Tài liệu tập huấn về mô hình trường học kiểu mới VNEN 2014 - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC
MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
Người thực hiện: Hoàng Thị Chanh
PHT trường: TH Lạc Đạo A - Văn Lâm - Hưng Yên

1

Giới thiệu chung
I. Mục tiêu tập huấn:
Tập huấn đánh giá học sinh tiểu học trong VNEN nhằm giúp cán bộ quản lí và
giáo viên tiểu học:
- Nhận thức được yêu cầu đổi mới đánh giá học sinh trong VNEN, nắm vững
tinh thần chỉ đạo đổi mới đánh giá học sinh của Bộ giáo dục và đào tạo, góp phần
đổi mới đánh giá giáo dục phổ thông;
- Nắm vững yêu cầu nội dung và phương pháp đánh giá học sinh tiểu học theo
VNEN;
- Thực hành các kỹ thuật cơ bản trong đánh giá học sinh tiểu học theo VNEN.
II. Tài liệu phương tiện:
* Tài liệu gồm:
1. Công văn số 5737/BGDĐT- GDTH ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc
hướng dẫn Hướng dẫn thí điểm đánh giá học sinh tiểu học mô hình trường học
mới Việt Nam.
2. Hướng dẫn thực hiện Công văn số 5737/BGDĐT- GDTH ngày 21 tháng 8
năm 2013 về việc đánh giá học sinh tiểu học mô hình trường học mới Việt Nam.
* Đồ dùng: Giấy tô ki, bút dạ, giấy in A4, băng dính.
III. Phương pháp tập huấn:
Theo tinh thần tập huấn của VNEN: Tự nghiên cứu - Thực hành
- Học viên tự nghiên cứu tài liệu;

tham gia đánh giá, hồ sơ đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá, khen thưởng HS)
2. Trả lời các câu hỏi:
2.1. Bạn hãy nêu những điểm mới về đánh giá học sinh tiểu học trong Công
văn 5737/BGDĐT- GDTH.
2.2. Bạn hãy nêu những điều tâm đắc nhất khi nghiên cứu Công văn
5737/BGDĐT- GDTH.
* Các nhóm làm vào giấy A4
* Đại diện các nhóm báo cáo.

* Lớp chia sẻ:
1. Thảo luận, trao đổi về chỉ đạo, thực hiện Công văn 5737/BGDĐT- GDTH
tại địa phương
2. Lập kế hoạch chỉ đạo triển khai thực hiện Công văn 5737/BGDĐT- GDTH
tại địa phương. 3

Hoạt động thc hnh
Hoạt động thc hnh
Hoạt động ng dng
Hoạt động ng dng
3
Nội dung 2:
Hướng dẫn kĩ thuật đánh giá học sinh tiểu học theo VNEN
(Đánh giá thường xuyên, Đánh giá định kì, Đánh giá tổng hợp cuối
học kì I, cuối năm học).
Hoạt động cơ bản
Hoạt động cơ bản
* Hoạt động nhóm:
1. Bạn hãy nghiên cứu nội dung đánh giá trong tài liệu Hướng dẫn đánh giá
học sinh tiểu học Mô hình trường học mới Việt Nam. Trao đổi trong nhóm về các
nội dung sau:
Nội dung 3:
Sử dụng kết quả đánh giá, hồ sơ đánh giá học sinh tiểu học
theo VNEN.
Hoạt động cơ bản
Hoạt động cơ bản

* Hoạt động nhóm:
Bạn hãy nghiên cứu nội dung hồ sơ đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá
học sinh tiểu học Mô hình trường học mới Việt Nam. Trao đổi trong nhóm về các
nội dung sau:
1. Dựa vào kết quả cuối học kì I, cuối năm học của một học sinh lớp bạn, hãy
nêu cách xét hoàn thành chương trình lớp học, cấp học cho học sinh đó.
2. Bạn hãy nêu những minh chứng nào trong bộ hồ sơ đánh giá học sinh tiểu
học theo VNEN cuối năm học trả về để phụ huynh HS lưu giữ.
3. Bạn hãy nêu cách hoàn thiện hồ sơ cho một học sinh lớp bạn để bàn giao
chuyển sang năm học tiếp theo.
* Các nhóm làm vào giấy A4

* Đại diện các nhóm báo cáo.
5Hoạt động thc hnh
Hoạt động thc hnh
5
* Lớp chia sẻ:

1. Theo bạn nội dung nào còn băn khoăn, cần trao đổi khi thực hiện Công văn

• Hoạt động thực hành - Củng cố, thực hành vận dụng kiến thức tại
lớp;
• Hoạt động ứng dụng - Liên hệ kiến thức với thực tế và ứng dụng
kiến thức vào cuộc sống tại gia đình, địa phương có sự giúp đỡ
của người lớn.
 !"#$
• -*./01: Học sinh trải nghiệm, khám phá; tự đọc tài
liệu, trao đổi với bạn ngồi cạnh, báo cáo kết quả trước nhóm, góp
ý cho bạn, lắng nghe ý kiến đóng góp của bạn; nhóm thống nhất ý
kiến chung về bài học; học sinh tự học nhưng luôn có sự trợ giúp
của giáo viên khi cần thiết.
• -*.234 Học sinh tự thực hành, tự liên hệ kiến thức
với thực tế, phát hiện và giải quyết các vấn đề, ứng dụng kiến
thức đã học trong cuộc sống với sự giúp đỡ của người lớn. Học
sinh ứng dụng kiến thức tại gia đình, cộng đồng và qua đó giúp
trẻ hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa thực tiễn của kiến thức trong cuộc
sống cụ thể như : Biết tự chăm sóc bản thân; quan tâm đến ông,
bà, cha, mẹ; ứng xử tốt với mọi người; tính toán chi tiêu thu nhập
của gia đình; dọn dẹp nhà cửa; chăm sóc cây cối, vật nuôi; bảo vệ
môi trường; có kĩ năng sống an toàn, khỏe mạnh, vui vẻ…
Gia đình là nhân tố quyết định thành công của Hoạt động ứng
dụng, đảm bảo gắn kết Học với Hành, gắn kết Nhà trường với Gia
đình và Cộng đồng.
Trong lớp học VNEN học sinh là “trung tâm”, là “chủ thể” của mọi hoạt
động giáo dục. Mọi học sinh được tạo cơ hội và môi trường thể hiện năng
lực, phẩm chất cá nhân để góp phần phát triển con người toàn diện.
 56% !"#"17)% 0879,
8
Lớp học VNEN chuyển từ hoạt động giáo dục của nhà trường sang
hoạt động tự giáo dục của học sinh; kế hoạch dạy học không bố trí theo học

Giáo viên chỉ là người cố vấn, hướng dẫn các em làm đúng, không
can thiệp vào việc bầu của các em; cha mẹ có thể phân tích, động viên con
em mình tham gia HĐTQ và đến dự và tham gia hỗ trợ các hoạt động của
việc bầu cử nhưng không can thiệp vào công việc và quyết định của học
sinh.
b. Hoạt động
Các thành viên trong các Ban HĐTQ cụ thể hóa các hoạt động của mình
bằng các tiêu chí, trình bày trước lớp để cả lớp góp ý, bổ sung và thông
nhất các nội dung, các tiêu chí. Sau khi đã thống nhất mọi thành viên phải
thực hiện những quy định đã thống nhất. Sau một thời gian nếu cần bổ sung
điều gì học sinh tiếp tục bàn và đưa vào quy định chung để thực hiện.
Giáo viên chỉ tư vấn, hướng dẫn, không áp đặt đối với HĐTQ. Hãy
để học sinh nghĩ ra những việc cần làm, việc nên làm, việc không nên làm
9
theo suy nghĩ của các em. Giáo viên chủ nhiệm hãy để học sinh tự điều
hành hoạt động, không nôn nóng, áp đặt; không can thiệp thô bạo vào hoạt
động tự quản của học sinh. Học sinh có thể làm tốt hoạt động điều hành, tự
quản lớp học nếu được giáo viên tạo điều kiện và khuyến khích các em.
 !BCDEFB% !"#"'G,
Giáo viên trong lớp học VNEN là cố vấn về tổ chức và tự quản; là
người tổ chức, hướng dẫn tự học; hỗ trợ kịp thời học sinh vượt qua khó
khăn trong học tập, rèn luyện.
Giáo viên không trực tiếp, mà hướng dẫn học sinh tự điểu hành, tự
quản mọi hoạt động của lớp có định hướng.
Giáo viên không giảng bài mà hướng dẫn học sinh tự học, tự hoàn
thành nhiệm vụ học tập; phát hiện vướng mắc và hỗ trợ kịp thời giúp học
sinh.
Về hình thức giáo viên không phải soạn bài, không phải giảng bài
nhưng thực chất giáo viên phải chuẩn bị rất kĩ cho mỗi bài học:
- Hiểu sâu sắc lô gic kiến thức, lô gic phương pháp của bài học;

Thứ ba: Giáo viên chỉ giúp đỡ, hỗ trợ khi cần thiết.
Vai trò tổ chức, hướng dẫn học của giáo viên được thể hiện trong hệ
thống hoạt động học do giáo viên thiết kế và điều hành của các nhóm.
Ví dụ: Toán 4, bài 13 Tìm số trung bình cộng
A. HĐCB

1. Đọc các bài toán và viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
K4 Rót vào can thứ nhất 6 $dầu, rót vào can thứ hai 4 l dầu.
Hỏi nếu số lít dầu đó rót đều vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu lít
dầu?
6$ 4$ Bài giải
Tổng số dầu rót vào 2 can là
. . . + . . . = . . . ( $ )
Số dầu rót đều vào mỗi can là:
? ? . . . : 2 = . . . . ( $ )
Đáp số : . . . $ dầu
K4%&'$($))*)+,)-./0112
Logo hoạt động nhóm và lệnh ” Đọc bài toán và viết tiếp số thích hợp
vào chỗ chấm” như trong sách hướng dẫn học quá chung chung, thông thường
học sinh không biết làm thế nào cho đúng. Có thể:
- Cả nhóm nghe một người đọc, nhóm bàn bạc viết số thích hợp vào chỗ
chấm;
- Từng cá nhân đọc, rồi trao đổi nhóm viết tiếp vào chỗ chấm;
- Từng cá nhân đọc kĩ, tự điền vào chỗ chấm, hoàn thiện bài toán, rồi
trao đổi nhóm;
- Từng cá nhân đọc kĩ, viết tiếp số thích hợp, hoàn thiện bài toán, rồi
chia sẻ trong cặp đôi, tiếp đến là trao đổi nhóm để thống nhất kết quả và cách
làm chung của nhóm.
Như vậy vai trò tổ chức, hướng dẫn của giáo viên chính là xây dựng, lựa
chọn hệ thống hoạt động học tối ưu, phù hợp để học sinh nắm vững kiến thức

dạy học.
L -*.BF%DEFB% !"#"*'J<M
'G,
Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn học sinh tự học theo sách
Hướng dẫn học. Giáo viên chọn vị trí tốt nhất để :
- Theo dõi được các nhóm và tất cả học sinh; nhắc nhở học sinh tập
trung vào nhiệm vụ học tập, tự nghiên cứu cá nhân, chia sẻ cặp đôi,
trao đổi nhóm;
- Phát hiện những vướng mắc của các nhóm hoặc cá nhân để kịp thời
hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn đó.
- Kiểm soát được việc học của từng học sinh thông qua quan sát, trao
đổi trực tiếp, kiểm tra kết quả; kiểm soát được hoạt động chia sẻ
trong cặp, trao đổi trong nhóm.
- Tuyệt đối không để học sinh khá làm thay, học thay; học sinh yếu
bị bỏ rơi, đứng ngoài hoạt động của nhóm.
- Cuối bài học giáo viên đánh giá được từng học sinh, từng nhóm;
đánh giá được những biểu hiện có tiến bộ về năng lực và phẩm chất
của mỗi học sinh.
Công việc chủ yếu của giáo viên là tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ kịp
thời hoạt động học của từng cá nhân, từng nhóm; đánh giá được tinh thần,
thái độ, kết quả học tập, năng lực học tập, điều hành của mỗi cá nhân, mỗi
nhóm.
N 57*. OP*'J+8'G,
Nhóm học tập là đặc trưng của lớp học VNEN. Mọi hoạt động học
hầu như diễn ra ở nhóm. Mỗi nhóm học tập có từ 4 đến 6 học sinh, chia
thành 2 hoặc 3 cặp đôi. Nhóm trưởng là người nhận nhiệm vụ từ giáo viên,
điều hành hoạt động của nhóm và báo cáo kết quả học tập của nhóm với
giáo viên. Tuy nhiên hoạt động nhóm đa số theo tiến trình sau:
- Trước hết học sinh phải tự học, thông qua tự trải nghiệm, khám
phá, nghiên cứu tài liệu để có được những hiểu biết cá nhân về vấn đề học

cơ hội để phát triển khả năng trình bày, diễn đạt, giao tiếp và hợp tác cho học
sinh.
Hoạt động nhóm tạo môi trường, động lực để mỗi học sinh thể hiện khả
năng nhận thức, giao tiếp, chia sẻ, hợp tác của mình. Hoạt động nhóm không
thể thay thế tự học của cá nhân. Tự học tạo ra nội lực. Cá nhân có hiểu biết
mới có thể chia sẻ trong cặp đôi hay trao đổi trong hoạt động nhóm. Trên thực
tế khả năng, và tốc độ học của học sinh không đều nhau, giáo viên chú ý hỗ trợ
học sinh yếu để các em học yếu, nhút nhát được tham gia nhiều hơn trong hoạt
động trao đổi nhóm, có như vậy các em mới có thêm hiểu biết và tự tin trong
quá trình học tập.
 - 6%BB'( !"#" 'G,
Học sinh lớp 1 chưa biết đọc nên chỉ cho các em làm quen với các hoạt
động của mô hình VNEN như: tổ chức lớp học, bầu Hội đồng tự quản, các
ban, chia thành các nhóm học tập. Để học theo VNEN, sau khi học xong lớp 1
học sinh phải có khả năng đọc nhanh, đọc hiểu tốt và vốn tiếng Việt phong
phú. Để chuẩn bị tích cực cho học sinh học theo VNEN, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã có chủ trương khuyến khích các trường theo mô hình VNEN cho học
13
sinh lớp 1 học Tiếng Việt theo tài liệu Trung tâm Công nghệ giáo dục của
Giáo sư Hồ Ngọc Đại.
Trong dạy học các môn học khác ở lớp 1 giáo viên có thể tham khảo
sách hướng dẫn học các lớp 2,3,4,5 để tổ chức hoạt động học cho học sinh
bằng thực hiện những câu lệnh, hoạt động học theo “lệnh nói” của giáo viên sẽ
dễ dàng chuyển sang quen với “lệnh viết” trong sách hướng dẫn học ở lớp 2.
lớp 3. Những yếu tố Tự quản, tự giác, tự học được chuẩn bị từ lớp 1 sẽ giúp
học sinh học tốt mô hình VNEN ở các lớp trên.
G*+ 6%=8OE% !"#",
Để học sinh lớp 2 làm quen với mô hình trường học mới, trước hết
dành cho các em khoảng 2 tuần chuẩn bị để:
- Thành lập nhóm học tập để các em quen sinh hoạt nhóm;

trưởng điều hành nhóm theo quy trình học nhóm:
- Cho từng cá nhân đọc nhẩm mục tiêu bài học ;
- Mời một bạn đọc to mục tiêu bài học cho cả nhóm;
14
- Cho nhóm thực hiện Hoạt động cơ bản:
+ Nhiệm vụ 1:
• Cá nhân tự học (trải nghiệm, đọc tài liệu, khám phá, )
• Chia sẻ cặp đôi (nói cách làm, kết quả, kiểm tra bài của
bạn, tiếp thu, chỉnh sửa sau góp ý, hoàn thiện kết quả );
• Trao đổi nhóm: Cặp 1 báo cáo, cặp 2 góp ý; cặp 2 báo cáo,
cặp 3 góp ý; cặp 3 báo cáo cặp 1 góp ý ( lưu ý đảm bảo cả
6 thành viên đều tham gia hoặc báo cáo, hoặc góp ý)
• Trong trường hợp nhóm có vướng mắc, nhóm trưởng giơ
thẻ cứu trợ mời giáo viên giúp đỡ, nếu không có vướng
mắc cho nhóm chuyển sang nhiệm vụ 2
+ Nhiệm vụ 2, 3,… làm tương tự.
Khi cả nhóm hoàn thành Hoạt động cơ bản, nhóm trưởng (hoặc
nhóm chỉ định một người) báo cáo giáo viên kết quả học tập của nhóm
Hoạt động Thực hành thực hiện tư ơng tự.
Hoạt động ứng dụng do giáo viên điều khiển.
Chú ý:
- Vì trong lớp có nhiều nhóm cùng hoạt động, nên khi trao đổi trong
cặp đôi hoặc trong nhóm các học sinh chỉ nói đủ nghe ở trong nhóm, không
nói to để ảnh hưởng đến các nhóm khác.
- Thông thường trong mỗi nhiệm vụ đều có thời gian cho hoạt động
cá nhân, cặp đôi, nhóm. Nếu là trò chơi có thể chỉ có hoạt động nhóm; nếu
bài tập áp dụng có thể chỉ làm cá nhân và cặp đôi; nếu là vấn đề học tập
hoặc bài tập vận dụng có thể có cả 3 mức độ trên. Linh hoạt trong điều
hành là yêu cầu, là đặc trưng học của giáo viên dạy lớp học VNEN.
- Nhóm trưởng cần được luân phiên thay đổi để mọi học sinh được

- Chọn ví trí thuận lợi để quan sát được mọi hoạt động của tất cả học
sinh trong lớp;
- Theo dõi hoạt động của từng cá nhân, kiểm tra được kết quả tự học
của mỗi cá nhân thông qua kết quả làm bài trên phiếu học tập, vở bài
tập, trao đổi trong cặp đôi và trong nhóm;
- Theo dõi hoạt động của các cặp đôi, kiểm tra 2, 3 cặp đôi, đánh giá
sự tương tác trong cặp đôi;
- Theo dõi trao đổi nhóm: không để có cá nhân làm thay, làm hộ
hoặc đứng ngoài hoạt động nhóm. Đảm bảo ai cũng được báo cáo
hoặc được nhận xét bạn trong trao đổi nhóm.
- Ưu tiên học sinh yếu, học sinh nhút nhát được tham gia nhiều ở
nhóm. Học sinh khá giúp bạn chỉnh sửa, hoàn thiện kết quả.
- Khuyến khích học sinh nói nhiều, hỏi nhiều, trao đổi nhiều.
H-*. D 6*'JG'G,
Sách hướng dẫn học chia mỗi bài học làm 3 hoạt động chủ yếu:
A. Hoạt động cơ bản – Hình thành kiến thức mới;
B. Hoạt động Thực hành - Củng cố, vận dụng kiến thức;
C. Hoạt động Ứng dụng – liên hệ, ứng dụng kiến thức vào cuộc sông
tại gia đình có sự giúp đỡ của người lớn.
Trong Hoạt động cơ bản, có thể có trò chơi khởi động để tạo không
khí vui vẻ cho lớp học. Sau đó là các nhiệm vụ học tập, dưới dạng các hoạt
động nhỏ. Trong những nhiệm vụ này chủ yếu để học sinh trải nghiệm;
khám phá, phát hiện kiến thức mới thông qua tự đọc tài liệu; sau khi hình
thành kiến thức mới có thể có bài áp dụng trực tiếp để khắc sâu kiến thức.
Hoạt động thưc hành là củng cố, vận dụng kiến thức thông qua các
bài tập. Các bài tập này dưới dạng áp dụng trực tiếp hoặc vận dụng vào tình
huống tương tự, nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức đã học cho học sinh.
Hoạt động ứng dụng ví như hoạt động thực hành tại gia đình, cha mẹ
như là giáo viên thực hành, hướng dẫn học sinh liên hệ, ứng dụng kiến thức
vào cuộc sống gia đình qua các hoạt động cụ thể của học sinh như: tính

Chuẩn bị bài của giáo viên VNEN hướng vào các nội dung sau.
- Trước hết giáo viên phải hiểu mục tiêu rõ Mục tiêu bài học để
hướng mọi hoạt động học nhằm thực hiện mục tiêu bài học.
- Hiểu rõ lôgic nội dung và lôgic phương pháp của bài học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho hoạt động nhóm.
- Chuyển từ những câu lệnh trong sách hướng dẫn thành dãy hoạt
động học của cá nhân, cặp đôi, nhóm của học sinh.
- Hình dung những vướng mắc học sinh dễ gặp phải, cách tháo gỡ
khó khăn đó.
- Đối tượng cần ưu tiên được kiểm tra, đánh giá và cách thức kiểm
soát, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- Điều chỉnh nội dung, yêu cầu học tập phù hợp đối tượng.
- Giải pháp ứng xử với học sinh giỏi, học sinh yếu.
 Z2<(% !"#"'(EF=8[E*U,
Dự giờ trong lớp học VNEN chủ yếu quan sát học sinh tự học, học sinh
tương tác với bạn, tương tác nhóm và giáo viên; vai trò tổ chức, hướng dẫn,
kiểm soát và hỗ trợ kịp thời của giáo viên.
 SE 6
17
- Học sinh tự giác, sẵn sàng tự học ( chuẩn bị tài liệu, chấp hành sự
điều hành của nhóm trưởng, nghiên cứu tài liệu, khám phá,…), có
được thực hiện đúng kế hoạch học tập;
- Tương tác với bạn: Chia sẻ cách làm, kết quả với bạn; góp ý cho
bài làm của bạn; lắng nghe tôn trọng ý kiến của bạn; chỉnh sửa, hoàn
thiện kết quả;
- Tương tác trong nhóm: Chấp hành sự điều hành của nhóm trưởng;
báo cáo kết quả trước nhóm (nói to, rõ ràng, đầy đủ); góp ý cho bài
làm của bạn, bài làm của cặp đôi khác; tích cực trao đổi nhóm, tham
gia hoàn thành sản phẩm học tập của nhóm; báo cáo với giáo viên,
với lớp nếu được phân công;

các bạn và giáo viên;
- Kiểm soát, theo dõi, hỗ trợ học sinh;
- Đánh giá mỗi học sinh, nhóm và cả lớp học;
- Rút kinh nghiệm tổ chức bài học;
18
- Có ý thức vận dụng kinh nghiệm vào bài học sau.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 5737/BGDĐT-GDTH
V/v: Hướng dẫn thí điểm
đánh giá học sinh tiểu học
Mô hình trường học mới Việt
Nam
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*/3)&453-)

Kính gửi: Ông (Bà) Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo
19
Năm học 2012-2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai Mô hình trường
học mới Việt Nam (VNEN) tại 1447 trường tiểu học. Từ năm học 2013-2014 sẽ
có thêm nhiều trường áp dụng VNEN. Thực hiện chủ trương đổi mới đồng bộ về
hình thức tổ chức, phương pháp và đánh giá giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn việc triển khai thí điểm đổi mới đánh giá học sinh tiểu học VNEN như
sau:
I. Mục đích, yêu cầu
Hoạt động đánh giá học sinh nêu trong văn bản này được hiểu là những
hoạt động quan sát, kiểm tra quá trình và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
để có những nhận định định tính và định lượng nhằm mục đích giúp:
1. Giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt

theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục tiểu học theo từng môn
học và hoạt động giáo dục.
2. Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực chung của học sinh tiểu
học: a) tự phục vụ, tự quản; b) giao tiếp, hợp tác; c) tự học và giải quyết vấn đề.
20
3. Đánh giá sự hình thành, phát triển các phẩm chất của học sinh tiểu học:
a) yêu cha mẹ, gia đình; yêu bạn bè, trường lớp; yêu quê hương, đất nước, con
người; b) tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; c) trung thực, kỉ luật; d) chăm
học, chăm làm, thích hoạt động nghệ thuật, thể thao.
IV. Các hình thức đánh giá
1. Đánh giá thường xuyên
a) Đánh giá thường xuyên quá trình học tập, rèn luyện được thực hiện trên
lớp học theo tiến trình các bài học, các hoạt động giáo dục ở nhà trường và trong
cuộc sống hàng ngày của học sinh ở gia đình và ở cộng đồng.
b) Tham gia đánh giá thường xuyên đối với học sinh gồm: giáo viên; học
sinh (tự đánh giá và đánh giá bạn qua hoạt động của tổ, nhóm, hội đồng tự
quản…); cha mẹ và những người có trách nhiệm trong cộng đồng (gọi chung là
phụ huynh).
c) Cách đánh giá thường xuyên theo tiến trình bài học và hoạt động giáo dục
- Giáo viên đánh giá:
Dựa trên đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động mà học sinh
phải thực hiện trong bài học (hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành, hoạt động
ứng dụng), giáo viên thường xuyên quan sát, theo dõi cá nhân học sinh, nhóm học
sinh trong quá trình học tập để có nhận định, động viên hoặc gợi ý, hỗ trợ kịp thời
đối với từng việc làm, từng nhiệm vụ của mỗi cá nhân hoặc của cả nhóm học
sinh; nếu hoàn thành nhiệm vụ thứ nhất thì chuyển sang nhiệm vụ thứ hai cho đến
khi hoàn thành bài học; chấp nhận sự khác nhau (nếu có) về thời gian, tiến độ
hoàn thành từng nhiệm vụ học tập của các học sinh trong lớp.
Các phẩm chất và năng lực được hình thành và phát triển trong quá trình
trải nghiệm, tham gia thường xuyên hàng ngày vào các hoạt động học tập, sinh

động học tập, sinh hoạt ở gia đình, ở cộng đồng và nên ghi nhận định vào phiếu
đánh giá. Thông qua đó động viên, giúp đỡ các em học tập, rèn luyện, phát triển
kỹ năng sống, vận dụng kiến thức vào cuộc sống và tham gia các hoạt động xã
hội, tìm hiểu về những sự vật, hiện tượng tự nhiên và văn hóa, lịch sử, nghề
truyền thống của địa phương.
2. Đánh giá định kì kết quả học tập
Đánh giá định kì kết quả học tập các môn Tiếng Việt, Toán, Khoa học,
Lịch sử và Địa lí được tiến hành vào cuối học kì I và cuối năm học bằng bài kiểm
tra định kì.
Đề kiểm tra định kì gồm các câu hỏi/bài tập được thiết kế theo các mức độ:
- Mức 1: học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học khi
được yêu cầu; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn
ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để
giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
- Mức 2: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết thành công tình huống/vấn đề mới, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Mức 3: học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình
huống/vấn đề mới, không giống với những tình huống/vấn đề đã được hướng dẫn
hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống/vấn đề mới trong học tập
hoặc trong cuộc sống.
Kết quả kiểm tra định kì phản ánh mức độ đạt được kiến thức, kĩ năng và
năng lực môn học của học sinh, được đánh giá thông qua hình thức cho điểm
(thang điểm 10) kết hợp với sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm, hạn chế và góp ý
cho học sinh.
3. Đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối năm học
Giáo viên sử dụng tổng hợp các đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì
kết quả học tập các môn học để ghi Phiếu đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối
năm học về quá trình học tập, rèn luyện của từng học sinh, cụ thể:
- Mức độ hoàn thành các bài học trong chương trình theo chuẩn kiến thức,
kĩ năng; đã hoàn thành đến nội dung cụ thể của bài học nào; năng khiếu, hứng thú

kèm theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và vận dụng ở mức độ phù hợp với các hướng dẫn của công
văn này.
V. Hồ sơ đánh giá
Mỗi học sinh có bộ hồ sơ đánh giá trong năm học, bao gồm:
1. Những trang nhật kí đánh giá của giáo viên ghi những lưu ý đặc biệt
trong quá trình đánh giá thường xuyên về học sinh;
2. Các bài kiểm tra định kì đã được giáo viên đánh giá;
3. Phiếu đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối năm học;
4. Phiếu đánh giá của phụ huynh;
5. Nhật kí tự đánh giá của học sinh (nếu có);
6. Các sản phẩm hoặc các vật thay thế sản phẩm của hoạt động giáo dục,
văn hoá, nghệ thuật,…(nếu có);
7. Các loại giấy chứng nhận, giấy khen, thư cảm ơn, xác nhận thành tích,…
của học sinh trong năm học (nếu có).
Bộ hồ sơ là minh chứng của sự tiến bộ trong quá trình và kết quả học tập,
rèn luyện của học sinh, đồng thời là phương tiện liên lạc giữa học sinh, giáo viên,
nhà trường và gia đình học sinh.
VI. Sử dụng kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá được sử dụng để:
23
1. Xây dựng, điều chỉnh kịp thời kế hoạch, nội dung, phương pháp, biện
pháp dạy học/giáo dục của giáo viên, học sinh nhằm đạt chất lượng và hiệu quả
cao nhất, đem lại niềm vui và hứng thú học tập, rèn luyện đối với học sinh.
2. Xét hoàn thành chương trình lớp học, cấp học. Đối với những học sinh
chưa hoàn thành chương trình lớp học, cấp học thì ghi rõ bài nào của từng môn
học và hoạt động giáo dục để giáo viên, nhà trường có kế hoạch hỗ trợ học sinh
đó hoàn thành.
3. Xét tuyên dương, khen thưởng:
- Cuối học kì I, cuối năm học:

- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Lưu: VT, Vụ GDTH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
24
Nguyễn Vinh Hiển

TẬP HUẤN
DẠY HỌC MÔN TN-XH LỚP 2,3 THEO MÔ HÌNH

TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI
I. Mục tiêu lớp tập huấn:
II. Nội dung tập huấn:
*Khởi động
A. Hoạt động cơ bản
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status