MỤC LỤC
Lập mô hình 3
1.1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu 3
1.2. Xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu: 3
Người tiêu dùng về nước ngọt PEPSI ở khu vực nội thành TP.HCM 3
1.3. Xác định các biến mô hình 3
1.3.1. Biến đầu vào: dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát 3
1.3.2. Biến đầu ra 4
1.4. Nhu cầu thông tin và thiết kế mẫu 4
1.5. Xây dựng mẫu thu thập thông tin (thiết kế bảng câu hỏi) 5
1.5.1. Xác định cỡ mẫu: 5
1.5.2. Tiến hành chọn mẫu 5
1.5.2.1. Phân tầng tổng thể 5
1.5.2.2. Tiến hành lấy mẫu 5
1.6. Phương pháp sử lý số liệu 6
2. Bảng câu hỏi 6
ĐỀ TÀI 7
3. Kế hoạch phân tích 12
3.1. Giới thiệu về nhãn hàng pepsi 12
3.1.1. Thông tin khái quát: 12
3.1.2. Thông tin về Pepsi Việt Nam: 13
3.2. Bảng mã hóa 13
3.3. Phân tích chung 18
3.3.1. Giới tính: 18
3.3.2. Độ tuổi: 18
3.3.3. Ngành nghề: 19
19
3.3.4. NHẬN XÉT CHUNG: 20
3.4. Phân tích hành vi người tiêu dùng 21
35
3.4.3.4. NHẬN XÉT CHUNG: 35
4. Kiến nghị 37
4.1. Chiến lược sản phẩm 37
4.2. Chiến lược giá: 38
4.2.1. So sánh giá Pepsi với đối thủ cạnh tranh là Coca cola: 38
4.2.2. Khuyến mãi giảm giá 38
4.3. Chiến lược Marketing cho kênh phân phối: 39
4.4. Chiến lược xúc tiến bán hàng 40
5. Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng 42
5.1. Nhận thức: 42
5.2. Niềm tin và thái độ: 42
6. Chiến lược Marketing dựa vào các nhân tố bên ngoài: 43
6.1. Chiến lược Marketing dựa vào các yếu tố thuộc về văn hóa: 43
6.2. Chiến lược Marketing dựa vào ảnh hưởng của nhóm tham khảo: 44
6.3. Chiến lược Marketing dựa vào yếu tố hộ gia đình: 45
Trang 2
Môn: TT và hành vi người tiêu dùng
Lập mô hình
1.1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Hiện nay, nước ngọt có gas được xem là một loại thức uống phổ
biến của mọi lứa tuổi, đặc biệt là giới trẻ. Cùng với việc xuất hiện tràn lan
các nhãn hàng nước ngọt trên thị trường để đáp ứng nhu cầu giải khát cơ bản,
thì các nhà sản suất nước ngọt có gas hiện tại ngày càng phải đổi mới để đáp
ứng được các nhu cầu tiêu dùng, chọn lựa sản phẩm khác nhau của khách hàng.
Vậy nhu cầu của KH là như thế nào, nhà sản xuất cần đáp ứng nhu
cầu nào, cần có chiến lược Marketing cho sản phẩm ra làm sao? Để trả lời
những câu hỏi trên, Nhóm chúng tôi thực hiện đề tài: “ Khảo sát, nghiên
cứu hành vi Người tiêu dùng đối với nước ngọt PEPSI”.
1.2. Xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
• Đối với người tiêu dùng chưa từng sử dụng PEPSI
Cải thiện và phát triển sản phẩm
Các mối liên hệ tương quan và hồi quy của thông tin
Các vấn đề khác
• Đối với người tiêu dùng đã sử dụng PEPSI
Những yếu tố tác động trước, trong và sau khi mua
Yếu tố cần khắc phục sản phẩm
Nhận xét về sản phẩm
Các mối liên hệ tương quan và hồi quy của thông tin
Các vấn đề khác
1.4. Nhu cầu thông tin và thiết kế mẫu
Dữ liệu thứ cấp: quan sát hành vi mua hàng của người tiêu
dùng tại siêu thị, cửa hàng tạp hóa, quán nước…
Trang 4
Môn: TT và hành vi người tiêu dùng
Dữ liệu sơ cấp thông qua một bảng câu hỏi khảo sát để thu
thập các thông tin đề ra ở mục trên.
Cách thu thập: phát và phỏng vấn trực tiếp đối tượng cần thu
thập thông tin
1.5. Xây dựng mẫu thu thập thông tin (thiết kế bảng câu hỏi)
1.5.1. Xác định cỡ mẫu:
Do thời gian và nguồn lực không cho phép, chúng tôi chỉ phát 100 bảng
câu hỏi tại các siêu thị, cửa hàng tạp hóa, công viên, trường học.
1.5.2. Tiến hành chọn mẫu
1.5.2.1. Phân tầng tổng thể
Đối với mặt hàng thức uống giải khát đã quen thuộc và thông dụng
người tiêu dùng có xu hướng mua hàng ở những nơi cung cấp thuận lợi
như: siêu thị, cửa hàng tạp hóa hoặc những quán nước…(chưa sử dụng ngay)
Với mặt hàng nước giải khát này người tiêu dùng thường sử dụng
nhiều trong các buổi lễ, đám tiệc, lễ hội. và sử dụng nhiều vào buổi tối
KHẢO SÁT HÀNH VI TIÊU DÙNG NƯỚC NGỌT CÓ GAS
TẠI TP.HCM
Xin chào anh (chị)! Chúng tôi là sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế đối
ngoại. Hiện tại, chúng tôi đang thưc hiện đề tài về “Khảo sát hành vi tiêu
dùng nước ngọt có gas tại TP. Hồ Chí Minh”. Xin anh (chị) vui lòng dành
chút thời gian trả lời cho chúng tôi một số câu hỏi dưới đây:
Họ tên :
Địa chỉ :
Mobile :
Email :
Câu 1: Giới tính
A. Nam
B. Nữ
Câu 2: Vui lòng cho biết anh (chị) thuộc độ tuổi nào dưới đây:
A. Dưới 15 tuổi
B. Từ 15 đến 25 tuổi
C. Từ 26 đến 35 tuổi
D. Trên 35 tuổi
Câu 3: Anh (chị) hay thành viên nào trong gia đình có làm việc trong những
lĩnh vực sau đây:
A. Công ty nghiên cứu thị trường
B. Công ty quảng cáo
C. Đài phát thanh, truyền hình, báo chí
D. Sản xuất, mua bán (sỉ/ lẻ) nước giải khát
E. Ngành khác
Câu 4: Trong thời gian 6 tháng gần đây, anh (chị) có tham gia vào bất kỳ
cuộc nghiên cứu thị trường nào không ?
A. Có
B. Không
Trang 7
A. Có thương hiệu
B. Giá cả hợp lý
C. Chất lượng tốt
D. Bao bì đẹp
Câu 10: Anh (chị) thường sử dụng pepsi khi nào ?
A. Để giải khát
B. Khi thích
C. Dự tiệc
D. Dã ngoại
Câu 11: Vui lòng cho biết cảm nhận của anh (chị) về sản phẩm của Pepsi qua
các tiêu chí:
Trang 8
Môn: TT và hành vi người tiêu dùng
Tiêu chí Quá ít Ít
Bình
thường
Nhiều
Quá
nhiều
Độ ngọt 1 2 3 4 5
Nồng độ gas 1 2 3 4 5
Câu 12: Vui lòng cho biết cảm nhận của anh (chị) về hương vị hiện tại của
sản phẩm pepsi ?
A. Đặc trưng
B. Không đặc trưng
Câu 13: Anh (chị) vui lòng cho biết kích cỡ đóng chai nào tiện lợi cho việc sử
dụng ?
A. Chai thủy tinh 300ml
B. Lon 330ml
C. Chai nhựa 500ml
Quá
mắc
1 2 3 4 5
Câu 18: Anh (chị) vui lòng sắp xếp theo thứ tự yêu thích hình thức khuyến
mãi khi mua pepsi (yêu thích nhất đánh số 1, yêu thích nhì đánh số 2,…)
giảm
giá
tăng thể
tích
bốc
thăm
quà
tặng
Câu 19: Anh (chị) cho biết mức độ hài lòng về mẫu quảng cáo hiện tại “Đã
quá! Pepsi ơi”.
A. Thích
B. Không thích
C. Không quan tâm
Câu 20: Khi nghĩ về pepsi anh (chị) tâm đắc với câu slogan nào nhất ?
A. Tôi có thể
B. Đã quá pepsi ơi!
C. Sự lựa chọn của thế hệ mới
D. Không thử sao biết
Câu 21: Nếu như pepsi không đáp ứng được nhu cầu của anh chị thì phản
ứng của anh chị sẽ là ?
A. Tức giận
B. Phàn nàn
C. Gọi điện khiếu nại
D. Không phản ứng gì hết
Câu 22: Một khi không hài lòng với pepsi, anh(chị) sẽ có phản ứng gì tiếp
đầu được nhiều người mua về nhà uống nhất.
Năm 1998, Pepsi đưa ra logo hình cầu với 3 màu xanh, trắng, đỏ trên nền màu
xanh lạnh, điểm thống nhất của thiết kế biểu tượng Pepsi trên toàn thế giới.
b) Thị trường:
Ngày nay, Pepsi đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tính trên toàn thế giới
thì khách hàng chi khoảng 32 tỉ đô la cho các mặt hàng nước giải khát của Pepsi-
Cola. Hàng năm, một người tiêu dùng ở Mỹ uống khoảng 55 ga-lông nước có gas,
ở Châu Âu thì khoảng gần 12 ga-lông nước có gas nhưng lượng tiêu thụ đang tăng
lên một cách đều đặn - nước uống có gas đang dần dần trở thành một phần quan
trọng trong lĩnh vực nước giải khát ở đây.
c) Thành tích đạt được:
Công ty Pepsi-Cola với trụ sở chính ở Purchase, New York, là một phần của Tập
đoàn nước giải khát toàn cầu Pepsi Co, Inc Năm 2004, Pepsi Co đạt doanh thu
hơn 200 tỉ đôla Mỹ và trở thành nhà cung cấp hàng đầu về doanh số bán hàng và lãi
ròng cho các nhà bán lẻ ở nước Mỹ.
d) Sản phẩm:
Ở Mỹ, Công ty Pepsi-Cola có rất nhiều các thương hiệu sản phẩm như Pepsi,
Diet Pepsi, Pepsi ONE, Mountain Dew, Wild Cherry Pepsi, Aquafina… Công ty
còn sản xuất và bán các loại trà và cà phê uống liền qua các liên doanh với Lipton
và Starbucks
e) Khuyến thị:
Trên thực tế, Công ty được nhìn nhận là công ty đứng đầu về lĩnh vực quảng cáo,
tiếp thị, bán hàng và các chương trình khuyến thị. Với chiến dịch quảng cáo “Joy of
Pepsi”- “Sôi động với Pepsi” thể hiện được sự hài hước, nhân bản và âm nhạc của
Pepsi.
3.1.2. Thông tin về Pepsi Việt Nam:
Năm 1991, Tập đoàn Pepsi lần đầu tiên đến Việt Nam với sản phẩm chất lượng
cao và khẩu vị có thay đổi chút ít để phù hợp hơn với người tiêu dùng Việt Nam.
Trải qua gần 15 năm hoạt động, Công ty Pepsi Việt Nam đã trở thành một thương
hiệu quen thuộc với người dân Việt Nam.
định danh
Phân loại giới tính
2 Nữ
2
1 Dưới 15 tuổi
Thang đo
định danh
Phân loại nhóm tuổi
2 Từ 15 đến 25 tuổi
3 Từ 26 đến 35 tuổi
4 Trên 35 tuổi
3
1
Công ty nghiên cứu thị trường
(Ngưng)
Thang đo
định danh
Loại trừ nhóm ngàng nghề thuộc đối tượng khảo sát
2 Công ty quảng cáo (Ngưng)
3
Đài phát thanh, truyền hình,
báo chí (Ngưng)
4
Sản xuất, mua bán (sỉ/ lẻ)
nước giải khát (Ngưng)
5 Ngành khác (Tiếp tục)
4
1 Có (Ngưng)
Thang đo
định danh
5 Quan trọng năm
6B
1 Quan trọng nhất
2 Quan trọng nhì
3 Quan trọng ba
4 Quan trọng tư
5 Quan trọng năm
6C
1 Quan trọng nhất
2 Quan trọng nhì
3 Quan trọng ba
4 Quan trọng tư
5 Quan trọng năm
6D
1 Quan trọng nhất
2 Quan trọng nhì
3 Quan trọng ba
4 Quan trọng tư
5 Quan trọng năm
6E
1 Quan trọng nhất
2 Quan trọng nhì
3 Quan trọng ba
4 Quan trọng tư
5 Quan trọng năm
7A
1 Chọn
Thang đo
định danh
Tìm hiểu khách hàng biết đến sản phẩm pepsi từ nguồn
định danh
Tiêu chí chọn nước giải khát của người tiêu dùng
2 Không
9B
1 Chọn
2 Không
9C
1 Chọn
2 Không
9D
1 Chọn
2 Không
10A
1 Chọn
Thang đo
định danh
Nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng
2 Không
10B
1 Chọn
2 Không
10C
1 Chọn
2 Không
10D
1 Chọn
2 Không
11A
1 Quá ít
Thang đo
1 Chọn
2 Không chọn
13D
1 Chọn
2 Không chọn
14
1 Hương vị
Thang đo
định danh
Thăm dò ý kiến khách hàng về việc cải tiến sản phẩm
2 Độ ngọt
3 Nồng độ gas
4 Bao bì
5 Khác
15
1 Sữa
Thang đo
định danh
Thăm dò ý kiến khách hàng về việc cải tiến sản phẩm
2 Rượu rum
3 Cam
4 Chanh
5 Không đổi
16
1 Hộp giấy
Thang đo
định danh
Thăm dò ý kiến khách hàng về việc thay đổi mẫu mã
2 Màu sắc nhãn chai
3 Kiểu dáng
1 Thích nhất
2 Thích nhì
3 Thích ba
4 Thích tư
19
1 Thích
Thang đo
thứ tự
Xếp loại mức độ hài lòng về mẫu quảng cáo2 Không thích
3 Không quan tâm
20
1 Tôi có thể
Thang đo
định danh
Chọn câu slogan mà khách hàng yêu thích nhất
2 Đã quá Pepsi ơi
3 Sự lựa chọn của thế hệ mới
4 Không thử sao biết
21
1 Tức giận
Thang đo
định danh
Phản ứng không hài lòng của khách hàng
2 Phàn nàn
3 Gọi điện khiếu nai
4 Không phản ứng gì hết
22A
1 Chọn
Thang đo
định danh
• Có 89 người ( 89%) thuộc đối tượng để khảo sát.
• Có 11 người (11%) không thuộc đối tượng khảo sát trong đó:
- 6 người (6%) làm trong sản xuất và mua bán (sĩ/ lẻ)
- 4 người (4%) làm trong ngành truyền hình, báo chí
- 2 người (2%) trong cty nghiên cứu thị trường
- 1 người (1%) trong cty quảng cáo
3.3.4. NHẬN XÉT CHUNG:
• Đối tượng khảo sát là cả nam nữ, sản phẩm của Pepsi có thể
phục vụ cho tất cả mọi người. Tuy nhiên, đối tượng nhắm tới chủ yếu là
giới trẻ, độ tuổi từ 15- 25, năng động, bận rộn, có khả năng tiếp cận thông
tin dễ dàng.
• Pepsi nhắm đến những đối tượng không thuộc trong những
ngành nghề có liên quan như: nghiên cứu thị trường, quảng cáo, truyền
thông, kinh doanh nước giải khát.
3.4. Phân tích hành vi người tiêu dùng
3.4.1. Trước khi mua sắm( câu 5,9,10)
3.4.1.1. Mức độ nhận biết của sản phẩm
Nhận xét:
Mức độ nhận biết sản phẩm Pepsi khá cao(88,16%), vượt qua các sản
phẩm Bidrico, Big cola, Chương Dương, chỉ đứng sau Cocacola( 92.11%).
3.4.1.2. Tiêu chí lựa chọn Pepsi
Nhận xét:
Từ biểu đồ ta thấy: tiêu chí người tiêu dùng quan tâm nhất là có thương
hiệu (34 người),sau đó là giá cả hợp lý (31 người),chất lượng tốt (29
người),bao bì (7 người).
3.4.1.3. Thời điểm sử dụng Pepsi
Nhận xét:
Dựa vào biểu đồ , ta thấy trong tổng số 76 người uống Pepsi có:
• 52 người ( 68.4%) thường sử dụng Pepsi để giải khát
• 14 người ( 18.4%) thường sử dụng Pepsi vì thích
∗ Kích cỡ của Pepsi
Nhận xét:
Phần lớn khách hàng (83%) thích sử dụng chai nhựa 500ml, và lon
330ml, và 13% khách hàng thích sử dụng chai nhưa 1500ml, phần còn lại 4%
khách hàng thích dùng chai thủy tinh 300ml.
∗ Mong muốn về cải tiến sản phẩm của người tiêu dung
Nhận xét:
Qua khảo sát ta thấy: 33% khách hàng mong muốn cải tiến hương vị của
sản phẩm, 27% mong muốn cải tiến về độ ngọt, 32% mong muốn cải tiến về
nồng độ gas, 7% mong muốn cải tiến bao bì, và 2% cho ý kiến khác.