báo cáo đánh giá tác động tới môi trường dự án khoa phong bệnh viện da liễu - Pdf 33

Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU -------------------------------------------------------------------------- 5
ĐẶT VẤN ĐỀ-------------------------------------------------------------------------------------4
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG---------------------------------------------------4
Các văn bản pháp lý---------------------------------------------------------------------------------------------------5
Các tài liệu kỹ thuật----------------------------------------------------------------------------------------------------5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG------------------6
MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO---------------------------------------------6
Mục đích báo cáo-----------------------------------------------------------------------------------------------------------7
Nội dung báo cáo----------------------------------------------------------------------------------------------------------7
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC VÀ SOẠN THẢO BÁO CÁO--------------------------------9
2.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN ---------------------------------------------------------------------10
2.1.1 Sơ lược về dự án---------------------------------------------------------------------------------------------------10
2.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư -------------------------------------------------------------------------------------------10
2.1.3 Mục tiêu của dự án----------------------------------------------------------------------------------------------10
2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN-----------------------------------------------------------11
2.2.1 Vò trí đòa lý-----------------------------------------------------------------------------------------------------------11
2.2.2Hiện trạng khu đất--------------------------------------------------------------------------------------------------11
2.2.3Bố trí mặt bằng------------------------------------------------------------------------------------------------------11
2.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN--------------------------------------------------13
2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án-------------------------------------------------------------------------13
2.3.1.1 Công trình chính.....................................................................................................................13
2.3.1.2 Công trình phụ trợ................................................................................................................14
2.3.1.3 Danh mục thiết bò công trình..............................................................................................18
2.3.1.4 Các nhu cầu phục vụ cho dự án......................................................................................18
3.1ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG-----------------------------------------21

4.1.1.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất............................................................................34
4.1.2 Đối tượng, quy mô bò tác động--------------------------------------------------------------------------------34
4.1.2.1 Đối tượng tự nhiên.............................................................................................................34
4.1.2.2 Đối tượng xã hội...............................................................................................................35
4.1.3 Các tác động đến môi trường-------------------------------------------------------------------------------35
4.1.3.1 Tác động đến công trình kiến trúc trong khu vực.......................................................35
4.1.3.2 Tác động đến môi trường không khí............................................................................35
4.1.3.3 Tác động đến môi trường nước....................................................................................36
4.1.3.4 Tác động đến môi trường đất.......................................................................................37
4.1.3.5 Tác động đến tài nguyên sinh vật.................................................................................38
4.1.3.6 Kinh tế – xã hội..................................................................................................................38
4.1.3.7 Tai nạn lao động – Sự cố cháy nổ..................................................................................39
4.2 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN
HOẠT ĐỘNG------------------------------------------------------------------------------------39
4.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm---------------------------------------------------------------------------------------40
4.2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn và rung........................40
4.2.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước.........................................................................43
4.2.1.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn....................................................46
4.2.1.4 Nguồn gây sự cố cháy nổ .............................................................................................49
4.2.2 Đối tượng, quy mô bò tác động--------------------------------------------------------------------------------50
4.2.2.1 Đối tượng tự nhiên.............................................................................................................50
4.2.2.2 Đối tượng xã hội...............................................................................................................50
4.2.3 Các tác động đến môi trường-------------------------------------------------------------------------------51
4.2.3.1 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí..............................................................51
4.2.3.2 Tác động đến môi trường nước....................................................................................54
4.2.3.3 Tác động đến môi trường đất.......................................................................................56
4.2.3.4 Tác động đến tài nguyên sinh vật và cảnh quan.......................................................57
4.2.3.5 Tác động đến điều kiện kinh tế – xã hội...................................................................58
4.2.3.6 Sự cố cháy nổ....................................................................................................................58
4.3 ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG----------------------------------------59

5.2.4.2 Đề phòng tai nạn lao động ...............................................................................................72
5.2.5 Biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố -------------------------------------------------------------72
5.2.6 Các biện pháp hỗ trợ bảo vệ môi trường---------------------------------------------------------------73
7.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG----------------------76
7.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG-----------------76
7.2.1 Chương trình quản lý môi trường------------------------------------------------------------------------------77
7.2.1.1 Giai đoạn xây dựng.............................................................................................................77
7.2.1.2 Giai đoạn hoạt động............................................................................................................77
7.2.2 Chương trình giám sát môi trường----------------------------------------------------------------------------77
7.2.2.1 Giám sát chất thải............................................................................................................77
7.2.2.2 Giám sát chất lượng môi trường không khí.................................................................79
7.2.2.3 Dự trù kinh phí cho chương trình giám sát.......................................................................80
8.1 HẦM TỰ HOẠI----------------------------------------------------------------------------81
8.1.1 Tính toán thiết kế hầm tự hoại--------------------------------------------------------------------------------81
8.1.2 Dự toán kinh phí thực hiện hầm tự hoại---------------------------------------------------------------------82
8.2.2 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI---------------------------------------------------82
8.2.1 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải-----------------------------------------------------------82
8.2.2 Dự toán kinh phí thực hiện hệ thống xử lý nước thải-------------------------------------------------84
9.1 Ý KIẾN THAM VẤN CỦA UBND PHƯỜNG 6, QUẬN 3-------------------------86
9.2 Ý KIẾN THAM VẤN CỦA UBMTTQ PHƯỜNG 6, QUẬN 3--------------------86
10.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU-----------------------------------------87
10.1.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo-------------------------------------------------------------------------87
10.1.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập----------------------------------------------------87
10.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG----------------------------------------------------------------------------------88
10.2.1 Mục đích sử dụng phương pháp-------------------------------------------------------------------------------88
10.2.2Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo này gồm-------88
10.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ
89
3

nhiên và kinh tế xã hội. Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, chủ đầu tư sẽ đưa
ra những biện pháp quản lý cụ thể, khả thi nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực
trên. Các tác động đến môi trường được giảm thiểu đến mức chấp nhận được và hoạt
động của dự án sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho xã hội.
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án Khoa Phong – Bệnh viện Da Liễu
TP.HCM” được thiết lập trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành sau đây :
4
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
Các văn bản pháp lý
 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Số
52/2005/2006/QH11 ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 01/07/2006.
 Nghò đònh 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ V/v Quy đònh chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều Luật Bảo Vệ Môi Trường.
 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 V/v Hướng dẫn về đánh giá tác
động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường.
 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường ban hành theo quyết đònh 22/2006/QĐ-
BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ TNMT.
 Quyết đònh 23/2006/QĐ – BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi trường V/v Ban
hành danh mục chất thải nguy hại.
 Thông tư số 12/2006/QĐ – BTNMT ngày 26/12/2006 V/v Hướng dẫn điều kiện
hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất
thải nguy hại.
 Các quy đònh về quản lý và bảo vệ môi trường của thành phố Hồ Chí Minh.
Các tài liệu kỹ thuật

 Điện thoại : (08) 8 105129 – 8 493461
 Fax : (08) 8 121265 – 8109607
 Thành viên thực hiện:
 KS. Nguyễn Thanh Long
 KS. Trần Thiện Đức
 KS. Hoàng Ngọc Hồng Phúc
 K.S. Nguyễn Ngọc Thạch
 KS. Lê Thò Thanh Hảo
MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO
Đánh giá tác động môi trường ĐTM (Environmental Impact Assessment – EIA) là
quá trình nhận dạng và dự đoán các ảnh hưởng mang tính tiềm năng lên môi trường
(bao gồm cả các ảnh hưởng đòa – sinh học, kinh tế – xã hội và văn hóa) của dự án,
các hoạt động, các chính sách và các chương trình phát triển đồng thời chuyển tải các
thông tin dự đoán ảnh hưởng đó đến các nhà hoạch đònh chính sách trước khi họ ban
hành quyết đònh (Harley 1995), nhằm đề ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để
giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu, đồng thời phát huy tối đa các mặt tích
cực. Một hệ thống ĐTM lý tưởng phải được áp dụng cho tất cả các dự án có ảnh
hưởng đáng kể đến môi trường và xác đònh rõ ảnh hưởng nào là nghiêm trọng nhất.
Nói chung, ĐTM là công cụ khoa học hữu ích phục vụ cho việc quản lý cũng như
6
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
giám sát và bảo vệ môi trường, giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng tiêu cực của
các dự án phát triển.
Mục đích báo cáo
Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm mục đích :
 Cung cấp những thông tin về dự án, về môi trường tổng thể và điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội của dự án.

tại khu vực dự án :
- Các yếu tố khí tượng, thủy văn (chế độ nhiệt, gió, mưa, bức xạ mặt trời, chế
độ thủy văn nước mặt, nước ngầm… ) tại khu vực dự án.
- Các số liệu về đòa hình, thổ nhưỡng… tại khu vực dự án.
 Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện kinh tế xã hội (dân cư, tổ
chức hành chính, phân bố đất đai, … ) tại khu vực dự án.
 Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng :
- Hệ thống cấp nước.
- Hệ thống thoát nước.
- Hệ thống đường giao thông.
- Hệ thống thông tin liên lạc.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Mạng lưới điện và hệ thống cung cấp năng lượng.
 Khảo sát hiện trạng môi trường trong phạm vi khu vực dự án
- Khảo sát chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý tập trung hiện hữu của bệnh
viện.
- Khảo sát chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án và khu dân cư
xung quanh.
 Phân tích và đánh giá tác động môi trường
 Phân tích các điều kiện đòa lý, điều kiện tự nhiên khu vực dự án
 Phân tích hiện trạng các điều kiện kinh tế xã hội.
 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong phạm vi xây dựng mới và khu
vực chòu ảnh hưởng lân cận, bao gồm:
- Xác đònh nguồn gây ô nhiễm môi trường (trong giai đoạn chuẩn bò mặt bằng, thi
công xây dựng và khi đưa công trình vào sử dụng).
8
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu

ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
CHƯƠNG 2
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
“KHOA PHONG – KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU”
2.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN
2.1.1 Sơ lược về dự án
 Tên Dự án : KHOA PHONG – KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU
BỆNH VIỆN DA LIỄU TP.HCM
 Đòa điểm xây dựng : số 02, đường Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM
 Quy mô xây dựng : 3 tầng
 Tổng diện tích sàn : 3.563,7 m
2
 Vốn đầu tư : 13.893.616.000 VNĐ
 Nguồn vốn : Ngân sách Thành Phố
2.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư
 Chủ đầu tư : BỆNH VIỆN DA LIỄU – QUẬN 3 – TP.HCM
 Trụ sở đặt tại : Số 02, đường Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM
 Số điện thoại : 08 – 9305995 Fax : 08 – 9304810
 Đại diện : BS. Vũ Hồng Thái
Chức vụ : Giám đốc
2.1.3 Mục tiêu của dự án
Góp phần thực hiện chủ trương xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu của thành phố,
xây dựng và phát triển cơ sở y tế và y học TP.HCM, từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ
tầng – máy móc thiết bò để hòa nhập với các nước trong khu vực và thế giới, góp
phần quan trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao cho 21 tỉnh thành phía Nam. Qua đó, bệnh viện xác đònh mục
tiêu chủ yếu là :
10
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh

quy mô như sau
 Phòng khám + phòng nhận : 52 m
2
 Phòng bệnh nhân : 230 m
2
 Nhà đại thể : 2 m
2
 Phòng đóng giày : 28 m
2
 Phòng vật lý trò liệu : 24 m
2
 Phòng khử khuẩn : 20 m
2
11
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
 Phòng tiệt trùng + hoá chất : 22 m
2
 Phòng phẫu thuật + hậu phẫu : 74 m
2
 Phòng cấp cứu : 16 m
2
 Phòng thay băng sạch : 12 m
2
 Phòng thay băng dơ : 16 m
2
 Phòng nạo lỗ đáo : 16 m
2

 Phòng chuẩn bò : 28 m
2
 Phòng trưởng khoa : 16 m
2
 Phòng phó khoa : 16 m
2
 Phòng thay băng sạch : 8 m
2
 Phòng trả đồ : 10 m
2
 Phòng làm việc nhân viên + trực : 84 m
2
 Khu vệ sinh : 16 m
2
 Kho + đồ bẩn : 28 m
2
 Khu công cộng (hành lang + cầu thang…) : 514,3 m
2
 Tầng mái có diện tích xây dựng 1.271,83m
2
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể đính kèm phụ lục)
12
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
2.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án
2.3.1.1 Công trình chính
Theo quy hoạch tổng mặt bằng Bệnh viện Da Liễu – Quận 3 do Viện Thiết kế

Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
 Diện tích : 1.181,70 m
2
 Kết cấu chính của công trình là khung + sàn BTCT chòu lực.
 Chiều cao công trình được thiết kế sao cho dễ dàng hợp khối với các công trình
hiện hữu.
 Móng công trình được thiết kế là móng băng một phương, trên là sàn tầng hầm
BTCT xử lý chống thấm có chiều dày 20 cm.
 Vách tầng hầm được thiết kế BTCT dày 20 cm, có chiều cao bằng với cốt vỉa hè
công trình (thấp hơn so với tầng trệt 1 m) chòu tải trọng chính là áp lực đất được
xử lý chống thấm, phía trên được xây gạch chừa các lỗ thông thoáng cho tầng
hầm (phù hợp theo thiết kế kiến trúc mặt đứng công trình).
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể các công trình chính đính kèm phụ lục)
2.3.1.2 Công trình phụ trợ
a) Hệ thống giao thông
 Giao thông nội bộ
Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ hoàn chỉnh kết nối với đường khu vực, đáp
ứng yêu cầu đi lại, yêu cầu kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy. Đường nội bộ
khuôn viên nối với giao thông đi lại trong khu vực.
Thiết kế bố trí 3 thang bộ (gồm 2 thang cho người khuyết tật và 1 hành lang kết
nối giao thông với các khối nhà hiện hữu - khối 1A, 3A và 3B) nhằm phục vụ cho
quá trình vận chuyển bệnh nhân và đi lại của bệnh viện.
 Giao thông bên ngoài
Đường giao thông chính là đường Nguyễn Thông, Hồ Xuân Hương, Ngô Thời
Nhiệm nối giao thông khu vực với hướng lưu thông của thành phố.
b) Trạm điện
 Diện tích : 16,5 m
2

viện.
 Máy lạnh có công suất vừa và trung bình.
 Cơ cấu giải nhiệt dàn nóng thông qua quạt giải nhiệt (Condensing Fan).
 Làm lạnh gió và dẫn gió ra từ máy.
d) Trạm cung cấp nước sạch
 Diện tích : 61,41 m
2
 Hệ thống bao gồm hồ chứa nước và trạm bơm.
15
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
e) Hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy
 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
 Xây dựng đường ống cấp nước mới cho khu phục hồi chức năng, đảm bảo
tính an toàn và liên tục cho mạng lưới cấp nước.
 Tuyến ống cấp nước chính ∅150 nối với tuyến ống cấp nước chính của hệ
thống cấp nước thành phố.
 Bể chứa nước ngầm dung tích 100m
3
, hệ đường ống ∅100 qua thủy lượng kế
sau đó bơm lên 3 bể chứa nước dung tích 5m
3
bằng Inox đặt trên mái, từ đó
phân phối cấp nước cho các phòng chức năng sử dụng.
 Hệ thống cấp nước chữa cháy
 Dựa vào mạng lưới cấp nước của khu xây dựng, dự kiến bố trí 4 họng chữa
cháy ∅80, bán kính phục vụ là 75m.
 Nguồn nước cấp từ bể chứa nước ngầm 100m

viện.
 Hệ thống thoát nước chính ∅500, ống nhánh ∅300 đặt với độ dốc i = 0,3%
thoát vào hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện trước khi thải vào hệ thống
chung của khu vực.
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể hệ thống thoát nước mưa và nước thải đính kèm phụ lục)
g) Hệ thống xử lý nước thải
 Diện tích : 105 m
2
 Hệ thống xử lý nước gồm : Hố ga chắn rác → Bể điều hòa → Cụm oxy hóa bậc
cao + xúc tác → Bể lọc sinh học → Bể lắng 2 → Bể khử trùng → Bể lọc áp lực →
Nguồn tiếp nhận.
 Nước sau xử lý theo đường ống dẫn vào mạng lưới thoát nước chung của thành
phố.
h) Nhà chứa rác
 Khu vực nhà chứa rác của bệnh viện được chia làm 2 phần : phần chứa rác sinh
hoạt và phần chứa rác y tế.
 Diện tích nhà chứa rác sinh hoạt : 23,76 m
2
 Diện tích nhà chứa rác y tế : 14,04 m
2
. Bố trí 01 máy làm lạnh để duy trì nhiệt độ
thấp trong toàn bộ khu vực nhà chứa rác y tế.
 Nhà chứa rác được bố trí ở khu xử lý chất thải của bệnh viện, xa khu vực các
phòng khám và điều trò trung tâm.
i) Cây xanh và các công trình phụ
Với phần đất còn lại xung quanh công trình được quy hoạch cây xanh và sân bãi
với diện tích 224,44 m
2
.
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể các công trình phụ trợ đính kèm phụ lục)

3 Tủ đầu giường cái 60 VN
4 Tủ để sách cái 20 VN
5 Tủ sắt 2 cánh cái 5 VN
C. Thiết bị điện
1 Máy phát điện dự phòng 250 KVA máy 1 Nhập ngoại
2 Máy biến thế 500 KVA] máy 1 Nhập ngoại
3 Máy lạnh LG 2 cục, 1,5 Hp máy 16 Nhập ngoại
D. Thiết bị PCCC + Chống sét
5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy hệ 1 Nhập ngoại
6 Hệ thống chống sét hệ 1 Nhập ngoại
7 Hệ thống báo cháy tự động hệ 1 Nhập ngoại
E. Thiết bị cơng trình
9 Thang máy 1000 kg, tốc độ 1m/s, 4 điểm dừng máy 2 VN
10 Máy bơm thốt nước hầm máy 2 Nhập ngoại
11 Máy bơm chữa cháy máy 2 Nhập ngoại
12 Máy bơm nước sinh hoạt máy 2 Nhập ngoại
13 Bồn inox 5 m3 bình 5 VN
14 Bục inox 2 bậc cái 4 VN
15 Quạt trần Mỹ Phong cái 160 VN
2.3.1.4 Các nhu cầu phục vụ cho dự án
18
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
a) Nhu cầu điện
 Nhu cầu dùng điện của khu phục hồi chức năng chủ yếu là điện sinh hoạt phục
vụ các phòng chức năng và chiếu sáng công cộng, dùng cho các thiết bò
chuyên khoa, máy bơm nước và chiếu sáng lối đi sân bãi.
 Phụ tải điện dự kiến

 Nước tưới và tổn thất : Q
T
= 5 x 225 x 2 = 2.250 lít/ngày
 Nước tổn thất bản thân mạng : Q
tt
= 1% x 15000 = 150 lít/ngày
 Tổng nhu cầu dùng nước : ΣQ = Q
sd
+ Q
T
+ Q
tt
= 17.400 lít/ngày
 Nhu cầu dùng nước tính toán : Q
max
= K
ngày
ΣQ = 22.620 lít/ngày
⇒ Căn cứ lượng nước tiêu thụ, lượng nước dự trữ trong ngày đạt 60% lượng nước
tiêu thụ : 22.620 x 60% = 13.572m
3
c) Nhu cầu nước chữa cháy
 Theo TCVN 2622-1995
 Lưu lượng cấp nước chữa cháy là Q = 5 l/s cho mỗi đám cháy
 Số giờ cho chữa cháy là 10 phút (bể nước mái) và 3 giờ (bể nước ngầm)
 Số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy.
 Nhu cầu dùng nước chữa cháy Q
cc
= K*ΣQ *n (lít)
19

 Phía Tây - Bắc : giáp nhà dân
Thuận lợi & Khó khăn
 Nằm ở vò trí khu trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi, gần những bệnh viện
khác, nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học, gần các khu vui chơi, giải trí lớn của
thành phố.
 Quận 3 là một phần quan trọng trong quá trình phát triển của thành phố, do đó
vấn đề y tế sức khỏe được quan tâm hàng đầu.
 Khu đất thuộc khuôn viên Bệnh viện Da Liễu đã được duyệt quy hoạch tổng thể,
xung quanh có đường lớn, thuận lợi cho việc thi công sau này.
 Giao thông thuận lợi, dễ vận chuyển bệnh nhân từ các tuyến dưới lên.
 Hệ thống bệnh viện bao gồm các khu và khoa khám bệnh hiện hữu nay đã xuống
cấp và một phần bò hư hỏng đặc biệt là các công trình tiêu thoát nước. Do đó,
phần nào ảnh hưởng đến dự án.
3.1.1.2 Đòa hình, đòa chất công trình
Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 15.0m, nền đất tại vò trí khảo sát
được cấu tạo bởi 7 lớp đất với các số liệu khảo sát đòa chất công trình như sau :
 Lớp 1 : sau lớp nền xi măng, xà bần là lớp số 1 : á sét màu xám nhạt, xám đen,
nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng.
21
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
- Lớp 1a : á sét màu xám nhạt, xám đen, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo mềm, trò số
chùy tiêu chuẩn N = 2 – 6. Lớp đất số 1a có bề dày 3.1m tại H1, 2.9m tại H3, tính
chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
 Độ ẩm tự nhiên w% : 25,9%
 Dung trọng ướt Y
ư
: 1,800 g/cm

33’
 Lực dính đơn vò C : 0,207 kg/cm
2

 Lực nén đơn Q
u
: 0,942 kg/cm
2

 Lớp 2 : á sét sỏi sạn màu xám trắng, nâu vàng đỏ, trạng thái dẻo mềm đến nửa
cứng, trò số chùy tiêu chuẩn N = 4 – 27. Lớp đất số 2 có bề dày 0.9m tại H1,
2.6m tại H2, 3.2m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
 Độ ẩm tự nhiên w% : 22,6%
 Dung trọng ướt Y
ư
: 1,863 g/cm
3
 Dung trọng khô Y
đ
: 1,520 g/cm
3
 Góc ma sát trong ϕ : 9
0
30’
 Lực dính đơn vò C : 0,211 kg/cm
2

 Lớp 3 : đất sét màu xám nhạt, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo mềm, trò số chùy
tiêu chuẩn N = 8. Lớp đất số 3 có bề dày 2.4m tại H1, tính chất cơ lý đặc trưng
của lớp như sau :

 Góc ma sát trong ϕ : 8
0
45’
 Lực dính đơn vò C : 0,167 kg/cm
2

 Lớp 5 : cát thô lẫn ít sỏi nhỏ màu nâu đỏ vàng, trạng thái chặt vừa, trò số chùy
tiêu chuẩn N = 14 – 18. Lớp đất số 5 có bề dày 1.5m tại H1, 3.5m tại H2, 4.5m
tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
 Độ ẩm tự nhiên w% : 23.0%
 Dung trọng ướt Y
ư
: 1,935 g/cm
3
 Dung trọng đẩy nổi Y’ : 0.983 g/cm
3
 Góc ma sát trong ϕ : 26
0
43’
 Lực dính đơn vò C : 0,028 kg/cm
2

 Lớp 6 : lớp đất số 6 thay đổi từ á sét trạng thái dẻo mềm tại hố khoan H1 đến
đất sét trạng thái nửa cứng tại hố khoan H2 và H3.
- Lớp 6a : á sét màu nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, trò số chùy tiêu chuẩn N = 7.
Lớp đất số 6a có bề dày 3.8m tại H1, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
 Độ ẩm tự nhiên w% : 25.1%
 Dung trọng ướt Y
ư
: 1,877 g/cm

 Lớp 7 : cát thô đến bụi lẫn ít sét màu xám nhạt nâu vàng đỏ, trạng thái chặt
vừa, trò số chùy tiêu chuẩn N = 12 – 15. Lớp đất số 7 có bề dày phát hiện 1.4m
tại H1, 1.9m tại H2, 2.1m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
 Độ ẩm tự nhiên w% : 24.0%
 Dung trọng ướt Y
ư
: 1,921 g/cm
3
 Dung trọng đẩy nổi Y’ : 0.968 g/cm
3
 Góc ma sát trong ϕ : 24
0
41’
 Lực dính đơn vò C : 0,024 kg/cm
2

3.1.2 Khí tượng – thủy văn
Khu đất thuộc phường 6 – quận 3 nằm trong vùng khí hậu chung của khu
vực thành phố Hồ Chí Minh, thuộc đồng bằng Nam bộ với nét đặc trưng
chủ yếu là thời tiết gió mùa. Khí hậu ở đây mang đầy đủ những đặc điểm
của khí hậu toàn miền với sự phân chia hai mùa mùa mưa và mùa khô rõ
rệt.
3.1.2.1 Khí tượng
a) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,1
0
C. Biên độ chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng
nhỏ, trong năm không có tháng nào nhiệt độ trung bình vượt quá 30
0
C và xuống dưới

31,6 32,9 33,9 34,6 34,0 32,4 32 31,8 31,3 31,2 31 30,8 32,3
Nhiệt độ trung
bình thấp (
0
C)
21,1 22,5 24,4 25,8 25,2 24,6 24,3 24,3 24,4 23,9 22,8 21,4 23,7
(Nguồn: World Weather Information Service)
b) Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm tại khu vực là 78%. Các tháng mùa mưa có độ ẩm lớn hơn các
tháng mùa khô. Độ ẩm trung bình mùa mưa là 83%, mùa khô là 71%. Tháng 2 và tháng 3
là các tháng khô nhất có độ ẩm trung bình là 70%.
 Trung bình : 79,8%
 Cao nhất : 100%
 Thấp nhất : 17%
c) Gió
Mỗi năm có 2 mùa gió đi theo mùa mưa và mùa khô. Về mùa mưa, hướng gió chủ đạo là
hướng Tây Nam. Về mùa khô, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc. Chuyển tiếp giữa
2 mùa còn có gió Đông và Đông Nam. Nhìn chung, tốc độ gió tại khu vực thành phố Hồ
Chí Minh tương đối nhẹ, tốc độ phổ biến vào khoảng 1 – 3,5 m/s theo phần lớn các
hướng. Tuy nhiên, gió mạnh cũng xuất hiện trong thời gian gió mùa Đông Nam và trong
các cơn bão.
 Gió chủ yếu trong năm là gió Tây Nam (từ tháng 7 đến tháng 12)
 Tần xuất 60%
 Tốc độ trung bình 3 – 4m/s, cao nhất 25 – 30m/s
 Bão ít xảy ra, nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến.
 Gió Đông Nam (từ tháng 1 đến tháng 6) tần xuất 40%.
d) Mưa
 Lượng mưa
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status