Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
MỞ ĐẦU
1. MỤC ĐÍCH BÁO CÁO
Dự án bãi chôn lấp là một trong những án xây dựng các bãi chôn lấp để giải
quyết vấn đề rác thải của thành phố Hồ Chí Minh. Bãi Đa Phước được xây dựng sẽ
giải quyết lượng rác thu gom của các quận 5,6,8, huyện Bình Chánh, khu Đô thị mới
Phú Mỹ Hưng. Vì dung tích chứa của bãi Gò Cát, Phước Hiệp sắp hết nên việc xây
dựng các bãi rác mới là hết sức cần thiết. Lập dự án xây dựng bãi chôn lấp Đa Phước
là một trong những nội dung của vấn đề rác thải đô thị cấp thiết.
Tuy nhiên khi quyết xây xựng một bãi chôn lấp chất thải rắn, sẽ liên quan tới
rất nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội cũng như là môi trường.
Mục đích của bản báo cáo này là để nhận dạng và đánh giá được hết các tác
động của dự án gây ra, phát họa ra được diễn biến môi trường khi thực hiện dự án, từ
đó xem xét cân nhắc tất cả các mặt lợi và hại để đưa ra quyết định sau cùng. Đồng
thời bản báo cáo cũng đề xuất các biện pháp để loại bỏ, giảm thiểu hay khắc phục các
tác động xấu của dự án.
2. CÁC VĂN BẢN, TÀI LIỆU, SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ BÁO CÁO
Bản báo cáo được thự hiện trên cơ sở các văn bản pháp luật.
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được thông qua ngày 17/1/1993.
Chỉ thị số 199/ Tgg ngày 3/4/1997 của thủ tướng chính phủ về những biện pháp
cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp.
Thông tư số 490/1998/TTG-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của bộ khoa học
công nghệ và môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với các dự án đầu tư.
Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp Đa
Phước, xã Đa Phước, Bình Chánh.
Các số liệu khí hậu , khí tượng, thủy văn, kinh tế , xã hội xã Đa Phước, Bình
Chánh.
3. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Vì điều kiện kinh phí và thời gian hạn hẹp, bản báo cáo được thực hiện bằng
Nâng cao trình độ trong công tác quản lý chất thải rắn.
Mục tiêu quan trọng trước mắt là giải quyết một khối lượng rác lớn của thành
phố đang ngày càng tăng nhanh.
1.4. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Với phạm vi phục vụ là khu vực Nam thành phố. Căn cứ nghị định 52 của
chính phủ về việc ban hành qui chế quản lý đầu tư và xây dựng cùng các sửa đổi, bổ
sung một số điều của qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành thì qui mô công
trình xây dựng Khu liên hợp xử lý rác Đa Phước thuộc nhóm B- loại 2 với tổng mức
vốn đầu tư từ 20-400 tỉ đồng.
Qui mô chung của dự án
• Diện tích xây dựng khu liên hợp xử lý rác Đa Phước 73,64 ha
• Diện tích đền bù, giải tỏa, tái định cư 73,64 ha
• Diện tích đầu tư xây dựng giai đoạn I 34,14 ha
• Công suất tiếp nhận và xử lý rác 3000
tấn/ngày đêm.
• Thời gian hoạt động 4 năm
Các hạng mục công trình:
• Ô chôn rác 27,9 ha
• Đê bao chắn rác 4000m
• Đê ngăn nước mưa 1000m
• Hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ 200 m
2
• Ống nhựa HDPE D150 & D300 5.100m
3
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
• Trạm xử lý nước rò rỉ (công suất 800 m3/ngđ) 800
m3/ngđ
Giếng thăm 6 cái
Đường mương dẫn nước thải 1000m
• Hệ thống thu gom và xử lý khí
2
Trạm cân
4
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
• Cổng, tường rào
Tường gạch cao 6m 900m
Rào kẽm gai cao 2m 4000m
Cổng chính cao 6m 10m
Cổng phụ cao 6m 4m
Hàng rào di động 100m
Hệ thống cây xanh
50000m
2
• Trang thiết bị phục vụ
Xe san đầm rác chuyên dùng, tải trọng 31,6 tấn 1xe
Xe đào đất dung tích gầu 0,8m3 1xe
Xe xúc, ủi rác dung tích gầu 3m3 3 xe
Cạp rác 1-1,5 tấn 3 cái
Máy phát điện loại 100kVA 2 cái
Máy bơm nước thải 20kVA 4 cái
Máy bơm nước cấp 5kVA 1cái
Xe cẩu thùng 3 tấn 1xe
Xe vận chuyển rác dung tích thùng 2 m3 27xe
Xe vận chuyển đất phủ dung tích thùng 12m3 1xe
5
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chơn lấp Đa Phước
GIỚI THIỆU QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Sơ đồ: Quá trình xử lý rác tại bãi chôn lấp.
1.4.1. Cơng tác chơn lấp rác
Rác được tập kết đến cơng trường, sau khi qua cầu cân sẽ được đổ tại sàn kiểm
cát tiêu dày 20cm; lớp đất trên cùng dày 80cm để trồng cây xanh. Độ dốc từ chân đến
đỉnh bãi tăng dần từ 3-5% luôn đảm bảo được thoát nước tốt và không được trượt lở,
sụt lún.
Trong quá trình chôn lấp rác sẽ tiến hành đồng thời nối cao giếng đứng, lắp đặt
lớp đá lọc và ống đứng PE thu khí bãi rác. Các ống dẫn thu gas theo hướng nằm ngang
sẽ được nối vào các ống đứng này dẫn về nhà máy xử lý.
Làm đường tạm và bãi xe tạm để xe chở rác vào mỗi ô chôn rác mà không làm
rách lớp màng chống thấm HDPE (độ dốc tối đa 10%), dặm vá, duy tu, bảo dưỡng
đường hằng ngày.
Các biện pháp kĩ thuật phụ
Vệ sinh công trường: Bao gồm công tác làm vệ sinh tại công trường và vùng đệm
xung quanh.
Rửa phương tiện vận chuyển.
Quét dọn khu vực tiếp nhận rác và đường vận chuyển trong vòng bán kính 500m.
Thu gom vật liệu rơi vải.
Khử mùi: Phun xịt chế phẩm sinh học EM, EEM trong suốt thời gian tiếp nhận rác
và phun bổ sung vào ban đêm.
1.4.2. Công tác xử lý khí cháy, nổ và nước rò rỉ
Lượng khí cháy nổ này (chủ yếu là khí methal) sẽ được thu gom bằng hệ thống
ống đặt trong mỗi ô chôn rác và dẫn về hệ thống xử lý.
Nước rác ở các ô chôn tự chảy về hố tụ nước, được bơm chuyển tập trung về nhà
máy xử lý nước rác. Hệ thống xử lý nước là hệ thống xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt
tính là chủ yếu (USB), các giai đoạn tiền xử lý sử dụng phương pháp hoá lí.
Nước rác sau xử lý, qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn xả thải(loại C) sẽ được xả vào rạch
nước bao bọc xung quanh bãi chôn lấp.
7
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NỀN
TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
2.1. VỊ TRÍ DỰ ÁN
8
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
Bảng 2.1 : Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm tại Trạm Tân
Sơn Nhất
Cả năm
1996 1997 1998 1999 2000
1607,9 1794,9 2513,6 2181,9 2729,5
Tháng 1 0,1 0,1 5,4 87,1 74,0
Tháng 2 - 1,6 - 55 27,3
Tháng 3 - - - 76,6 86.0
Tháng 4 95,0 77,5 83,0 189,6 187,6
Tháng 5 273,3 253,4 219,5 174,9 478,0
Tháng 6 220,5 186,9 466,6 200,5 270,7
Tháng 7 281,0 475,3 240,7 265,6 371,3
Tháng 8 214,0 193,4 400,9 152,8 343,3
Tháng 9 208,0 281,0 349,4 165,0 158,2
Tháng 10 239,0 235,7 208,3 330,6 428,0
Tháng 11 37,0 55,0 422,4 417,3 182,1
Tháng 12 40,0 35,0 117,4 66,9 123,0
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ, năm 2001.
2.2.1.3. Độ ẩm tương đối
Các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao. Năm 2000, độ ẩm trung bình vào các
tháng mùa mưa giao động trong khoảng 79 – 86%, cao nhất là các tháng 9,10, và 11
(trung bình 83%). Các tháng mùa khô có độ ẩm thấp hơn, thường chỉ vào khoảng 67 –
73%. Trong đó tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 1 và tháng 3 (73%).
2.2.1.4. Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi hàng năm tương đối lớn khoảng 1,40 m. Lượng bốc hơi lớn
trong các tháng mùa khô, bình quân trong các tháng nắng: 5 – 6 mm/ngày (tháng 3, 4).
9
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
Năm 1998 có tổng cộng là 2.224,6 giờ nắng, cao hơn năm 1997 là 89,1 giờ và
cao hơn năm 1996 là 138,3 giờ. Tháng có số giờ nắng thấp nhất trong năm 1998 là
tháng 10 (chỉ khoảng 117,6 giờ) và tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm 1998 là
tháng 3 (vào khoảng 300,5 giờ).
2.2.1.8. Áp suất không khí
Áp suất không khí quyển trung bình 1.006 – 1.012 mbar. Các tháng mùa khô
áp suất khá cao, giá trị cao tuyệt đối xảy ra vào tháng 12 (1.020 mbar), còn các tháng
mùa mưa áp suất thấp (chỉ ở mức xấp xỉ 1.000 mbar).
2.2.2. Địa hình, địa chất thủy văn khu vực
2.2.2.1. Địa hình khu vực
- Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước dự kiến xây dựng trên khu
vực có địa hình tương đối bằng phẳng, có nhiều ao hồ và rạch nước chảy ra sông lớn,
vùng đất trũng thấp. Độ cao trung bình của toàn khu vực dự án 73,64 ha (cho cả 2 giai
đoạn) tương đối bằng phẳng có cao độ dao động trong khoảng 0,1 – 0,5 m so với mực
10
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
nước biển. Địa hình bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch nối ra các sông lớn như rạch Ngã
Cạy, Rạch Chiếu, rạch Bà Lào, rạch Cần Giuộc.
- Khu vực dự án thường xuyên bị ngập nước khi thủy triều lên.
- Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn bán nhật triều:
• Mực nước cao nhất: +1,35 m.
• Mực nước ròng thấp nhất: -1,80m.
2.2.2.2. Địa chất thủy văn khu vực
Về mặt địa chất thủy văn, mực nước ngầm trong khu vực này chịu nhiều ảnh
hưởng của mực nước sông. Qua kết quả khảo sát mực nước xuất hiện ở độ sâu từ 0,50
– 1,0 m. Mực nước ổn định ở độ sâu cách mặt đất hiện hữu từ 0,3 – 0,6 m.
Tầng nước trên mặt phong phú do có sông Cần Giuộc và các kênh chạy qua.
Qua kết quả thu thập từ Đề án “Địa chất đô thị vùng thành phố Hồ Chí Minh” do Liên
Đoàn Địa Chất Nam Bộ thực hiện trong 6 năm 1993 – 1999 ở 2 mùa tại đoạn sông
Cần Giuộc chảy ngang qua khu vực cho thấy:
2
+ Lực dính đơn vị : C = 0,129 kg/cm
2
11
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
+ Góc ma sát trong : φ = 6
0
30’
+ Hệ số thấm đứng : K
d
= 6,66 x 10
-7
cm/s
+ Hệ số thấm ngang : K
n
= 7,81 x 10
-7
cm/s
(2) Lớp đất số 2:
Đất sét hữu cơ lẫn bột: Màu xám nhạt, độ dẻo cao, trạng thái rất mền. Chiều
dày của lớp đất này từ 3,30 – 5,00 m. Tính chất cơ lý của lớp này như sau:
+ Độ ẩm: : W = 3,20 %.
+ Dung trọng tự nhiên : ﻻ
w
= 1.363 g/cm
3
.
+ Dung trọng đẩy nổi : = ﻻ0,414 g/cm
3
.
3
.
+ Sức chịu nén đơn : Q
u
= 0,581 kg/cm
2
+ Lực dính đơn vị : C = 0,165 kg/cm
2
+ Góc ma sát trong : φ = 9
0
00’
+ Hệ số thấm đứng : K
d
= 1,26 x 10
-7
cm/s
(4) Lớp đất số 4:
Đất sét lẫn bột và ít cát mịn: Màu nâu vàng xám xanh, độ dẻo cao, trạng thái
rắn vừa đến rất rắn. Lớp đất này có chiều dày 3,20 – 4,50 m. Tính chất cơ lý đặc trưng
của lớp như sau:
+ Độ ẩm: : W = 24,9 %.
+ Dung trọng tự nhiên : ﻻ
w
= 1.947 g/cm
3
.
+ Dung trọng đẩy nổi : = ﻻ0,978 g/cm
3
.
+ Sức chịu nén đơn : Q
0
37’
(6) Lớp đất số 6:
Cát vừa đến mịn lẫn bột và ít sét: Màu xám nhạt đến xám trắng, nâu vàng, nâu
đỏ, trạng thái bời rời đến chặc vừa. Lớp đất này dày từ 8,00 – 14,80 m. Tính chất cơ lý
đặc trưng của lớp như sau:
+ Độ ẩm: : W = 23,7 %.
+ Dung trọng tự nhiên : ﻻ
w
= 1.947 g/cm
3
.
+ Dung trọng đẩy nổi : = ﻻ0,984 g/cm
3
.
+ Lực dính đơn vị : C = 0,026 kg/cm
2
+ Góc ma sát trong : φ = 29
0
22’
(7) Lớp đất số 7:
Đất sét lẫn bột: Nằm từ độ sâu 24,10 m, có màu xám trắng nâu đỏ vàng, độ dẻo
cao, trạng thái đất rắn. Tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau:
+ Độ ẩm: : W = 22,3 %.
+ Dung trọng tự nhiên : ﻻ
w
= 2,046 g/cm
3
.
+ Dung trọng đẩy nổi : = ﻻ1,050 g/cm
cư trú trong khu vực này có thời gian cư trú lâu dài, đặc biệt có một số hộ gia đình có
3 đời định cư tại đây, với nghề nghiệp chủ yếu là trồng trọt, lao động giản đơn hoặc
buôn bán nhỏ. Nguồn nước cung cấp chính cho khu dân cư ở đây là nước mưa và
nước ngầm (chủ yếu là nước ngầm). Các hộ gia đình có cầu tiêu dạng đơn giản nhất.
Hầu hết là nhà xây không có tầng.
Toàn xã Đa Phước,năm 2000 số hộ gia đình có tầng hầm tự hoại có 88, cầu tiêu
trên ao cá là 321, cầu trên sông là 5, cầu tiêu công cộng hợp vệ sinh là 2 và cầu tiêu
công cộng không hợp vệ sinh là 2. Nhiều hộ sử dụng đất sau vườn là nơi thải bỏ chất
thải. Kết quả khảo sát cho thấy các bệnh phổ biến của cộng đồng dân cư là phổi và
mắt, và tầng suất xuất hiện hơi cao bất thường so với các bệnh khác. Khi thực hiện dự
án, vấn đề sức khỏe cộng đồng đối với người nhặt rác cũng như đối với dân cư xung
quanh cũng cần chú ý đến vấn đề bệnh tật đang hiện diện này.
2.4. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC
2.4.1. Các nguồn gây ô nhiễm không khí
Hiện tại, không khí trong khu vực dự án chỉ chịu ảnh hưởng nhỏ từ các nguồn
gây ô nhiễm do giao thông hay các hoạt động kinh tế nhỏ.
Những chỉ tiêu về không khí ô nhiễm được đo đạc ở đây là các thông số cơ bản
đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh:
+ Các hợp chất khí trong không khí xung quanh và ảnh hưởng từ giao thông:
SO
2
, NO
2
, CO
2
, CO, Pb, tiếng ồn, bụi, …
+ Các hợp chất khí sẽ phát sinh trong quá trình hoạt động xử lý rác : CO
2
, CH
4
Kí hiệu
mẫu
Vị trí
A1
A2
A3
A4
A5
A6
A7
A8
Chính giữa khu vực dự án – Gần nơi đang đổ chất thải thủy sản
Trong khu vực dự án gần rạch Bà Lào – gần khu vực 1 nhà dân và hồ nước
Trong khu vực dự án rìa Đông
Khu qui hoạch Nghĩa Trang
Dọc QL50 nơi ngã ba vào khu vực dự án
Dọc QL50 cách ngã ba vào khu vực dự án 300 m về hướng miền Tây
Dọc QL50 cách ngã ba vào khu vực dự án 400 m về hướng Cầu Nhị Thiên
Đường
Dọc QL50 cách ngã ba vào khu vực dự án 1000 m về hướng Cầu Nhị Thiên
Đường
Nguồn: Báo cáo khả thi dự án bãi xử lý chất thải rắn Đa Phước
15
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
2.4.3. Các phượng pháp đo đạc và phân tích mẫu
Các phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng không khí sử dụng trong
báo cáo này được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế:
+ TCVN – 1995 và một số tiêu chuẩn của Mỹ.
+ Methords Air Sampling and Analysis – third edition do APHA – USA
(American Public Health Association)
64,7 – 65,8
64,2 – 70,3
61,7 – 62,3
63,3 – 64,0
64,2 – 74,0
80,1 – 81,4
80,2 – 81,8
81,2 – 84,0
0,1 – 1,4
0,2 – 1,8
0,0 – 2,6
0,0 – 2,4
0,0 – 2,5
0,2 – 2,8
0,0 – 2,8
1,5 – 3,6
T – N
T – N
Đ – N
Đ – N
Đ – N
Đ – N
N
N
Nguồn: báo cáo khả thi dự án bãi xử lý rác Đa Phước
2.4.4.2. Chất lượng không khí
Do khu vực dự án nằm xa đường giao thông (1 km) nên môi trường không khí
trong khu vực dự án không bị ảnh hưởng bởi không khí ô nhiễm từ giao thông trên
quốc lộ 50. Kết quả khảo sát lưu lượng xe lưu thông trên đoạn đường này (Bảng 2.7)
cũng cho thấy mật độ xe không lớn (53 ôtô/h ở khu vực quốc lộ 50 – đường ra vào
160
240
Quốc lộ 50 – địa điểm ngay đường rẽ ra vào dự án
6h
11h
16h
21h
4900
3500
4800
1400
29
53
33
16
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát tiếng ồn năm 2000
Điểm
Thời gian
9h – 10h 20h – 21h 4h30 – 5h30
A1
A2
A6
A7
A8
TB
44
41
56
55
56
TB
43
41
57
57
42
Max
50
44
64
64
61
Min
40
40
44
41
40
Nguồn: báo cáo khả thi dự án bãi xử lý rác Đa Phước
17
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
- Chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án (vị trí A1, A2, A3) chưa
có dấu hiệu ô nhiễm do các khí NH
3
, NO
x
, H
2
S. Vi sinh vật trong không khí chỉ ở mức
CO
2
(%)
NH
3
mg/m
3
H
2
S
mg/m
3
Pb
mg/m
3
CH
4
mg/m
3
Bụi
mg/m
3
Tổng số
vi
khuẩn
kL/m
3
Tổng
số nấm
mốc
2 – 13
3 – 8
2 – 11
2 – 12
2 – 14
3 – 8
2 – 8
40
0,046
0,035
0,036
0,045
0,046
0,080
0,070
0,060
0,10
0,20
0,06
0,06
KPH
KPH
KPH
KPH
0,2
0,002
Vết
Vết
Vết
Vết
50
100
150
150
180
250
300
450
<4375
60
80
120
150
150
250
250
50
<312
Nguồn: báo cáo khả thi dự án bãi xử lý rác Đa Phước
2.5. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA KHU
VỰC
2.5.1. Hiện trạng chất lượng nước ngầm
Số liệu khảo sát các giếng khoang xung quanh khu vực dự án cho thấy chất
lượng nước ngầm mạch sâu rất tốt. Chỉ có chỉ số sắt tổng hơi cao so với tiêu chuẩn.
Do các tầng nước nông hơn không thể sự dụng được cho mục đích sinh hoạt, hầu hết
các giếng khoang hiện sử dụng đều khai thác ở độ sâu hơn 200 m.
Để đánh giá một cách tương đối chính xác hiện trạng chất lượng nước ngầm
trong khu vực, các dữ liệu được đánh giá theo phượng pháp thống kê trên cơ sở kết
quả phân tích các mẫu nước ngầm được thu tại các giếng nước của các hộ gia đình
cách xa khu vực dự án (hiện tại trong khu vực dự án không có giếng khoang).
4 Cl
-
mg/l 7 4 5 17 15 9
5 N-NH
3
mg/l 0,62 0,29 1,05 0,47 0,32 0,71
6 N-NO
2
mg/l Vết Vết 0,01 Vết Vết 0,00
7 N-NO
3
mg/l 0,04 0,06 0,08 0,04 0,03 0,03
8 SO
4
2-
mg/l 3 2 3 3 3 3
9 Ca mg/l 8,8 8,0 7,2 6,4 6,4 8,8
10 Mg mg/l 9,7 9,7 6,8 11,7 10,7 9,2
11 Fe tổng mg/l 9,20 0,24 7,70 16,10 15,60 8,80
12 Cu mg/l 0,02 0,01 0,02 0,00 0,00 0,02
13 Al mg/l 0,05 0,00 0,01 0,02 0,04 0,02
14 Cr
6+
mg/l 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
15 Ni mg/l 0,008 0,003 0,006 0,005 0,005 0,006
16 Pb mg/l 0,020 0,010 0,020 0,025 0,029 0,027
17 Cd mg/l 0,018 0,002 0,003 0,034 0,045 0,040
18 Mn tổng mg/l 0,365 0,006 0,324 0,348 0,568 0,328
19 Ecoli (MPN/100ml) <3 1100 <3 <3 9 150
20 Coliform (MPN/100ml) <3 1109 <3 <3 4 210
Ngã ba đi vào ( trong vùng đất ngập nước)
Ngã ba đi vào ( trong vùng đất ngập nước)
Cống Đá
Bến
2.5.2.2. Chất lượng nước mặt trong khu vực dự án
Kết quả phân tích chất lượng các nguồn nước mặt trong khu vực dự án (rạch
Bà Lào, rạch Chiếu, nước mặt ở các vị trị ngập) cho thấy tất cả các nguồn nước mặt
trong khu vực ít bị ô nhiễm chất hữu cơ. Các mẫu phân tích có nồng độ COD = 17 –
43 mg/L và BPD
5
= 2 – 4 mg/L, thấp hơn so với các giá trị giới hạn cho phép các
thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt (TCVN 5942 – 1995). Nồng độ
oxy hòa tan trong các mẫu phân tích không cao 3 – 4 mg/L. Nồng độ ammonia trong
các mẫu phân tích thấp (từ 0,0 – 2,69 mg/L). Các chỉ tiêu tổng chất rắn hòa tan, độ
cứng, và độ đục khá cao, chứng tỏ nguồn nước khu vực này ảnh hưởng nhiều bởi chất
vô cơ rửa trôi. Các số liệu về kim loại nặng cũng như dư lượng thuốc trừ sâu thấp.
21
Bài tiểu luận ĐTM- Dự án bãi chôn lấp Đa Phước
2.6. HIỆN TRẠNG HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
Khu đất Đa Phước hiện nay là một vùng nông nghiệp. Diện tích tự nhiên toàn
xã là 1.610 ha, trong đó một phần lớn đất được sử dụng cho nông nghiệp như trồng
dừa nước, mãng cầu và một phần diện tích rất nhỏ để trồng lúa nước (1vụ/năm), tuy
nhiên, thường xuyên thất thu do ảnh hưởng của triều mặn. Khu vực Dự án có khá
nhiều lau sậy và một số loại cỏ cây nhưng không nhiều về chủng loại, đại diện cho
vùng nước lợ, ngoài ra còn có đất thổ vườn, đất công trình công cộng và một ít đất
hoang chưa sử dụng.
Về hệ động vật, có xuất hiện gà nước, vịt trời với số lượng ít. Thủy động vật
không nhiều. Nhìn chung, hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực nghèo nàn về số lượng,
tuy nhiên khi thực hiện dự án, các vấn đề về môi trường vẫn phải được quan tâm đặc
biệt, để bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên xung quanh.
Số người không có ý kiến vì không tin ý kiến của bản thân có giá trị, tuỳ thuộc
vào sự quản lý và quyết định của nhà nước, chỉ có yêu cầu là đền bù cho hợp lý.
Số người chấp thuận có điều kiện, họ chỉ chấp thuận khi biết cách thực hiện dự
án đảm bảo vệ sinh, không tổn hại tới người dân
Mức độ hiểu biết về các ảnh hưởng của việc xây dựng bãi chôn lấp
Có:6 (50%) Không:6 (50%).
Số hộ hiểu biết về các ảnh hưởng của BCL là 50% nhưng mức độ hiểu biết rất
ít.
Yêu cầu đền bù
Số người yêu cầu đền bù thì có 10 người nằm trong vùng giải tỏa.
6 người chưa quyết định mức giá đền bù.
4 người yêu cầu các mức đền bù như sau:
Bảng 2.12. Yêu cầu mức đền bù của hộ dân
Mức giá yêu cầu đền Bù( triệu /1000m
2
) Số người
100 1
100-200 1
150 1
200 1
Người dân trong vùng giải tỏa hầu hết đều không đồng ý với giá của nhà nước
đưa ra vì họ cho rằng với giá dưới 70 triệu cho 1000m
2
thì không giải quyết tốt cho bà
con tái định cư và tái hoạt động kinh tế, và cách làm việc của chủ dự án cũng không
được minh bạch, rõ ràng.
Hiện trạng môi trường và xã hội qua khảo sát của nhóm:
1. Điều kiện kinh tế địa phương
Nhân dân xã Đa Phước cũng như phần lớn dân sống quanh vị trí bãi chôn lấp
dự kiến hoạt động nông nghiệp là chủ yếu trong đó cây lúa là chủ đạo, ngòai ra còn có
rỉ trong thời gian dài.
Kết luận
Vùng này dân cư tương đối thưa, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, mức độ tập
trung công nghiệp còn thấp, do đó thuận lợi cho việc lựa chọn vị trí xây dựng bãi xử
lý rác, tuy nhiên cần thực hiện công tác tuyên truyền, giải quyết đền bù hợp lý với các
thủ tục rõ ràng, tái định cư tốt, ổn định kinh tế sau định cư, khi xây dựng cần chú ý
nhiều đến nền móng công trình, cần có hệ thống xử lý nước rỉ tốt để tránh ảnh hưởng
đến chất lượng nước.
25