Tổng cục Thống kê
Viện Khoa học Thống kê
Báo cáo tổng hợp
Kết quả nghiên cứu khoa học
Đề tài cấp cơ sở
Đề tài: "Nghiên cứu phân tích vai trò của phụ nữ việt nam
trong một số lĩnh vực hoạt động kinh tế
x hội
qua số liệu thống kê
Đơn vị chủ trì:
viện khoa học thống kê
Chủ nhiệm: CN. Nguyễn Thị Thái Hà
Th ký
: CN. Vũ thị Mai
4. Trần Thị Thanh Hơng
T vấn chuyên môn:
Phạm Hồng Vân Mục lục
Trang
Đặt vấn đề 1
Phần 1.
Một số vấn đề về phụ nữ Việt nam
3
I Vai trò của phụ nữ Việt nam trong sự phát triển xã hội 3
II Thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ 7
Phần 2.
vai trò của phụ nữ Việt Nam qua phân tích số
liệu thống kê
11
A thống kê giới 11
I Thống kê giới trên thế giới 11
II Thực trạng số liệu thống kê giới ở Việt Nam 13
B Phân tích Vai trò của phụ nữ việt nam qua số liệu thống
kê
15
quốc gia quan tâm.
Viện Khoa học thống kê có tham gia cung cấp số liệu thống kê giới cho
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam theo quy định của Công ớc của Liên hợp quốc
về xoá bỏ các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ, tuy nhiên số liệu thống kê
giới của nớc ta còn manh mún và cha có tính hệ thống vì vậy khả năng đáp
ứng về số liệu thống kê giới còn nhiều hạn chế.
ở nớc ta có nhiều tài liệu viết về vai trò, vị thế của phụ nữ Việt nam trong
công cuộc đổi mới và phát triển, tuy nhiên do còn hạn chế về số liệu thống kê nên
các tài liệu phân tích cha có tính thuyết phục cao.
Đề tài cấp cơ sở Nghiên cứu phân tích vai trò của phụ nữ Việt Nam
trong một số lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội qua số liệu thống kê do nhóm
cán bộ của Viện Khoa học thống kê thực hiện. Để phục vụ cho việc nghiên cứu,
nhóm cán bộ tham gia đã thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, tổng
hợp và phân tích số liệu.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, nhóm cán bộ tham gia đề tài luôn
nhận đợc sự giúp đỡ từ các chuyên gia và đồng nghiệp, nên mặc dù gặp nhiều
khó khăn do có những hạn chế về số liệu thống kê giới nhng chúng tôi đã cố
gắng để đạt đợc kết quả nghiên cứu của đề tài. 2
Kết quả nghiên cứu đề tài đợc tổng hợp trên cơ sở nội dung các chuyên
đề về:
- Vai trò của phụ nữ Việt Nam trong sự phát triển xã hội;
- Tình hình thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia vì sự tiến bộ của phụ
nữ;
- Thực trạng số liệu thống kê giới ở Việt nam;
- Phân tích vai trò của phụ Việt nam trong lao động việc làm, giáo dục đào
tạo
một số vấn đề về phụ nữ Việt nam
I. vai trò phụ nữ Việt nam trong sự phát triển
xã hội
Theo thống kê của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), phụ nữ gánh vác tới
66% công việc nhng thu nhập của họ chỉ chiếm 10% tổng thu nhập thế giới và chỉ
sở hữu đợc 1% tài sản. Phần lớn phụ nữ làm thuê những công việc giản đơn, thu
nhập thấp nh may, dệt, nuôi trẻ, y tá, tiếp viênTrong các nhà máy hiện đại,
trớc cơ hội tìm đợc việc làm, phụ nữ càng không thể cạnh tranh đợc với nam
giới. ở các nớc Đông nam á, sự tồn tại thái độ gia trởng làm hạn chế sự phát
triển của phụ nữ. ở nhiều nớc Nam á, phụ nữ không có đủ điều kiện để học hành.
Hầu nh ở khắp nơi, so với nam giới, phụ nữ tụt hậu trong nhiều lĩnh vực.
Lịch sử phát triển của phụ nữ Việt Nam gắn liền với lịch sử phát triển của
dân tộc. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ của dân tộc
ta, phụ nữ có mặt trên khắp các mặt trận, ở tiền tuyến cũng nh hậu phơng. Thời
kỳ chống Mỹ cứu nớc đã xuất hiện những ngời phụ nữ Việt Nam anh hùng, anh
hùng trong sản xuất, anh hùng trong chiến đấu. Trong thời đại công nghiệp hoá và
hiện đại hóa phụ nữ Việt Nam tham gia đông đảo vào các lĩnh vực khoa học kỹ
thuật, văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội và ngày càng thể hiện đợc vị thế của giới
mình trong sự bình đẳng với nam giới.
Hội Liên hiệp phụ nữ việt Nam, tổ chức đại diện cho quyền lợi chính đáng
của phụ nữ, đã có những hoạt động tích cực nhằm nâng cao đời sống, nâng cao địa
vị của phụ nữ, tạo điều kiện để phụ nữ tham gia quản lý cộng đồng xã hội thông
qua các chơng trình hoạt động nh: chơng trình xoá đói, giảm nghèo, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho phụ nữ; chơng trình dân số kế hoạch hoá gia đình, chăm
sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em; chơng trình xoá mù chữ, nâng cao hiểu biết cho phụ
nữ; bảo vệ môi trờng.
Thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa, phụ nữ là lực lợng lao động to lớn
làm việc trong tất cả các ngành, các lĩnh vực. Phụ nữ Việt nam đã thích ứng nhanh
với cơ chế mới, chủ động tiếp cận ngành nghề mới, bồi dỡng kỹ năng lao động,
10-11%. Tỷ lệ nữ cán bộ công chức ở vị trí chủ chốt nh bí th, phó bí th, uỷ viên
thờng vụ các cấp chỉ khoảng 3-8%. Phần lớn các uỷ viên thờng vụ trong các cấp
uỷ Đảng phụ trách những công việc hành chính liên quan đến động viên hơn là
những nhiệm vụ chiến lợc. Sự khác biệt này đã hạn chế ảnh hởng của phụ nữ
trong nhiều lĩnh vực công tác.
So với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nớc, số lợng nữ ở các cơng vị
quản lý nhà nớc cha tơng xứng với vai trò, vị trí và những đóng góp của họ
trong các hoạt động phát triển. Trớc đây, tỷ lệ nữ cán bộ tham gia quản lý nhà
nớc trong ngành công nghiệp chiếm gần 20%, nay giảm xuống còn 10%. Sự thiếu
hụt cán bộ nữ trên một số lĩnh vực quan trọng làm cho việc hoạch định kế hoạch,
chính sách không có tiếng nói đại diện của phụ nữ, dẫn đến thực hiện bình đẳng
giới cha đạt đợc kết quả mong muốn.
Với tỷ lệ nữ chiếm 70% lực lợng lao động trong ngành, cán bộ nữ ngành
giáo dục đã dần khẳng định vị trí của mình trong xã hội - là những phụ nữ năng
động, sáng tạo, nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm, không ngừng học hỏi, nâng cao
trình độ, hoàn thiện bản thân và sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ của ngành, của các
1
Báo cáo vai trò phụ nữ tham gia quản lý nhà nớc ngày 2 tháng 3 năm 2004
5
đơn vị. Trong mọi điều kiện hoàn cảnh công tác đội ngũ cán bộ nữ đã thể hiện tinh
thần và thái độ hăng say trong công việc, tất cả vì sự nghiệp trồng ngời, vì nền
giáo dục nớc nhà.
Cùng với sự tăng lên về số lợng thì chất lợng đội ngũ của ngành giáo dục
cũng tăng lên rõ rệt. Trong 5 năm qua tỷ lệ nữ có học hàm giáo s tăng từ 3,5% lên
4,3%, phó giáo s tăng từ 5,9% lên 7,0%, tiến sĩ khoa học và tiến sĩ tăng từ 12,1%
lên 14,9%.
Trong hoạt động nghiên cứu khoa học phụ nữ Việt nam giữ vai trò quan
trọng có 6,3% cán bộ phụ trách là nữ, 10% đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà
2
Bài phát biểu của Bà Hà Thị Khiết: Vai trò của phụ nữ Việt Nam thế kỷ 21
6Bà Hà Thị Khiết, chủ tịch Hội Liên Hiệp Phụ nữ việt Nam đã tôn vinh ngời
phụ nữ Việt Nam :Trong thành tựu chung của đất nớc, có sự đóng góp tích cực
của các tầng lớp phụ nữ Việt Nam. Phụ nữ Việt Nam đã tỏ rõ vai trò, khả năng sức
sáng tạo của mình trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, thích ứng với sự hội nhập
và phát triển theo xu thế chung của nhân loại
3
.
Tuy đã đạt đợc những thành tích đáng kể trong việc thực hiện bình đẳng
giới, nhng trên mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội ở nớc ta, ở mức độ này hoặc
mức độ khác, ở nơi này, nơi khác vẫn còn tồn tại những hạn chế, cản trở việc thi
hành quyền bình đẳng của phụ nữ.
Để vai trò của phụ nữ ngày càng đợc phát huy trong quá trình xây dựng và
phát triển đất nớc, thì nhà nớc cần có những u tiên cho phụ nữ, có các chính
sách và cơ chế phù hợp để nâng cao đời sống văn hoá tinh thần, giải quyết việc
làm, tăng thu nhập cho phụ nữ. Cần có các biện pháp tuyên truyền phổ biến pháp
luật, nâng cao trình độ nhận thức, trình độ văn hoá cho phụ nữ, để họ có thể tự bảo
vệ mình dựa trên cơ sở pháp luật.
Những phân tích trên cho thấy phụ nữ Việt nam có vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển, đợc thể hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đánh
giá vai trò của phụ nữ đối với lịch sử phát triển của đất nớc Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã khẳng định: Non sông gấm vóc Việt Nam do phụ nữ, trẻ cũng nh già ra sức
thêu dệt mà thêm tốt đẹp rực rỡ.
Một quan điểm mới về phụ nữ hiện đại đã đợc Nghị quyết 04/ NQ-TƯ
ngy 12 tháng 7 năm 1993 của Bộ chính trị khẳng định Phụ nữ vừa là ngời lao
năm 2005 của Ngành hoặc địa phơng mình.
Chơng trình hành động quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ gồm có 5 mục
tiêu
4
:
- Thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực việc làm;
- Thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo;
- Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ;
- Nâng cao chất lợng và hiệu quả của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội để tăng số phụ nữ đợc giới thiệu và bầu tham gia lãnh
đạo các cấp, các ngành;
- Tăng cờng năng lực hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Trong từng mục tiêu đều có các chỉ tiêu và các biện pháp thực hiện cụ thể, dới
đây là kết quả thực hiện các mục tiêu.
Mục tiêu 1: Thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực việc
làm
So với chỉ tiêu của Kế hoạch hành động, các chỉ tiêu đạt đợc cụ thể nh
sau:
- Đạt tỷ lệ 40% lao động nữ trong tổng số lao động đợc giải quyết việc
làm, đã hoàn thành chỉ tiêu Kế hoạch hành động đề ra.
-Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn 77,94 %, trong đó
của lao động nữ 77,74 %, so với chỉ tiêu đề ra vợt 3,65 %.
4
Các mục tiêu cụ thể xem phần Phụ lục
8
- Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm xuống còn 5,78 %, trong đó tỷ lệ thất
nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị là 7,22 %, cha đạt chỉ tiêu đề ra.
đến tháng 4 năm 2002 là 71,3 tuổi (vợt chỉ tiêu kế hoạch là đạt 71 tuổi vào năm
2005). Tỷ lệ phụ nữ có thai đợc khám thai đủ 3 lần đạt 83,8 % (vợt chỉ tiêu kế
hoạch). Tỷ lệ chết mẹ là 91/100000 ca đẻ sống (cha đạt chỉ tiêu kế hoạch là
80/100000 ca trẻ đẻ sống).
Tỷ lệ phụ nữ đợc tiếp cận với dịch vụ y tế đạt gần 100%; 93,8% số phụ nữ
đẻ đợc cán bộ y tế chăm sóc; Đạt tỷ lệ 93 % xã trong toàn quốc có nữ hộ sinh,
trong đó có 40 % xã có nữ hộ sinh có trình độ trung học (chỉ tiêu kế hoạch là
50%).
9
Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi suy dinh dỡng giảm từ 34% năm 2000 xuống còn
30,1% năm 2002 và ớc còn 24% vào năm 2005. Tỷ lệ suy dinh dỡng trong phụ
nữ giảm, tỷ lệ thiếu máu ở bà mẹ có thai chiếm khoảng 30%.
Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng đợc cải thiện, mạng lới
y tế cơ sở đợc củng cố và nâng cấp. Đạt 97% số xã, phờng trong cả nớc đã xây
dựng đợc trạm y tế, có tủ thuốc thiết yếu cho nhu cầu khám, chữa bệnh. Đến cuối
năm 2003 trên 85% số trạm y tế có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi, trên 60% số trạm
y tế có bác sỹ, trên 70% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động.
Thờng xuyên có trên 90% số trẻ em dới 1 tuổi đợc tiêm chủng đầy đủ 6
loại vắc xin và tỷ lệ trẻ em chết do mắc 6 loại bệnh có vắc xin phòng ngừa giảm rõ
rệt. Đã thanh toán bệnh bại liệt trẻ em và đẩy lùi bệnh uốn ván sơ sinh (theo tiêu
chuẩn của tổ chức Y tế thế giới).
Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em
đạt kết quả cao, bớc đầu triển khai các mô hình và giải pháp thí điểm nâng cao
chất lợng dân số.
Tuy đã đạt đợc những thành tích về chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, đặc
biệt là cho phụ nữ nhng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế nh: sự chênh lệch trong
tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế giữa ngời giàu và ngời nghèo, giữa các vùng,
miền có xu hớng tăng; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế còn nghèo, thiếu thốn,
chất lợng và hiệu quả hoạt động còn thấp. Đội ngũ cán bộ y tế còn nhiều bất cập,
nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức nữ. Số phụ nữ có trình độ học vấn,
tham gia công tác quản lý, phụ nữ đạt các danh hiệu phụ nữ xuất sắc, phụ nữ
giỏi việc nớc đảm việc nhà, phụ nữ đợc công nhận các chức danh nh giáo s,
phó giáo s, nhà giáo u tú, nhà giáo nhân dân, phụ nữ đạt danh hiệu anh hùng lao
động, chiến sỹ thi đua ngày càng tăng.
Việc đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của phụ nữ trong đã có
những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, thực tế ở một số địa bàn cho thấy còn có
những vi phạm quyền của ngời lao động nữ, các hiện tợng ngợc đãi bạo lực phụ
nữ trong gia đình, ngoài xã hội vẫn còn. Đặc biệt trong xã hội vẫn còn tình trạng
buôn bán phụ nữ, trẻ em, mại dâm, xâm phạm tình dục làm tổn hại nghiêm trọng
tới tinh thần, thể lực và nhân phẩm của phụ nữ và trẻ em.
Mục tiêu 5: Tăng cờng năng lực hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ
Từ tháng 10 năm 2002 đến tháng 12 năm 2003, Uỷ ban quốc gia vì sự tiến
bộ của phụ nữ Việt Nam đã tổ chức 12 lớp tập huấn về bình đẳng giới và lồng ghép
giới vào hoạch định chính sách cho 372 thành viên của 100 % ban vì sự tiến bộ của
phụ nữ trong cả nớc. Tổ chức 5 lớp tập huấn cho giảng viên của trung ơng và địa
phơng nhằm đảm bảo nguồn giảng viên tuyên truyền về kiến thức mới về lồng
ghép giới.
Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ đã phối hợp với Bộ Nội vụ xây
dựng và trình Chính phủ dự thảo Chỉ thị về tăng cờng hoạt động vì sự tiến bộ của
phụ nữ ở các cơ quan trung ơng và các địa ph
ơng. Nhiều bộ, ngành, địa phơng
đã ban hành Chỉ thị tăng cờng hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Những đánh giá về hoạt động triển khai thực hiện và kết quả của từng mục
tiêu, chỉ tiêu theo Chơng trình hành động cho thấy trong thời gian qua chúng ta
đã đạt đợc những kết quả nhất định, cụ thể là các mục tiêu về tạo việc làm, giáo
dục, đào tạo; các mục tiêu về sức khoẻ, chăm sóc cho phụ nữ và trẻ em.
5
Số liệu tổng hợp sơ bộ của Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ
28/2-11/3/2005 tại NewYork, Mỹ đã xác định việc thiếu số liệu thống kê đợc
phân theo giới là một thách thức trong quá trình thực hiện các mục tiêu bình đẳng
giới.
Báo cáo đánh giá về thống kê giới 2005 The Worlds Women 2005:
Progress in Statistics của Liên Hợp Quốc xem xét những khả năng hiện có và
đánh giá sự phát triển của thống kê giới trên cơ sở báo cáo của các quốc gia cho
thời kỳ 1975-2003. Những số liệu thống kê đợc phân theo giới tập trung vào các
mảng số liệu về: dân số, y tế, giáo dục và việc làm. Báo cáo cũng có đề cập đến về
tình hình thống kê hiện nay liên quan đến các lĩnh vực mới hơn nh tình trạng bạo
lực chống lại phụ nữ, nghèo đói, ra quyết định và quyền con ngời.
12
Xem xét số liệu thống kê cho thấy phạm vi thống kê giới của chính phủ tập
trung giải quyết các vấn đề liên quan đến giới ở các quốc gia rất khác nhau. Báo
cáo đánh giá sự tiến bộ, tìm ra sự thiếu hụt về số liệu thống kê giới và lập kế hoạch
để cải thiện việc thu thập và công bố thống kê về giới cho mục tiêu hoạch định
chính sách, lập kế hoạch và đánh giá chơng trình.
Đánh giá về tình trạng thống kê giới đợc trên cơ sở các chủ đề khác nhau,
giúp các cơ quan thống kê quốc gia tăng ngân sách và nguồn nhân lực cho việc
hoàn thiện về thống kê giới. Việc đánh giá về năng lực thống kê của các quốc gia
về sản xuất các chỉ tiêu của Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ phân đợc phân theo
giới ở cấp quốc gia, và cũng giúp cho việc hỗ trợ về kỹ thuật. Các chuyên gia thống
kê giới có thể sử dụng báo cáo để làm công cụ hỗ trợ tích cực cho việc hoàn thiện
thống kê giới
6
.
Đánh giá về năng lực thống kê giới của các quốc gia và các khu vực
thời kỳ
1995-2003 của các nớc trên thế giới cho thấy có sự pha trộn. Sự pha trộn này
đợc minh hoạ trên cơ sở báo cáo của 204 nớc và khu vực trên cơ sở những chỉ
niệm và phơng pháp phù hợp. Báo cáo về thống kê giới đã đa tra các chiến lợc
và chơng trình hành động tập trung vào các hoạt động:
- Tăng cờng hệ thống thông tin thống kê quốc gia
- Tập trung vào các thông tin chủ đạo về giới trong mọi lĩnh vực liên quan
đến sản xuất số liệu thống kê
- Phát triển và hoàn thiện các khái niệm và phơng pháp thống kê giới ở
các quốc gia và khu vực.
Những thông tin trên chứng tỏ việc thiếu các thông tin, số liệu thống kê giới
là một tình trạng phổ biến trên thế giới, đặc biệt là ở các khu vực và các nớc chậm
phát triển. Đối với các nớc và các khu vực chậm phát triển số liệu thống kê giới
rất hạn chế, không những thiếu các chỉ tiêu thống kê quan trọng chia theo giới mà
còn cha có những khái niệm và phơng pháp thống kê giới đúng và đầy đủ.
II. Thực trạng số liệu thống kê giới ở Việt Nam
VietInfo 4.0 (1990-2003) là cơ sở dữ liệu do Tổng cục thống kê và Quỹ nhi
đồng Liên hợp Quốc xây dựng nhằm hỗ trợ cho việc giám sát các Mục tiêu phát
triển Thiên niên kỷ (MDGs) và các mục tiêu phát triển của Việt Nam. Theo danh
mục Hệ thống các chỉ số trong cơ sở dữ liệu VietInfo 4.0 (1990-2003) thì thiếu số
liệu nhiều chỉ tiêu thống kê phân theo giới, ví dụ nh Tỷ lệ biết chữ của phụ nữ so
với nam giới từ 15-29 tuổi; Chỉ số Tỷ lệ phụ nữ làm công ăn lơng trong khu vực
phi nông nghiệp
Theo các Mục tiêu phát triển của Việt Nam thì còn thiếu nhiều chỉ tiêu ví
dụ nh các chỉ tiêu: Tỷ lệ phụ nữ là lãnh đạo trong các bộ, ngành, cơ quan trung
ơng; Tỷ lệ phụ nữ là chủ doanh nghiệp; và Tỷ lệ hộ gia đình đợc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất có cả tên vợ và tên chồng.
Trong báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế
hoạch hành động quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ cho thấy còn một số chỉ tiêu
cha có số liệu nh: Tỷ lệ phụ nữ trong tổng số ng
ời đợc vay vốn tín dụng; Tỷ lệ
phụ nữ đợc xoá mù chữ trong tổng số phụ nữ mù chữ ở độ tuổi dới 40; Tỷ lệ nữ
trong tổng số ngời đợc đào tạo trên đại học; Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo
- Các chỉ tiêu thống kê về trật tự an toàn xã hội và t pháp;
- Các chỉ tiêu thống kê về tiến bộ phụ nữ. Các chỉ tiêu thống kê giới liên quan đến các bộ/ngành:
- Tổng cục Thống kê;
- Bộ T pháp;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội;
- Bộ Y tế;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Công an;
15
- ủy ban Thể dục Thể thao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- ủy Ban Dân số Gia đình và Trẻ em;
- Ban Tổ chức Trung ơng Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ Nội vụ;
- Cơ quan Trung ơng của các tổ chức chính trị - xã hội.
Theo danh sách trên thì Nhóm hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, trong đó
có các chỉ tiêu Thống kê giới liên quan đến hầu hết các Bộ/ban/ngành, cụ thể ở đây
là 15 bộ/ban/ngành. Trong hệ thống chỉ tiêu quốc gia do Thủ tớng chính phủ ban
hành có Chỉ số phát triển giới. Để tính đợc các chỉ số tổng hợp thì cần có sự phối
hợp đồng bộ, thống nhất về phơng pháp thu thập số liệu cũng nh phơng pháp
tính giữa các bộ/ngành.
Những phân tích trên cho thấy hệ thống thông tin, chỉ tiêu thống kê về giới
I. Lao động, việc làm
Lao động, việc làm, thu nhập trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ
thuật là một trong các yếu tố quan trọng tạo nên vị thế của ngời phụ nữ. Các nhà
nghiên cứu về nữ quyền thời cận đại cũng nh hiện đại đã từng khẳng định: Bình
đẳng giới là một mục tiêu cơ bản mà ở đó vấn đề quan trọng là phụ nữ phải đợc
tiếp cận với lĩnh vực công và việc làm có thu nhập theo cùng một cách và với
những điều kiện tơng tự nh nam giới.
1. Về lao động
Về lực lợng lao động
Theo số liệu điều tra lao động việc làm của Bộ Lao động - Thơng binh và
Xã hội 1996-2003, cơ cấu lực lợng lao động chia theo giới tính của nớc ta là xấp
xỉ nhau. Riêng số liệu lao động nữ của khu vực thành thị năm 2003 thấp hơn nam
khoảng 5% (47,47% so với 52,53%).
Bảng 1. Cơ cấu lực lợng lao động theo giới tính năm 1996 và năm 2003
Đơn vị tính %
1996 2003
Nam Nữ Nam Nữ
Cả nớc 49,3 50,57 50,94 49,46
Thành Thị 50,98 49,02 52,53 47,47
Nông thôn 49,04 50,96 50,44 49,56
Nguồn: Điều tra lao động việc làm, Bộ Lao động thơng binh xã hội 1996- 2003
Lao động nữ chiếm gần 50% trong tổng số lực lợng lao động của nớc ta
đã chứng tỏ vai trò quan trọng của phụ nữ trong lực lợng lao động. Tỷ lệ nữ tham
gia hoạt động kinh tế ở nớc ta vẫn đợc duy trì ở mức cao qua các năm. Năm
2003, tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của nữ là 68,5% và nam là 75,8%. Sự chênh
lệch về tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế giữa nam và nữ trong thời kỳ 2000 - 2003
Chung Nam Nữ
1996 2003 1996 2003 1996 2003
Cả nớc 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Không biết chữ 5,72 4,24 4,36 3,26 7,04 5,26
Cha tốt nghiệp cấp I 20,72 15,48 18,27 14,14 23,12 16,86
Tốt nghiệp cấp I 27,70 31,51 28,22 31,57 27,19 31,45
Tốt nghiệp cấp II 32,08 30,40 33,59 31,10 30,60 29,68
Tốt nghiệp cấp III 13,78 18,37 15,55 19,93 12,05 16,75
Nguồn: Điều tra lao động việc làm, Bộ Lao động thơng binh xã hội 2000- 2003
18
Về trình độ chuyên môn
Trong thời kỳ 7 năm (1996-2003), trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực
lợng lao động nói chung và của lao động nữ nói riêng đã tăng lên đáng kể (tăng
gần gấp đôi). Năm 2003 tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn của lực lợng lao
động nam và nữ đều đã tăng lên so với năm 1996. Tuy nhiên, có sự chênh lệch về
trình độ chuyên môn kỹ thuật giữa lực lợng lao động nam và nữ. Tỷ lệ lực lợng
lao động nam có chuyên môn kỹ thuật năm 1996 là 14,79%, năm 2003 tăng lên
24,90% (tăng khoảng 10%) cao hơn tỷ lệ của lực lợng lao động nữ. Tỷ lệ tăng của
lực lợng lao động nữ có trình độ chuyên môn là khoảng 7% cho thời kỳ 1996-
2003 (từ 9,88% lên 17,41%).
Bảng 4. Cơ cấu lực lợng lao động theo trình độ chuyên môn
Đơn vị tính: %
Chung Nữ Nam
1996 2003 1996 2003 1996 2003
Cả nớc 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Không có CMKT 89,00 78,85 90,12 82,59 85,21 75,10
Có CMKT 11,00 21,15 9,88 17,41 14,79 24,90
Nhóm tuổi
15-19 85,89 86,03 90,30 90,59 92,66 92,38 90,05 89,91
20-24 90,27 90,54 93,09 93,49 94,01 93,77 92,80 92,47
25-29 93,32 92,92 95,53 95,38 96,18 95,94 95,78 95,42
30-34 94,97 94,46 96,31 95,67 97,18 96,74 96,73 95,77
35-39 95,65 95,00 96,64 96,34 97,55 97,23 97,03 96,46
40-44 95,87 95,61 96,82 96,64 97,80 97,65 97,57 97,31
45-49 95,89 95,73 96,48 96,14 97,59 97,59 97,33 97,02
50-54 95,21 95,19 96,70 96,55 97,74 97,36 96,99 97,14
55-59 94,99 94,82 96,71 96,57 97,96 98,01 97,52 97,59
60
+
96,18 96,89 97,26 97,15 97,94 98,06 98,03 98,25
Nguồn: Điều tra lao động việc làm, Bộ Lao động thơng binh xã hội 2000 - 2003
Nghề nghiệp
Cơ cấu nghề nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng phản ánh nghề
nghiệp theo đặc trng truyền thống của từng giới. Nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới
ở các nghề chuyên môn nghiệp vụ bậc trung các công việc văn phòng, dịch vụ và
bán hàng, và các ngành y tế, giáo dục. Nam giới chiếm tỷ trọng lớn trong các nghề
lãnh đạo, quản lý và các công việc chuyên môn kỹ thuật trong nông nghiệp và
công nghiệp.
20
Bảng 7. Tỷ lệ lao động nữ chia theo nghề, 1999
Nghề Số ngời có việc
làm (nghìn ngời)
Tỷ lệ lao động nữ
21
Bảng 8. Cơ cấu dân số hoạt động kinh tế chia theo ngành kinh tế quốc dân năm 2004
Ngành kinh tế Nữ Nam
Nông nghiệp và lâm nghiệp 51,1 48,9
Thuỷ sản 25,4 74,6
Công nghiệp khai thác mỏ 36,9 63,1
Công nghiệp chế biến 50,7 49,3
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt 16,4 83,6
Xây dựng 9,2 90,8
Thơng nghiệp 60,9 39,1
Khách sạn và nhà hàng 69,1 30,9
Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc 12,6 87,4
Tài chính, tín dụng 49,0 51,0
Hoạt động khoa học và công nghệ 46,7 53,3
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản 32,7 67,3
Quản lý nhà nớc và an ninh quốc phòng 26,3 73,7
Giáo dục và đào tạo 69,8 30,2
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 58,0 42,0
Hoạt động văn hoá thể thao 34,1 65,9
Các hoạt động đảng, đoàn thể hiệp hôi 33,4 66,6
Các hoạt động phụ vụ cá nhân và công cộng 43,1 56,9
Hoạt động làm thuê công việc gia đình 58,2 41,8
Nguồn: Phụ nữ và tiến bộ. Số 3 (44) 2005
Tình hình thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu thống kê quan trọng. Số liệu cho thấy tỷ lệ
thất nghiệp ở nớc ta nói chung có xu hớng giảm, tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp nữ
lại có chiều hớng tăng. Tỷ lệ thất nghiệp nữ năm 1998 là 2,08% đến năm 2003 là
2,63%. V cũng dễ dàng nhận thấy có sự khác biệt về tỷ lệ thất nghiệp của nữ giữa
lớn.
Việt nam đã xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục
cho mọi ngời giai đoạn 2003-2015 để đẩy mạnh bình đẳng giới trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo. Từ năm 2001 đến nay, nớc ta đã đổi mới nội dung, chơng
trình giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo. Trong
giáo dục cơ bản, số liệu thống kê hàng năm cho thấy tỷ lệ nhập học của học sinh
nam và nữ xấp xỉ 1:1 đối với bậc tiểu học và trung học cơ sở, đây có thể nói là một
thành công lớn. Để tìm hiểu đợc mức độ bình đẳng giới trong giáo dục đào tạo
chúng ta có thể xem xét các chỉ tiêu thống kê về tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ đi học ở các
cấp, tỷ lệ dân số đạt bằng cấp cao nhất, tỷ lệ giáo viên nữ.
Tỷ lệ biết chữ
Số liệu Báo cáo của Uỷ ban quốc gia chống nạn mù chữ và của Vụ giáo dục
thờng xuyên - Bộ Giáo dục và đào tạo cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ biết chữ
trong độ tuổi 15-35 theo các vùng, miền ở nớc ta. Mức độ chênh lệch về tỷ lệ biết
chữ giữa nam và nữ không đáng kể ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Số liệu Bảng 10
cũng chứng tỏ những kết quả đáng tự hào của n
ớc ta về giáo dục và bình đẳng
giới trong giáo dục. Từ mức chênh lệch tới 24,86% và 27,96% tơng ứng với khu
vực Tây Bắc và Tây Nguyên, trong 8 năm mức chênh lệch đã giảm xuống chỉ còn
4,43% và 5,51% tơng ứng.