Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi toán lớp 5 cực hay - Pdf 22

GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
Tuần 2
*****
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI KIỂM TRA ĐẦU NĂM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kiểm tra các kiến thức đầu năm của các em.
- Giúp các em ôn luyện kiến thức cũ.
II. CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
1, ĐỀ BÀI:
Bài 1:
Từ các chữ số 4; 2; 0; 5. Hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau
mà mỗi số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5.
Bài 2:
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) 1875 + 125 : 5 – 400 : 5
b)






××−×







Bài 1:
Các số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là các số có tận cùng bằng 0
hoặc 5 và có tổng các chữ số chia hết cho 3. Vậy các số cần tìm là:
420; 240; 405; 450; 540.
Bài 2:
a) 1875 + 125 : 5 – 400 : 5
= 1875 + 25 – 80
= 1820.
b)






××−×






+
8
9
3
4
15
2
15

Vậy






××−×






+
8
9
3
4
15
2
15
3
5
4
:
10
1
10
9

2
==
Ta có sơ đồ:
Thúng 1:
Thúng 2:
Theo sơ đồ ta có:
Giá trị của một phần là:
15 : (14 – 9) = 3 (quả)
Số trứng có ở thúng thứ nhất là:
3 x 9 = 27 (quả)
Số trứng có ở thúng thứ hai là:
3 x 15 = 45 (quả)
ĐS: 27 và 45 quả
Bài 4:
Nếu tăng chiều rộng lên 5cm và giảm chiều dài đi 15cm ta được một
hình vuông. Vậy chiều dài hơn chiều rộng là:
5 + 15 = 20 (cm)
Nửa chu vi HCN là:
120 : 2 = 60(cm)
Chiều dài HCN là:
(60 + 20) : 2 = 40 (cm)
Chiều rộng HCN là:
40 – 20 = 20 (cm)
Diện tích của HCN là:
40 x 20 = 800(cm
2
)
ĐS: 800 cm
2


131313
;
151515
111111

15030
11022
.
b)
13
2

14
3
;
14
5

11
2
;
15
13

153
133
Giải:
a) Ta thấy:
*)
77

==
Vậy:
1414
1313
=
141414
131313
*)
15
11
10101:151515
10101:111111
151515
111111
==15
11
1002:15030
1002:11022
15030
11022
==
Vậy:
151515
111111
=
15030
11022

11
9
11
2
1;
14
9
14
5
1 ><=−=− nenVi
*) Ta có:
150
130
15
13
=

153
133
15
13
153
133
150
130
153
20
150
20
153

+
a
;
7
5
3535
17
=+
a
;
35
17
7
5
35
−=
a
;
35
8
35
=
a
Vậy a = 8.
Bài 3:
Viết phân số
8
7
thành tổng các phân số khác nhau nhưng có tử số bằng 1.
Giải:

1
30
1
30
2
30
3
30
6
30
15
30
27
10
9
++++=
++++==

Tuần 3
*****
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm được cách giải toán về PS.
- HS vận dụng kiến thức để làm đúng các bài tâp.
- HS ghi nhớ và khắc sâu các cách giải và biết vận dụng linh hoạt trong
các bài tập khác.
II. CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
Bài 1: Tính tổng bằng cách nhanh nhất:

3
2
1
++++
4
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
Giải:

8
1
4
1
2
1
)
++
a
4
1
2
1
12)
8
1
4
1
2
1
(
++=×++

4
3
2
1
=
++++
=++++
Bài 2:Hiện nay anh 11 tuổi, em 5 tuổi.Tính tuổi của mỗi người khi anh gấp 3
lần tuổi em.
Gợi ý: HS xác định được: Hiệu của hai số không thay đổi khi cùng thêm
hoặc cùng bớt ở hai số cùng một giá trị.
Bài giải:
Hiệu số tuổi của hai anh em là:
11 – 5 = 6 (tuổi)
Ta có sơ đồ biểu thị tuổi của hai anh em khi anh gấp 3 lần tuổi em:
Tuổi anh
Tuổi em:
6 tuổi
Tuổi của em lúc đó là:
6 : 2 = 3 (tuổi)
Tuổi của anh lúc đó là:
3 x 3 = 9 (tuổi)
Đáp số: anh 9 tuổi, em 3 tuổi.
Bài 3: Cho 3 số có trung bình cộng bằng 21.Tìm 3 số đó, biết rằng số thứ 3
gấp 3 lần số thứ hai, số thứ hai gấp hai lần số thứ nhất.
HS xác định yêu cầu, nêu cách giải.
Bài giải:
Tổng của ba số đó là:
21 x 3 = 63
Theo bài ra ta có sơ đồ:

8
1
số HS của lớp 5B và
4
1
số HS của lớp 5B bằng
3
1
số HS của lớp 5C.
HS xác định yêu cầu, nêu cách giải.
Bài giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Lớp 5A:
Lớp 5B: 147 HS
Lớp 5C:
Tổng số phần bằng nhau:
7 + 8 + 6 = 21 (phần)
Số HS lớp 5A là:
147 : 21 x 7 = 49 (học sinh)
Số HS lớp 5B là:
147 : 21 x 8 = 56 (học sinh)
Số HS lớp 5C là:
147 : 21 x 6 = 42 (học sinh)
Đáp số: 5A 49 HS,
5B 56 HS,
5C 42HS.
Bài 2: Trung bình cộng của hai số bằng 14. Tìm hai số đó, biết rằng
3
1
số này

75 – 50 = 25
Phép trừ đó là: 75 – 50 = 25.
Về nhà làm lại các bài đã học vào vở tự học.

Tuần 4
*****
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán: ÔN TẬP VỀ DẤU HIỆU CHIA HẾT.
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm được cách giải các bài toán liên quan đến dấu hiệu chia
hết.
- HS vận dụng kiến thức để làm đúng các bài tâp.
- HS ghi nhớ và khắc sâu các cách giải và biết vận dụng linh hoạt trong
các
- Giáo dục tinh thần ham mê học toán.
II. CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
HS nhắc lại: - Các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9
- Các dấu hiệu chia hết cho : 10, 6, 4, 11
7
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
Bài 1:Tìm số có ba chữ số, biết rằng số đó chia cho 5 dư 3, chia cho 2 dư 1,
chia hết cho 3 và có chứ số hàng trăm là 8.
Giải:
Gọi số cần tìm là 8ab.
Số chia cho5 dư 3 có tận cùng bằng 3 hoặc 8
Số chia cho 2 dư 1 , số đó là số lẻ. Vậy b = 3.
Để số đó chia hết cho 3 thì 8 + 3 + a = 11 + a chia hết cho3. Vậy a = 4; 7; 1
Vậy các số phải tìm là: 813; 843; 873.
Bài 2: Tìm tất cả các giá trị của x, y để số 59x5y chia hết cho 15.

II. CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
* Các kiến thức cần lưu ý:
- Chữ số tận cùng của một tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ
số hàng đơn vị trong tổng ấy.
- Chữ số tận cùng của một tích bằng chữ số tận cùng của tích các chữ số
hàng đơn vị của các thừa số trong tích ấy.
8
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
- Tổng các số từ 1 đến 9 có tận cùng bằng 5.
- Tích của số l lẻ với thừa số 5 có tận cùng là 5
- Tích của số chẵn với thừa số 5 có tận cùng là 0.
- Tích của a x a không thể có tận cùng bằng 2; 3; 7; 8.
Bài 1: Không làm tính, hãy cho biết kết quả sau có tận cùng là bao nhiêu?
a) ( 1991 +1992 +…. + 1999) - (11 +12 +… + 19)
b) (2001 + 2002 +… + 2009) x (1991 + 1992 + … + 1999)
c) 21 x 23 x 25 x 27 – 11 x 13 x 15 x 17.
Giải:
a) Nhận xét: ở hai tổng đều có chữ số hàng đơn vị giống nhau nên hiệu
của hai tổng đó sẽ có tận cùng bằng 0.
b) Cách làm tương tự.
c) Ta thấy 21 x 23 x 25 x 27 đều có các thừa số là số lẻ và có một thừa số
tận cùng là 5 nên tích sẽ có tận cùng là 5.
Tích thứ hai cũng tương tự, có tận cùng bằng 5. Vậy hiệu của hai tích bằng
0.
Bài 2: Không làm tính, hãy cho biết kết quả sau đây đúng hay sai? Vì sao?
a) 136 x 136 – 42 = 1960
b) ab x ab – 8557 = 0
Giải:
a)Ta thấy 6 x 6 = 36; 6 – 2 = 4. Vậy hiệu có tận cùng bằng 0 là sai.
b) Ta thấy ab x ab sẽ có tận cùng khác 7, số trừ có tận cùng là 7, nên hiệu có

Bài 1: Cho 4 chữ số: 0; 3; 8 ; 9
a) Viết được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau từ 4 chữ số đã cho.
b) Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ
số đã cho.
Giải:
a) Có 3 cách chọn chữ số hàng nghìn.
Có 3 cách chọn chữ số hàng trăm
Có 2 cách chọn chữ số hàng chục.
Có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị.
Vậy có 3 x 3 x 2 x 1 = 18 (số)
b) Số lớn nhất được viết từ 4 chữ số đã cho là:
Chữ số hàng nghìn là số lớn nhất trong 4 số đã cho: chữ số 9.
Chữ số hàng trăm là số lớn nhất trong 3 số còn lại: chữ số 8
Chữ số hàng chục là 3
Chữ số hàng đơn vị là 0
Số đó là 9830.
Tìm số bé nhất ; tương tự.
Bài 2: Tìm số ó hai chữ số, biết rằng số đó chia cho hiệu của các chữ số của
nó được thương là 28 và dư 1.
Giải:
Gọi số cần tìm là ab; c là hiệu của a và b.
Theo bài ra, ta có : ab = c x 28 + 1
c = 1; 2; 3 ( Vì nếu c = 4 thì ab có hai chữ số)
* Nếu c = 1 ; ab = 29 Thử lại: 9- 2 = 7 (loại)
* Nếu c = 2; ab = 57. Thử lại: 7 – 5 = 2
* Nếu c = 3; ab = 85 Thử lại: 8 – 5 = 3
Vậy số phải tìm là 85 và 57.
Bài 3: Tìm số có 3 chữ số , biết rằng khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó
thì được số lớn gấp 26 lần số phải tìm.
Giải:

Lần này nhà bạn Minh bán được số gà nhiều hơn lần trước là 12 con.
Hỏi mỗi lần nhà bạn Minh bán được bao nhiêu con gà, biết
7
1
số gà bán lần
này bằng
5
1
số gà bán lần trước?
BÀI LÀM:
Bài 1:
a) Ta thấy: tích trên có một thừa số có tận cùng là 5 và có thừa số chẵn. Mà
số chẵn nhân với số có tận cùng là 5 thì tích có tận cùng là 0. Vậy tích trên có
tận cùng là 0.
Do đó kết quả trên có tận cùng là 5 thì sai.
b) Tương tự: Kết quả sai. Vì tích trên có các thừa số đều là số lẻ và có thừa số
có tận cùng là 5. Mà số lẻ nhân với 5 thì tích có tận cùng bằng 5. Do đó kết
quả trên là sai.
Bài 2:
• Có 3 cách chọn chữ số hàng nghìn(Vì chữ số 0 không thể đứng ở hàng
cao nhất)
• Có 3 cách chọn chữ số ở hàng trăm.
• Có 2 cách chọn chữ số ở hàng chục.
• Có 1 cách chọn chữ số ở hàng đơn vị.
Vậy có: 3 x 3 x 2 x 1 = 18 (số)
Bài 3:
a) x + 40
×
25 = 2000
x + 1000 = 2000

- HS vận dụng kiến thức để làm đúng các bài tâp.
- Giáo dục tinh thần ham mê học toán.
II. CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
Bài 1 Điền dấu >; < ;= vào ô trống:
a)
9
4
:
7
2
:
5
3

7
4
:
9
2
:
5
3
b)
21
11
:
4
5
21
11

:
7
2
:
5
3
=
425
973
××
××

7
4
:
9
2
:
5
3
=
425
973
××
××
b)
21
11
:
4

4
5
4
7
=






+
Bài 2: Tính:
12
=
<
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
a)













10
9
5






×−×−
c)
3
8
3:
3
1
123:
3
2
15 −+
d)
1999
5:3
9:7
9
7
:
5
3


7
:
3
1
22
2
1
4
3
1
2
2
3
:
10
9
5






×−×−
=






3
:
10
9
5






−×−
=
9
5
:
10
7
=
4
7
:
2
1
2
3
1
2
3
2

52
3
2
10
59 ×
−×
=
5
3
2
3
2
10
59
×−×
=






−× 5
10
59
3
2
=
10
9

3
1
12
3
2
15 −






+
=
1999
5
3
:
9
7
9
7
:
5
3

=
3
8
3:28 −

a)
11
10
5
4
=× x
;
13
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
b)
5
2
:
6
1
5
2
: =x
c)
6
5
:
7
10
:
7
10
=x
d)
0

2
: =x
c)
6
5
:
7
10
:
7
10
=x

5
4
:
11
10
=x

12
5
5
2
: =x

57
610
:
7

××
××
=x

6
5
=x
d)
0
3
2
16:
24
5
7
8
3
52 =






−+− x
2
3
2
16:
24

24
5
7
24
129
=−+ x
24
173
24
800
24
129
+=+ x
24
973
24
129
=+ x
24
129
24
973
−=x
24
844
=x

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán

20
;
2009
43
2009
12
;
2009
32
2009
6
;
2009
21
2009
2
=
×
=
×
=
×
=
×
=
×
= x
Bài 2:Cho a, b, c, d là các số tự nhiên khác 0 và
d
c

da
b
a
×
×
=
×
×
=
;
·

bd
bc
db
da
nen
d
c
b
a
×
×
>
×
×
>
Do đó: a x d > b x c
Bài 3: Tính nhanh:
a)


12
1
6
1
2
1
++++
Giải:
a)
10
1

4
1
1
3
1
1
2
1
1
××××

b)HS làm tương tự.
c)

HS về nhà tìm giải thêm nhiều cách khác.
15
;10

1
9
1

5
1
4
1
4
1
3
1
3
1
2
1
2
1
1
1
−++−+−+−+−=
10
9
10
1
1
=−=
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)

Tuần 7

a) 100 số chẵn đầu tiên.
b) 100 số lẻ đầu tiên.
c) Các số có hai chữ số chia hết cho3
d) Các số có hai chữ số chia cho 4 dư 1.
Lưu ý:
Cách tính tổng của dãy số cách đều:
1,(Số đầu + số cuối) x Số số hạng :2
2, - Tìm tổng của mỗi cặp số.
- Tìm số lượng cặp số.
- Lấy tổng mỗi cặp số
×
số lượng cặp số.
Cách tìm số hạng cuối:
16
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
( Số lượng số hạng – 1)
×
khoảng cách + số dầu.
Giải:
a) Số chẵn đầu tiên là số 0.
Số chẵn thứ 100 là: (100 – 1) x 2 = 198
9900
2
100)0198(
=
×+
Vậy tổng của 100 số chẵn đầu tiên là:
b) Tương tự:
Tổng của 100 số lẻ đầu tiên là:
10000

lớp 5 B ít hơn lớp 5C 10 HS. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu HS?
Gợi ý:
Lớp 5A: 4hs
Lớp 5B: 10hs 126 HS
Lớp 5C:
Lưu ý: (Cùng bớt hoặc cùng thêm một lượng nào đó để số HS ở mỗi lớp
bằng nhau.)
Giải:
17
1665
2
30)9912(
=
×+
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
Lớp 5A có nhiều hơn lớp 5B là:
4 + 10 = 14 (HS)
Giả sử ta bớt ở lớp 5B 4 HS và ở lớp 5C 14 HS thì số HS còn lại của 3 lớp
bằng nhau và bằng số HS của lớp 5A.
Khi đó tổng số HS còn lại là:
126 –(14 + 4) =108 (HS)
Số HS lớp 5A là:
108 : 3 = 36 (HS)
Số HS lớp 5B là:
36 + 4 = 40 (HS)
Số HS lớp 5 C là:
40 + 10 = 50 (HS)
Đáp số: 5A 36 hs
5B 40 hs
5C 50 hs.

Số sách Toán:
Số sách TV: 12 quyển
Số sách Toán có là:
12 : 2 x 5 = 30 (quyển)
Số sách TV có là:
18
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
30 – 12 = 18 (quyển)
Đáp số:
HS tự giải thêm cách khác.
Bài 3: Cho 4 số a, b, c, d có tổng là 7889. Trong đó b lớn hơn a 2 đơn vị, c
lớn hơn b 7 đơn vị, d lớn hơn c 1 đơn vị. Tìm mỗi số đó.
Cách giải tương tự bài 1.
Đáp số: a=1967; b = 1969; c = 1976; d = 1977

Tuần 8
*****
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố các kiến thức đã học.
- HS vận dụng kiến thức để làm đúng các bài tâp.
- HS ghi nhớ và khắc sâu các cách giải và biết vận dụng linh hoạt trong
các bài tập khác.
II. CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
Bài 1: Cuối học kì I, Lớp 5A có số HS đạt danh hiệu HS giỏi kém
4
1

5
1
số trứng, lần thứ hai bán
8
3
số trứng thì còn lại 17 quả. Hỏi người đó đem bán bao nhiêu quả trứng
và mỗi lần bán bao nhiêu quả?
Giải:
Phân số chỉ số trứng đã bán:
40
23
8
3
5
1
=+
(Tổng số trứng)
Phân số chỉ số trứng còn lại:
40
17
40
23
1 =−
(Tổng số trứng)
Vậy người đó mang đi bán:
40
40
17
:17
=

3
là: 3 + 5 = 8.
Nếu tăng (hoặc giảm) ở mỗi số hạng bao nhiêu lần thì tổng sẽ tăng hoặc giảm
bấy nhiêu lần.
Vậy tổng của tử số và mẫu số của PS
b
a
giảm đi:
136 : 8 = 17 (lần)
Do đó phân số
85
51
175
173
=
×
×
=
b
a
Cách 2: Tacó: a + b = 136 và
b
a
=
5
3
Giá trị của a là: 136 : (3 + 5) = 51
Giá trị của b là: 136 – 51 = 85
Phân số
85

Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- HS vận dụng kiến thức để làm đúng các bài tâp.
- HS ghi nhớ và khắc sâu các cách giải và biết vận dụng linh hoạt trong
các bài tập khác.
- Giáo dục tinh thần ham mê học toán.
II. CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
Bài 1: Hãy viết 9 PS bé hơn
8
7
nhưng lớn hơn
9
7
Giải:
( Viết thêm 9 phân số ở giữa ta cần nhân cả hai PS với 10).
Ta có:
90
70
109
107
9
7
;
80
70
108
107
8
7

70
80
70
8
7
=>>>>>>>>>>=
Bài 2: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bế đến lớn:

253
162
;
11
26
;
18
18
;
253
215
;
15
26
)a

5
4
;
7
6
;

GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
Giải:
4
10
6
1510
)
==
x
a
Vậy x = 4
3
66
6
6
2
6
1)
<<=<<
xx
b
. Vậy: x = 4; 5
Bài 4:
5
3
kẹo của Hùng thì bằng
3
2
số kẹo của Dũng. Hai bạn có tất cả
38 cái kẹo. Tính số kẹo của mỗi bạn.

Số kẹo của Hùng là: 38 : 19 x 9 = 18 (cái)
Đáp số : Dũng: 20 cáI; Hùng: 18 cái.
Tuần 9
*****
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- HS vận dụng kiến thức để làm đúng các bài tâp.
- HS ghi nhớ và khắc sâu các cách giải và biết vận dụng linh hoạt trong
các bài tập khác.
- Giáo dục tinh thần ham mê học toán.
II. CÁC BÀI LUYỆN TẬP:
Bài 1: So sánh các phân số sau mà không cần quy đồng mẫu số:
a,
535353
373737
5353
3737
va
b,
15
13

25
23
c,
25
12

535353
373737
5353
3737
=
b, Ta có:
1 -
15
13
=
15
2
; 1 -
25
23
=
15
2

15
2
>
25
2
nên
15
13
<
25
23

8
3
nên
2820414102751
201241062531
××+××+××
××+××+××
<
8
3
Bài 2:Trung bình cộng của hai số là 13. Nếu xét thêm một số thứ ba
nữa thì trung bình cộng của cả ba số là 11. Tìm số thứ ba.
Giải:
Tổng của hai số đầu là:
13 x 2 = 26
Tổng của ba số sau là:
11 x 3 = 33
Vậy số thứ ba là :
33 - 26 = 7
Đáp số: 7
Bài 3:Tuổi trung bình của một đội bóng đá là 22. Nếu không kể đội
trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ còn lại là 21. Tính tuổi của đội
trưởng.
Giải:
Tổng số tuổi của cả đội bóng là:
22 x 11 = 242 (tuổi)
23
GIÁO ÁN CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 ( CỰC HAY)
Tổng số tuổi của 10 người còn lại (không kể đội trưởng) là:
21 x 10 = 210(tuổi)

7
4
tấm vải xanh =
5
2
tấm vải đỏ hay
7
4
tấm vải xanh
10
4
tấm
vải đỏ.
Ta có sơ đồ:
Tấm vải xanh:
Tấm vải đỏ: 68m
Tấm vải xanh dài:
68 : (10 + 7) x 7 = 28 (m)
Tấm vải đỏ dài là:
68 - 28 = 40 (m)
Đáp số: vải xanh: 28 m
vải đỏ: 40 m

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm được các kiến thức liên quan đến phân số.
- HS vận dụng kiến thức để làm đúng các bài tâp.

1
9
1

4
1
3
1
3
1
2
1
2
1
)
×++×+×+
b
90
1

42
1
30
1
20
1
12
1
6
1

9
1

4
1
3
1
3
1
2
1
2
1
1
−++−+−+−=
Câu b), c) chỉ là dạng khác của đề a).
Bài 2:Tìm y:

0
3
2
16:)
24
5
7
8
3
5(2)
=++−
ya

24
5
7
8
3
5(
=−+
y
3
50
2
24
173
8
43
×=−+
y
3
100
24
173
8
43
=−+ y
24
173
3
100
8
43

yyyc
252
2
7
2
9
3
1
=×+××+
yyy
25
10
1
1
−=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status