kết quả tổng hợp
của toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Quan điểm này chỉ đề

Việc tính toán hiệu quả hoàn toàn có thể thực hiện được trong sự vận động và
biến đổi không ngừng của hoạt động sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy
mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng.
Theo Hoàng Hùng (2001):
Các quan điểm truyền thống chưa thật toàn diện khi xem xét hiệu quả kinh
tế: Thứ nhất, nó coi quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái tĩnh, chỉ xem
xét hiệu quả sau khi đã đầu tư. Trong khi đó hiệu quả là chỉ tiêu rất quan trọng
không những cho phép chúng ta biết được kết quả đầu tư mà còn giúp chúng ta
xem xét trước khi ra quyết định đầu tư tiếp và nên đầu tư bao nhiêu, đến mức độ
nào. Trên phương diện này, quan điểm truyền thống chưa đáp ứng đầy đủ được.
Thứ hai, nó không tính yếu tố thời gian khi tính toán thu và chi cho một hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do đó, thu và chi trong tính toán hiệu quả kinh tế theo
quan điểm này thường chưa tính đủ và chính xác. Thứ ba, hiệu quả kinh tế theo
quan điểm truyền thống chỉ bao gồm hai phạm trù cơ bản là thu và chi. Hai phạm
trù này chủ yếu liên quan đến yếu tố tài chính đơn thuần như chi phí về vốn, lao
động, thu về sản phẩm và giá cả. Trong khi đó, các hoạt động đầu tư và phát triển
lại có những tác động không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà còn cả các yếu tố
khác nữa. Và có những phần thu lợi hoặc những khoản chi phí lúc đầu không
hoặc khó lượng hoá được nhưng nó là những con số không phải là nhỏ thì lại
không được phản ánh ở cách tính này (Hoàng Hùng, 2001).
1.1.1.2. Các quan điểm mới về hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh sử dụng các
nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện mục tiêu đặt ra. Nó
không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh thực trạng tổ chức quản lý kinh doanh của
một doanh nghiệp, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có liên quan
đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, nên doanh nghiệp chỉ có
thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh.
Gần đây các nhà kinh tế đã đưa ra các quan niệm mới về hiệu quả kinh tế, nhằm

và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật
thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất.
Việc phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả xã hội là tuỳ theo phạm vi và
mức độ của sự phân tích là của cá nhân hay cả xã hội khi xem xét. Hiệu quả tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status