Mục lục
Lời nói đầu 7
Chơng I.
Tổng quan ti liệu v phơng pháp nghiên cứu 8
I)
Đặt vấn đề 8
II)
Tổng quan ti liệu, vấn đề nghiên cứu 10
1. Nghiên cứu vấn đề giới trong các nớc kém phát triển 10
1.1. Vai trò của phụ nữ đối với nghề cá nam Thái Bình dơng 10
1.2. Phụ nữ Châu phi đối với nghề cá 11
2. Nghiên cứu vai trò của phụ nữ Việt Nam đối với nghề cá 13
3. Vai trò của khuyến ng trong phát triển nông thôn v cải thiện
đời sống phụ nữ ng dân 14
3.1. Thực trạng nghề cá nớc ta 14
3.2. Công tác khuyến ng v vai trò của nó trong thay đổi
kinh tế cộng đồng ng dân v đời sống phụ nữ 17
3.2.1. Khuyến ng ( Fisheries Extension) 17
3.2.2. Mục tiêu khuyến ng ( The Object of fisheries extension) 18
3.2.3. Vai trò của hoạt động khuyến ng ( Role of Fisheries
Extension in National development) 18
3.2.4. Nguyên tắc của công tác khuyến ng
( Frincple of Extension Worker) 19
3.2.4.1. Hỗ trợ nông dân để tự họ vơn lên v phát triển sản xuất 19
3.2.4.2. Công tác khuyến ng đòi hỏi phải gắn liền
với thực tiễn sản xuất 19
3.2.4.3. Khuyến khích học tập thông qua thực tiễn 20
3.2.4.4. Tạo ra mô hình sản xuất giỏi 20
3.2.4.5. Phát triển đồng bộ 20
4. Tập huấn, huấn luyện cho ng dân ( Training for Fishermen) 21
7) Vai trò của nghề cá trong kinh tế gia đình v kinh tế cộng đồng 37
8) Tiềm năng rừng ngập mặn 39
9) Vai trò của phụ nữ trong gia đình v xã hội 39
10) Gia đình v hộ gia đình 41
11) Ng dân v hộ gia đình ng dân 42
12) Khái niệm cộng đồng ng dân 42
13) Vai trò của phụ nữ ng dân trong hoạt động khai thác thuỷ sản 43
14) Các phong tục tập quán, các mối quan hệ trong gia đình 47
15) Các đặc điểm tâm lý xã hội liên quan đến nghề cá, tuổi lao động 48
II) Đặc điểm nghề cá của xã Thái Thợng 49
1) Nghề khai thác don 49
2) Nghề lới vây ven bờ 52 6
2.1) Cấu tạo lới 52
2.2) Kỹ thuật khai thác 54
Chơng III.
Xây dựng nội dung khuyến ng cho phụ nữ
xã thái thợng thái thuỵ Thái bình
56
I)
Các nội dung hoạt động 56
1) Nâng cao hiểu biết về nguồn lợi thuỷ sản
v tác động của nghề cá đến môi trờng sinh thái 56
2) Xây dựng dự án quản lý nghề cá dựa vo cộng đồng 63
II)
Xây dựng mô hình khuyến ng 68
1) Mô hình nuôi trồng thuỷ sản theo hớng thâm canh 68
ời phụ nữ ng dân có
vai trò rất quan trọng trong phát triển nghề cá. Để phát triển nghề cá bền vững,
nâng cao đời sống cộng đồng ng dân, việc phát huy vai trò của ngời phụ nữ
ng dân l một trong những giải pháp tối u v có hiệu quả cao.
Việc xây dựng nội dung khuyến ng để nâng cao vai trò của phụ nữ ng
dân trong hoạt động kinh tế v xã hội, góp phần cải thiện đời sống của cộng đồng
ng dân v phát triển bền vững nghề cá của địa phơng l một vấn đề cần thiết v
cấp bách, từ mô hình ở một xã đạt hiệu quả cao sẽ nhân rộng ra các xã v các
tỉnh ven biển. 8
Chơng I
Tổng quan ti liệu v phơng pháp nghiên cứu
I) Đặt vấn đề:
Trong phát triển kinh tế ở các xã ng nghiệp vấn đề đặt ra l phải khai thác
bền vững nguồn lợi thuỷ sản, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động đánh bắt,
khai thác phải đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, kết hợp khai thác với nuôi
trồng, chế biến thuỷ sản để tạo thêm công ăn việc lm, tăng thu nhập cho ngời
lao động.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ đó đòi hỏi Nh nớc v ton thể ng dân
phải tham gia phát huy hết vai trò thế mạnh của mọi nguồn lực xã hội, đa pháp
luật vo cuộc sống, nâng cao nhận thức, đời sống vật chất của ngời dân, nhanh
chóng đa khoa học kỹ thuật vo sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững.
Nói đến phát triển sản xuất thuỷ sản không thể thiếu đợc vai trò của công
tác khuyến ng. Khuyến ng l ngời bạn đồng hnh của ng dân trong qua trình
phát triển sản xuất, khuyến ng chuyển tải đến ng dân các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, các thông tin kinh tế, kỹ thuật v các chủ trơng, chính sách của Đảng v
Nh nớc, đồng thời khuyến ng cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đa
trọng, nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu ở dạng quảng canh.
Phụ nữ ng dân nói riêng v ng dân nói chung cha nhận thức đợc vai
trò quan trọng của sản xuất bền vững, cha có trình độ quản lý kinh tế gia đình,
lập kế hoạch sản xuất, chi tiêu, cha có ý thức tiết kiệm, từ đó không cân đối
đợc chi tiêu cả năm khi thu nhập có tính thời vụ, dễ lâm v
o cảnh nợ nần, vay
lãi cao.
Nghề cá ven bờ l nghề cá tự do, họ đang tiếp cận tự do với nguồn lợi thuỷ
sản, cha có ý thức về bảo vệ nguồn lợi để khai thác bền vững, còn sử dụng nhiều
loại ng cụ có tính phá hoại nguồn lợi thuỷ sản dẫn đến nguồn lợi bị cạn kiệt.
Nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản trong khu dân c xả nớc thải xuống kênh mơng,
vốn đã ngập rác, gây ô nhiễm môi trờng. Một diện tích lớn rừng ngập mặn cần
đợc khôi phục để bảo tồn v bảo vệ môi trờng sinh thái nói chung v nguồn lợi
thuỷ sản ven biển nói riêng. 10
Từ những vấn đề còn tồn tại của sản xuất thuỷ sản, cũng nh đời sống của
ng dân trong xã việc xây dựng nội dung khuyến ng nhằm nâng cao vai trò của
phụ nữ ng dân trong hoạt động kinh tế v xã hội, góp phần cải thiện đời sống
của cộng đồng ng dân v phát triển bền vững nghề cá của địa phơng l nhiệm
vụ cần thiết v cấp bách của tổ chức khuyến ng từ trung ơng đến cơ sở.
II) Tổng quan ti liệu, vấn đề nghiên cứu:
1. Nghiên cứu vấn đề giới trong các nớc kém phát triển.
1.1.Vai trò của phụ nữ đối với nghề cá ở nam Thái Bình dơng
[
1
]
sự đóng góp rất lớn của phụ nữ ng dân.
Để xây dựng quản lý nghề cá ven bờ bằng cộng đồng, vai trò của phụ nữ
hết sức quan trọng, phụ nữ hnh động trớc đồng thời khuyên răn chồng con
những hnh vi trong khai thác bảo vệ đợc nguồn lợi thuỷ sản.
1.2. Phụ nữ Châu phi đối với nghề cá
[
2
]
Nghề cá của tây Châu phi đang l một chủ đề đợc quan tâm nghiên cứu,
trong đó cần đánh giá với vai trò của giới trong quá trình phát triển, v đặc biệt
hơn nữa, công việc đã đợc thực hiện bởi phụ nữ trong suốt quá trình quản lý.
Nếu thiếu sự quan tâm của giới trong lĩnh vực quản lý nghề cá có thể sẽ ảnh
hởng xấu đến kết quả tạo nên sự bền vững trong đời sống kinh tế của cộng đồng
ng dân. Đã có một đánh giá rằng quản lý nghề cá cộng đồng có một vai trò
trong một tổng thể của quá trình phát triển kinh tế ở nhiều nớc ven biển phía
Tây Châu phi, trong đó cần phải đánh giá cao vai trò của giới. Tại cuộc hội thảo
đợc tổ chức ở Tây phi trong tháng 12 năm 2003, các bản báo cáo của hội thảo
đã giới thiệu về lý thuyết của giới trong sự phát triển của lĩnh vực khai thác thuỷ
sản, cái kết luận quan trọng nhất đó l tác động của chính sách về giới có tác
dụng giúp cho sự phát triển bền vững của nghề cá thủ công ven bờ.
Vai trò của phụ nữ trong quản lý v sử dụng ti nguyên vì mu sinh ở các
nớc nghèo nói chung từ lâu đã đợc công nhận ngang bằng so với nam giới đã
phản ánh thứ bậc trong những xã hội riêng biệt. ở rất nhiều nớc phụ nữ có vai
trò truyền thống trong công đoạn sau thu hoạch (post harvest) quản lý ti chính
của đội tu, chế biến, v tiếp thị sau đánh bắt. ngoi ra phụ nữ còn đảm nhiệm 12
13
Cái thất bại của xây dựng chính sách quản lý nguồn lợi l chỉ nặng về tính
chất kỹ thuật v các hnh động của nam giới m xem nhẹ mối quan hệ giữa nam
giới v phụ nữ. V để lm cân bằng với một lý thuyết có cả nam giới v phụ nữ
trong sự phát triển của nghề cá. Quản lý nghề cá l sự tác động lẫn nhau giữa phụ
nữ v nam giới.
Rất nhiều nghề cá ở vùng Tây phi, phần quản lý ti chính l phụ nữ bởi vì
họ thờng xuyên điều khiển quá trình chế biến v tiếp thị. Phụ nữ thờng có mối
liên hệ với rất nhiều các hoạt động khác của thị trờng nên họ tiếp cận nghề cá
rất thnh công. Do vậy mối quan hệ cộng sinh giữa đn ông v phụ nữ trong hoạt
động nghề cá l sự sống còn của nghề cá ( neither could survive without the
other) rất nhiều nghiên cứu về nghề cá đã nghiên cứu trong sự tơng đồng giữa
nam giới v nữ giới.
2. Nghiên cứu về vai trò của phụ nữ Việt Nam đối với nghề cá
[
3
]
.
Đối với các cộng đồng ng dân ven biển Việt Nam việc phân công lao
động giới tơng đối phức tạp v đa dạng. Ngời đn công thờng đảm nhiệm
chính công việc đánh bắt trên biển, phụ nữ thờng đảm nhiệm công việc hậu cần
dịch vụ nghề cá. Bức tranh phân công lao động của các hộ gia đình ng dân cho
thấy, ngoi việc phụ nữ tham gia đánh bắt hải sản chiếm tỷ lệ thấp, thì ngời phụ
nữ đã tham gia vo tất cả các công việc của sản xuất thuỷ sản. Điều đó khẳng
định năng lực sản xuất v đóng góp to lớn của nữ giới trong khai thác thuỷ sản
nói riêng v Ngnh Thuỷ sản nói chung.
Tuy phụ nữ đảm nhận hầu hết các công việc sản xuất kinh doanh, v phục
vụ sinh hoạt gia đình, nhng thu nhập của họ bao giờ cũng thấp hơn nam giới.
buôn bán
(%)
Nông
nghiệp
(%)
1 Dới 5 triệu 51,9 61,0 51,7 38,4 75,8
2 Từ 5-10 triệu 20,4 13,1 25,5 26,8 16,7
3 10- 20 triệu 15,5 12,9 14,2 19,6 5,3
4 trên 20 triệu 13,2 9,0 8,6 15,2 2,2
Nhìn vo bảng thống kê cho ta thấy mức thu nhập bình quân của ng dân
Việt Nam dới 1 USD/ngời/ngy ( mức đói nghèo) còn chiếm tỷ lệ cao trung
bình 55,76%. Những hộ gia đình ny ngời phụ nữ rất vất vả ngoi việc đảm
nhiệm công việc nội trợ gia đình việc mu sinh còn l gánh nặng trên vai họ.
3. Vai trò của khuyến ng trong phát triển nông thôn v cải thiện đời
sống phụ nữ ng dân.
3.1. Thực trạng nghề cá nớc ta.
Nguồn lợi hải sản ở vùng biển nớc ta ngy cng cạn kiệt, số lợng tu
thuyền liên tục tăng, cờng lực khai thác tăng dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp. Đây
cũng l một nguyên nhân dẫn đến giảm thu nhập của các gia đình ng dân. Theo
số liệu trong quy hoạch tổng thể phát triển Ngnh thuỷ sản đến năm 2010 v định 15
hớng năm 2020 cho ta thấy mặc dù sản lợng khai thác tăng nhng năng suất
khai thác giảm chứng tỏ khai thác đã vợt quá giới hạn cho phép. Năng suất khai
thác giảm đồng nghĩa hiệu quả kinh tế giảm v thu nhập của ngời dân cũng
giảm. Ta có thể theo dõi tơng quan giữa công suất, số lợng tu thuyền v sản
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
Năng suất (tấn/CV)
Số tu
Năng suất
16
Biểu đồ 1: Tơng quan giữa năng suất v số lợng tu thuyền
0
200000
400000
600000
800000
1000000
1200000
1400000
1600000
1800000
2000000
1991 1992 1993 1994 1995 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Sản l ợng (t ấn
1991 1992 1993 1994 1995 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Công suất (CV)
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
Năng suất (tấn/CV)
Công suất
Năng suất
Biểu đồ 3: Tơng quan giữa năng suất v công suất tu
Từ những nguyên nhân trên có thể nói đời sống kinh tế của ng dân nói
chung ngy cng khó khăn, kém ổn định hơn so với một số ngnh nghề khác nh
nông nghiệp, công nghiệp v thơng nghiệp. 17
Về đời sống tinh thần do ngời đn ông trong gia đình phải thờng xuyên
vắng nh để đi đánh cá trên biển nên mọi nỗi cực nhọc, buồn vui của gia đình
ngời phụ nữ phải gánh chịu. Rồi những ngy chồng con đi biển về ngời phụ nữ
lại cng vất vả hơn vì những ngời đn ông với những ngy lênh đênh trên biển
cả thiếu thốn tình cảm gia đình, nhớ đất liền nhớ các hoạt động của cộng đồng
3.2.2. Mục tiêu của khuyến ng (The Object of fisheries extension) [ 5]:
Mục tiêu của hoạt động khuyến ng l dựa trên mục tiêu của quốc gia, nó
bắt nguồn từ sự quan tâm đến các vấn đề sau:
- Tác động xã hội: Trong mỗi một xã hội, đều cần có sự tác động với
hình thức khác nhau, đó l sự cạnh tranh v hợp tác. Mục tiêu lớn nhất của hoạt
động khuyến ng l khuyến khích tính hợp tác trong ng dân.
- Yêu cầu đòi hỏi của ng dân: Nhìn chung ng dân có điều kiện kinh tế
khó khăn, trình độ hiểu biết hạn chế, điều kiện sống thấp. Vì vậy việc phổ biến
các tiến bộ kỹ thuật, các công nghệ mới đến ng dân l mục tiêu nhiệm vụ của
khuyến ng, nội dung khuyến ng yêu cầu phải gần gũi với mục tiêu v yêu cầu
của ng dân.
3.2.3. Vai trò của hoạt động khuyến ng (Role of Fisheries Extension
services in National Development) [ 6]:
Tiềm năng để phát triển đất nớc đợc đánh giá bằng ti nguyên của đất
nớc đó, ti nguyên có thể chia lm 2 loại chính: Ti nguyên tự nhiên v ti
nguyên xã hội. T
i nguyên tự nhiên gồm: ti nguyên không có khả năng tái tạo
nh ( quặng mỏ, dầu lửa, khí đốt ) v ti nguyên có thể tái tạo ( nh rừng, thuỷ
sản) ngoi ra ti nguyên còn bao gồm cả đất, nớc v con ngời sống trên
mảnh đất đó.
Thuỷ sản l một ti nguyên có thể tái tạo v đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế của một quốc gia ven biển, nó cung cấp nguồn thực phẩm
động vật cho nhân dân v tạo nguồn hng xuất khẩu thu ngoại tệ cho quốc gia.
Để phát triển ngnh thuỷ sản thì đòi hỏi một sự đổi mới trong quan điểm,
thái độ, nhận thức v kỹ năng của ng dân tức l ng dân phải từ bỏ những quan
điểm v phơng thức sản xuất lạc hậu để tiếp cận cái tiên tiến hơn, muốn vậy cần
đợc khuyến cáo, giáo dục, đo tạo một cách hợp lý, đó l vai trò v nhiệm vụ
của khuyến ng phải thực hiện. Điều khác biệt giữa đo tạo cơ bản của hệ thống 20
Mọi chơng trình hoạt động khuyến ng phải xuất phát từ thực trạng của
sản xuất, từ điều kiện kinh tế xã hội của cộng đồng ng dân. Nội dung khuyến
ng phải xuất phát từ những vớng mắc, những yêu cầu đòi hỏi của ng dân chứ
không đợc đề ra từ ý thức chủ quan của các nh lãnh đạo. Cán bộ khuyến ng
phải thờng xuyên thăm hỏi, kiểm tra giúp đỡ ng dân để giải quyết những vấn
đề nảy sinh trong quá trình thực hiện chơng trình khuyến ng.
3.2.4.3. Khuyến khích học tập thông qua thực tiễn
Do ng dân nhìn chung có trình độ thấp, cha đợc đo tạo cơ bản vì vậy
việc học tập sẽ khó khăn nếu chúng ta tập huấn cho dân bằng lý thuyết đơn thuần
v trừu tợng, việc truyền đạt kiến thức cho ng dân đòi hỏi phải có thực tiễn v
lý thuyết gắn liền với thực tiễn. Học phải đi đôi với hnh, đó l con đờng học
nhanh nhất ( học thông qua thực tiễn, bằng các mô hình trình diễn), tập huấn,
huấn luyện cho dân các công nghệ mới, các kỹ thuật tiên tiến v phải phù hợp với
ng dân, đồng thời hớng dẫn, giúp đỡ để tăng kỹ năng cho ng dân.
3.2.4.4. Tạo ra những mô hình sản xuất giỏi
Việc tạo ra những điển hình sản xuất giỏi, để tạo ra sự không đồng đều
trong ng dân. Từ đó các điển hình ny sẽ nhanh chóng lan toả trong ng dân,
tạo ra cái đích để các hộ ng dân có gắng vơn tới. Sau đó lại tiếp tục tạo ra các
điển hình sản xuất khác, cứ nh
vậy ngời dân sẽ có cái đích vơn tới, học hỏi
lẫn nhau v xã hội v cộng đồng ng dân sẽ nhanh chóng phát triển.
Có 2 yêu cầu quan trọng của việc tạo ra các điển hình tiên tiến trong sản
xuất:
- Việc chọn mô hình trình diễn v xây dựng mô hình cần quan tâm đến
chất lợng hơn l số lợng.
- Tính lan toả: Từ mô hình trình diễn, kinh nghiệm sẽ truyền sang ngời
- Nội dung có tính kết hợp, lồng ghép
- Phân đoạn chơng trình để truyền đạt
- Có tổ chức
- Phát huy tính sáng tạo trong học tập
- Học tập phải nghiêm túc, hiệu quả 22
4.2. Sự thay đổi nhận thức của con ngời.
Thông qua giáo dục lm thay đổi nhận thức của ng dân về hiểu biết, kỹ
năng v thái độ. Do đó trớc v sau khi triển khai chơng trình khuyến ng cán
bộ khuyến ng phải nắm đợc đầu vo v đầu ra để đánh giá hiệu quả của giáo
dục khuyến ng.
4.3. Quá trình tiếp thu của tập huấn, huấn luyện cho ng dân.
Khác với đo tạo cơ bản, học viên đợc thông qua thi tuyển nên trình độ
nhận thức tơng đối đồng đều, còn ng dân trình độ rất khác nhau vì vậy khả
năng tiếp thu phụ thuộc vo hon cảnh của từng ngời nh: thu nhập, trình độ
học vấn, nghề nghiệp không phải mọi ngời đều tiếp thu cái mới nh nhau m
mức độ thiếp thu v thời gian tiếp thu khác nhau.
Có thể chia lm các cấp độ nh:
- Ngời đổi mới
- Ngời tiếp thu nhanh
- Trung bình
- Chậm
- Quá chậm
Vì vậy cán bộ khuyến ng cần phải biết phân loại đối tợng để có giải
pháp cho từng đối t
ợng khác nhau. Khi có có cái mới trong sản xuất giới thiệu
đến ng dân ban đầu thờng ngời ta sẽ phải hiểu, tiếp theo sẽ quan tâm đến cái
của các tổ chức t nhân phục vụ cho sự phát triển nghề cá.
- Có khả năng thực hiện các phơng pháp trình diễn, các phơng tiện
thông tin tuyên truyền, tổ chức các hội nghị
- Có khả năng khơi dậy các mong muốn lm giu, học hỏi của ng dân.
- Ngoi ra còn cần các tiêu chuẩn nh có bằng cấp v nghề nghiệp phù
hợp.
- Có kinh nghiệm công tác, có phong cách ứng xử tốt, có tính quyết đoán
dám chịu trách nhiệm.
Muốn có đợc cán bộ khuyến ng đáp ứng đợc yêu cầu công việc phải
có tổ chức thi tuyển, kiểm tra năng khiếu, phỏng vấn, kiểm tra lý lịch. Ngoi ra
phải liên tục tổ chức tập huấn, huấn luyện cho cán bộ khuyến ng. 24
6. Phơng pháp khuyến ng: (Fishies extension methotdology).
Phơng pháp khuyến ng có nghĩa l tạo ra sự mong muốn đổi mới cho
nông ng dân, theo phơng pháp tạo ra những mô hình mẫu, những điển hình
tiên tiến để nông ng dân học hỏi tham quan v áp dụng cho chính mình, từ đó
lm tăng hm lợng khoa học công nghệ, tăng giá trị gia tăng trong các sản phẩm
của nuôi trồng khai thác v chế biến thuỷ sản. Đồng thời thông qua các công tác
tập huấn, huấn luyện, thông tin tuyên truyền để tăng sự hiểu biết, nhận thức, kỹ
năng nghề nghiệp v cung cấp các thông tin thị trờng giá cả, chính sách nh
nớc cho nông ng dân từ đó sẽ dần lm thay đổi suy nghĩ lạc hậu v tiến đến
ng sẽ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật v hớng tới sự tiến bộ của xã hội.
Có các phơng pháp khuyến ng chính đó l: Phơng pháp tiếp xúc nhóm,
phơng pháp tiếp xúc cá nhân, phơng pháp tiếp xúc đại chúng, phơng pháp xóa
đói giảm nghèo, phơng pháp tự giúp đỡ, phơng pháp khoa học công nghệ,
phơng pháp bổ sung công nghệ.
7. Các cơ chế chính sách khuyến ng:
lĩnh vực thuỷ sản, ti liệu khuyến ng, các ti liệu về kỹ thuật khai thác, chế biến,
nuôi trồng thuỷ sản v các văn bản chính sách có liên quan đến công tác khuyến
ng. Kết quả của phơng pháp ny l xác định đợc tổng quan vấn đề nghiên
cứu. Trên cơ sở đó giúp cho việc thu thập, kiểm chứng thông tin v chọn mẫu
đợc chính xác hơn.
Dựa vo kết quả phân tích ti liệu, áp dụng phơng pháp thu thập, xử lý
thông tin thích hợp để phân tích các nội dung cơ bản của đề ti.
2) Khảo sát thực tế:
Đây l
một bớc rất quan trọng trong việc thu thập thông tin thực tế về
nghề cá của xã, về đời sống kinh tế, tinh thần, phong tục tập quán, các mối quan
hệ trong gia đình, về vai trò của phụ nữ trong nghề cá của địa phơng.
2.1) Điều tra điều kiện tự nhiên, dân số, tỷ lệ nam nữ, tôn giáo, tiềm năng
phát triển kinh tế của xã, các ngnh nghề chủ yếu của xã, vai trò của nghề cá đối
với đời sống của các hộ gia đình ng dân. Bớc đầu tiên l nghiên cứu các ti liệu
thống kê quy hoạch của xã, bớc tiếp theo l đi khảo sát thực tế xuống sản xuất
để chứng kiến những tiềm năng, nhng hoạt động sản xuất đang diễn ra. 26
- Điều tra điều kiện tự nhiên: Số liệu sử dụng từ nguồn của địa chính của
xã Thái Thợng.
- Dân số, tỷ lệ nam nữ, tôn giáo, GDP của xã lấy từ số liệu của lu trữ của
UBND xã.
2.2) Để có đợc các thông tin đó việc đi sâu tìm hiểu đời sống, trình độ
văn hoá của ngời dân v từng hộ gia đình ng dân ở xã l rất quan trọng, đồng
thời tiến hnh tiếp xúc các tổ chức phụ nữ cũng nh trực tiếp tìm hiểu phỏng vấn
từng cá nhân phụ nữ về suy nghĩ v các công việc họ đang trực tiếp đóng góp cho
nghề cá của xã. Từ đó sẽ cho ta thấy:
kỹ thuật, có điều kiện đầu t sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, từ đó sẽ
góp phần giảm bớt nạn khai thác mang tính huỷ diệt nguồn lợi.
2.5) Điều tra về khai thác thuỷ sản:
- Về sản lợng khai thác: Lấy số liệu theo từng nghề chủ yếu ở hai nghề
co don v nghề vây. Mỗi nghề phỏng vấn 5 tu bất kỳ với nội dung phỏng vấn
về sản lợng đánh bắt bình quân/ngy, sau đó lấy số liệu bình quân của 5 tu ta
có đợc sản lợng đánh bắt bình quân/ ngy cho mỗi tu. Tính toán số ngy khai
thác trung bình cho mỗi tháng; số tháng/năm ta nhân với số tu, sẽ có đợc sản
lợng khai thác của nghề đó. Ngoi ra sản lợng khai thác của xã còn căn cứ vo
số liệu thống kê hng năm của xã.
- Ng
cụ: Chọn ng cụ điển hình có tính đại diện cho đa số ng cụ khác,
tiến hnh đo đạc để có đợc các thông số kỹ thuật nh kích thớc mắt lới, loại
chỉ, cấu tạo của khung lới, cách lắp ráp, loại dây kéo, chiều di, cách liên kết
với tu.
- Kỹ thuật khai thác đi biển cùng ng dân để tìm hiểu kỹ thuật khai thác:
Ng trờng, độ sâu đánh bắt, thời gian cho mỗi mẻ lới, số mẻ trong mỗi ngy.
- Điều tra quy mô cơ cấu, năng lực nghề khai thác thuỷ sản: xã Thái
thợng chỉ có 8 thôn trong đó nghề cá chủ yếu tập trung ở thôn Các Đông do đó
để có số liệu về cơ cấu v năng lực khai thác, trởng thôn cung cấp đầy đủ ngoi
ra việc đi đến từng hộ gia đình sẽ giúp chúng ta có đợc số liệu một cách đầy đủ
chính xác hơn.
28
Chơng II. Kết quả nghiên cứu
I) Đặc điểm tự nhiên, xã hội v cơ cấu kinh tế của
xã Thái thợng