thực trạng hoạt động theo cơ chế một cửa tại ubnd phường trần phú, quận hoàng mai, tp. hà nội - Pdf 22

PHẦN I: MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình bốn năm học tập lớp cử nhân hành chính do Học viện
hành chính Quốc gia tổ chức tại sở tư pháp Thành Phố Hà Nội , khóa 2005 -
2009 đến nay chương trình đã hoàn thành , cho phép em được bày tỏ lòng
biết ơ chân thành đến quý Học Viện Hành Chính Quốc gia, đã truyền đạt
ngững kiến thức và quý báu.
Em xin chân thành cảm ơn Học Viện Hành Chính Quốc gia KH5-
TC26, trường nhiệt tình , giúp đỡ em hoàn thành nội dung đề tài tốt nghiệp .
Xin trân trọng cảm ơn Học Viện Hành Chính Quốc gia đã tận tình
hướng dẫn và liên hệ thực tế một cách sâu sắc, giúp bản thân em tiếp thu và
vận dụng công tác trong quá trình công tác tại địa phương.
Cảm ơn ban lãnh đạo HĐND, UBND phường Trần Phú, Quận Hoàng
Mai cùng tất cả các anh (chị) là cán bộ, công chức, đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho bản thân em trong thời gian thực tập tại cơ quan.
Xin chân thành cảm đồng chí chủ tịch UBND phường Trần Phú, Quận
Hoàng Mai, Văn phòng UBND phường, các cán bộ bộ phận tiếp nhận - trả
kết quả tạo điều kiện cung cấp tư liệu tham khảo đồng thời đúng góp nhiều ý
kiền bổ ích.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn Quận Hoàng Mai nói chung và Phường Trần Phú nói riêng, các
yêu cầu về thủ tục hành chính của một địa phương ngày càng nhiều .
Quán triệt chương trình cải cách hành chính của chính phủ căn cư
quyết định 181/2003/QĐ - TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về việc ban hành
quy chế thực hiện cơ chế " một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương, UBND Phường Trần Phú xây dựng đề án thực hiện cơ chế "Một
cửa" tịa UBND phường Trần Phú, Quận Hoàng Mai, nhằm xây dựng quy chế

1. Nền hành chính Nhà nước và những vấn đề cơ bản về cải cách
hành chính.
1.1 khái niệm về hành chính nhà nước.
Theo nghĩa rộng hành chính nhà nước là loại hoạt động quản lý, điều
hành công việc của mọi tổ chức nhà nước, cũng như các doanh nghiệp tổ
chức chính trị - xã hội theo chức năng điều lệ tổ chức.
1.2 Nền hành chính nhà nước cú cỏc yếu tố cấu thành như sau:
- Hệ thống thể chế để quản lý xã hội theo pháp luật bao gồm hiến pháp,
Luật, Pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính
khác với loại thể chế hành chính bình thường.
- Cơ cấu tổ chức và cơ cáu vận hành của bộ máy hành chính các cấp,
các ngành từ trung ương đến địa phương.
- Đội ngũ cỏn bộ,cụng chức hành chính bao gồm những người thực thi
công vụ trong bộ máy hành chính công quyền, trong đó có một số cán bộ dân
cử, cán bộ chính quyền xã, phường và đông đảo những công chức được tuyển
dụng bổ nhiệm.
2. Cải cách là một bước của nền hành chính
- Nền hành chính của nước ta trong những năm qua đã hoàn thành tốt
nhiệm vụ qua những gia đoạn cách mạng và có bước chuyển biến tiến bộ
trong quá trình đổi mới song cũng cong nhiều mặt nếu kém thể hiện tập trung
ở 4 điểm lớn sau:
+ Bệnh quan liêu, xa dân, xa cấp dưới và cơ sở
+ Nạn tham nhũng và lãng phí của công
4
+ Bộ máy hành chính cồng kềnh
+ Đội ngũ cán bộ, công chức thiếu kiến thức, năng lực, một bộ phận không ít
kém phẩm chất.
- Cải cách nền hành chính theo mục tiêu nghị quyết TW KHoá VIII đề
ra công việc khá nặng nề, phức tạp, phải làm từng chặng, Làm liên tục nhiều
năm, không thể nóng vội, nếu làm nóng vội sẽ gây ra những phản ứng bất lợi

- Xây dựng nhà nước XHCN của dân - Do dõn - Vỡ dõn, lấy liên minh
giai cấp công nhân với gai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do
Đảng Cộng sản lãnh đạo, thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, giữ
nghiêm kỷ cương xã hội chuyên chính với mọi hành động xâm phạm lợi ích
của Tổ quốc và nhân dân.
- Quyền lực Nhà nước thống nhất có sự phân công và phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: Lập pháp, Tư
pháp, Hành pháp.
- Quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động
của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam được quy định sát với tính chất,
chức năng của từng tổ chức, từng lĩnh vực hoạt động.
- Tăng cường pháp chế XHCN, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt
nam, quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục, nâng cao
đạo đức XHCN.
Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước.
Trong cải cách hành chính cần phải lựa chọn những việc cấp bách,
thiết thực, khả thi để tập trung thực hiện trong thời gian trước mắt, đối với
những vấn đề đang gây bất bình nhức nhối trong xã hội như nạn tham nhũng,
các tệ nạn xã hội, tình trạng thiếu trật tự, kỷ cương, cần có thái độ cương
quyết, bền bỉ đấu trang, ngăn chặn.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.
1. Nhận thức về thủ tục hành chính.
Quan niệm về thủ tục hành chính để giải quyết một công việc nhất định đều
6
cần có những thủ tục phù hợp, theo nghĩa thông thường, thủ tục có nghĩa là
phương cách giải quyết công việc theo mọt trình tự nhất định, một thể lệ
thống nhất, cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc , chế độ, phép tắc hay
quy định chung phải tuân theo khi làm việc công.
2. Những đặc điểm của thủ tục hành chính của nước ta.
- Nó gồm tổng thể các hành động diễn ra theo trình tự thời gian, thủ tục

cho Nhà nước ta thực sự là Nhà nước của dân, do dõn, vỡ dõn. Nhưng nếu
xây dựng thiếu kế hoạch, áp dụng tuỳ tiện về đời sống thi hành chính phủ thủ
tục hành chính sẽ làm xa cách người dân với chính quyền tiếp tục bị giảm sút.
Thủ tục hành chính trên một phương tiện nhất định là sự biểu hiện
trình độ văn hoá của tổ chức, đây là văn hoá giao tiếp, văn hoá điều hành
trong bộ máy Nhà nước nó cho thấy mức độ văn minh của nền hành chính
phát triển, do đó, Nghị quyết 38 của chính phủ ngày 04/05/1994 đã làm cho ý
nghĩa thủ tục hành chính được hiểu đúng mức và cải cách thủ tục hành chính
sẽ không chỉ đơn thuần liên quan đến sự phát triển chung của đất nước về các
mặt chính trị - văn hoá - giáo dục đến sự mở rộng giao lưu giữa nước ta với
các nước trong khu vực và thế giới.
4. Khi phân loại thủ tục hành chính
Khi kinh nghiệm thực tế của nước ta cũng như của nhiều nước trên thế
giới cho thấy muốn xây dựng và áp dụng thủ tục hành chính, một cách có
hiệu quả thì phân loại chúng một cách khoa học theo nghị quyết 38 /CP của
chính phủ thì thủ tục hành chính được phân loại như sau:
a. Phân loại theo đối tượng trong quản lý hành chính nhà nước.
Theo phân loại các thủ tục hành chính được xác định cho từng lĩnh vực
quản lý Nhà nước và được phân chia theo cơ cấu, chức năng của bộ máy
quản lý hiện hành như: Thủ tục đăng ký kết hôn, thủ tục trước bạ, thủ tục
trong đăng ký cấp quyền sử dụng đất
8
Lợi ích của sự phân chia này giúp cho người quản lý xác định tính cách
đặc thù của từng lĩnh vực mình phụ trách, từ đó đề ra các yêu cầu những thủ
tục hành chính cần thiết thích hợp.
Điều đáng tiếc là thời gian trong các cơ quan Nhà nước của chúng ta,
khi đặt ra các thủ tục hành chính, đặc điểm nêu trên không được chú ý\s đầy
đủ, do đó những lĩnh vực cần thủ tục gọn nhẹ thì lại quá rườm rà và quan
điểm để đặt ra thủ tục phần lớn chỉ nghiêng về việc bảo vệ cho người thừa
hành hơn là thuận tiện cho người dân.

tắc công bằng, một cách nghiêm ngặt. Cả trong các cơ quan Nhà nước và
ngoài xã hội. Sự thiếu tuân thủ đúng theo các nguyên tắc và pháp luật trong
thời gian qua đối với các quy trình thủ tục hành chính là nguyên nhân gây ra
sự tuỳ tiện của các cơ quan hành chính trong việc giải các yêu cầu của công
dân. Sự thiếu chặt chẽ và không tuân thủ theo quy định của pháp luật chính là
mảnh đất của sự xuất hiện các tên quan liêu, cửa quyền, sách nhiễn dân của
các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và làm cho các loại văn bản quy
phạm pháp luật chạm đi vào cuộc sống.
- Đảm bảo tính hợp lý của thủ tục hành chính, tính hợp lý của quy trình thủ
tục hành chính có thể biểu hiờn trờn nhiều khía cạnh khác nhau.
+Tính hợp lý về môi trường kinh tế:
Cả trong các cơ quan nhà nước và ngoài xã hội. Sự thiếu tuân thủ đúng
theo các nguyên tắc và pháp luật trong thời gian qua đối với các quy trình thủ
tục hành chính là nguyên nhân gây ra sự tuỳ tiện của các cơ quan hành chính
trong việc giải quyết các yêu cầu của công dân. Sự thiếu chặt chẽ và không
tuân thủ theo quy định của pháp luật chính là mảnh đất của sự xuất hiện các
tệ quan liêu, cửa quyền , sách nhiễu dân của các cơ quan quản lý hành chính
nhà nước và làm cho các loại văn bản quy phạm pháp luật chạm đi vào cuộc
sống.
+ Tính hợp lý về môi trường kinh tế.
10
Cả trong các cơ quan nhà nước và ngoài xã hội. Sự thiếu tuân thủ đúng
theo các nguyên tắc và pháp luật trong thời gian qua đối với các quy trình thủ
tục hành chính là nguyên nhân gây ra sự tuỳ tiện của các cơ quan hành chính
trong việc giải quyết các yêu cầu của công dân. Sự thiếu chặt chx và không
tuân thủ theo quy định của pháp luật chính là mảnh đất của sự xuất hiện các
tệ quan liêu, cửa quyền , sách nhiễu dân của các cơ quan quản lý hành chính
nhà nước và làm cho các loại văn bản quy phạm pháp luật chạm đi và cuộc
sống.
- Đảm bảo tính hợp lý của thủ tục hành chính, tính hợp lý của quy trình

hiện , tính rõ ràng của quy trình thủ tục hành chính cần được xây dựng trên
cơ sở xem xét một cách khoa học các bước quy trình của thủ tục. Vì nếu
không đảm bảo tính rõ ràng thì một chủ trương cú thoỏng cỏch mất cũng
không thể đi nhanh vào cuộc sống thậm chí còn bị lợi dụng để tư lợi không
hợp pháp.
+ Tính công khai sẽ góp phần tăng hiệu quả của việc giải quyết các yêu
cầu của người dân, họ biết cần phải làm gì? Cần chuẩn bị những vấn đề gì?
Loại giấy tờ gì trước khi đến cơ quan yêu cầu được giải quyết công việc?
Nghị quyết 38/CP nêu rõ: " Sau khi các thủ tục hành chính được rà soát, xét
lại. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngan bộ, công khai hệ thống các văn bản
quy định thủ mới bằng nhiều hình thức để mọi cơ quan, đơn vị, mọi người
dân được biết và thực hiện ". Đây cũng là biểu hiện cao nhất của nền dân chủ
XHCN ở nước ta, bảo đảm cho hệ thống pháp luật được thực thi nghiêm
minh.
+ Tính dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ thực hiện. Đây là một tiêu chí quan trọng
trong tiến trình hoàn thiện các thủ tục hành chính phục vụ yêu cầu của dân.
Trong nhiều năm qua, các cơ quan nhà nước luôn giành những thuận lợi về
mình trong khi ban hành văn bản nhưng lại không quan tâm đúng mức việc
người dõn cú tiếp thu được không. Mỗi cộng đồng dân cư có trình độ phát
triển khác nhau do đố phải hết sức chú ý tính dễ hiểu. Để mỗi người dân dễ
12
tiếp cận và thực hiện một cách dễ dàng thì thủ tục hành chính phải đảm bảo
tính khoa học, rõ ràng, có phân công người, phân công tổ chức giới thiệu thủ
tục đó và đội ngũ công chức phải có kỹ năng hành chính được phân công cụ
thể con người thực hiện tránh đùn đẩy giẫm chân nhau.
- Bảo đảm tính ổn định cần thiết cho quy trình thủ tục hành chính.
+ Không một quốc gia nào lại không quan tâm đến tính ổn định của các
loại thủ tục hành chính. Trong những năm qua do không đảm bao nguyên tắc
nêu trên nên thủ tục hành chính luôn thay đổi làm cho mọi người dân rất khó
khăn khi liên hệ.

dọc theo Sồn Hồng có cảng Khuyến lương, bến dò Văn Đức qua Sông Hồng.
Toàn phường hiện có 1664 hộ với 6534 nhân khẩu. Trong dó KT1 có
1577 hộ gồm 6045 nhân khẩu, KT2 có 72 hộ gồm 343 nhân khẩu; nhân khẩu
tạm trú có 20 hộ gồm 100 nhân khẩu.
Trên địa bàn dân số phân bổ theo 2 địa bàn khu dân cư, 1 khu công
giáo 1 khu tập thể cảng Khuyến Lương gồm 21 tổ dân phố; có 15 cơ qua
doanh nghiệp; 4 trường học; 2 trường mần non, Tiểu học, trường THCS và 1
trung tâm giáo dục quận Hoàng Mai; 6 cơ sở Tôn giáo.
* Về lao động, việc làm đa số dõn trờn địa bàn sống bằng nghề sản
xuất nông nghiệp, không có nghề phụ. Những năm gần đây, người chuyển
sang làm dịch vụ, kinh doanh nhỏ, bước đầu tạo thu nhập cho gia đình.
Số đối tượng từ thu và cơ sở giáo dục trường nghề về là 42; số quản
chế là 1; số án treo là 22; số người nghiện và nghi nghiện là 33.
14
Đáng lưu ý trong các trường từ các địa phương khác đến mua nhà, có
rất nhiều các trường hợp là đối tượng nghiện ma túy, tù tha, nghi vấn phạm
pháp. Số đối tượng lao động là người ngoại tỉnh vi phạm có dấu hiệu tăng.
* Giao thông, đô thị: Sau khi đường vành đai 3 cầu Thanh Trì được
hợp long và đưa vào sử dụng tháng 02/2007, đường đẫn lên cầu chưa song,
các phương tiện chủ yếu đi trờn trờn tuyến đê lưu lượng lớn, mặt đường hẹp
nên thường gây ùn tắc giao thông. Bên cạnh đó, việc thi công đường cũng
gây ô nhiễm môi trường, mùa hè bụi bay nhiều, mùa mưa bùn đất trên đường
bay xuống đường gây ảnh hưởng đến đi lại của người dân.
* Về cán bộ cơ quan UBND phường Trần Phú gồm 32 cán bộ
trong đó:
- Khối Đảng, đoàn thể 10 cán bộ
- Chính quyền: 22 cán bộ
+ Trong đó 1 Chủ tịch - 2 Phó Chủ tịch.
+ Cán bộ chuyên môn: 14 cán bộ.
+ Phòng CCHC gồm 5 cán bộ.

thực hiện kế hoạch dó.
+ Lập dự án thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ; dự toán thu chi
ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình; dự toán
điều chỉnh ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
định và báo cáo UBND, cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp.
+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan
Nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách Nhà Nước trên địa bàn
phường và báo cáo về ngân sách Nhà Nước theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ
các nhu cầu công ích của địa phương, xây dựng và quản lý các công trình
công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện,
nước theo quy định của pháp luật.
16
+ Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên nguyên tắc đõn
chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai có kiểm
tra, kiểm soát đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định
của pháp luật (Điều 111).
- Trên lĩnh vực Nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và tiểu thủ công
nghiệp, ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn sau
đây.
+ Tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện các trương trình, kế hoạch, đề án
khuyến khích phát triển và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ để phát
triển sản xuất và hướng dẫn nụng dõn chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng,
vật nuôi reong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các
dịch bệnh đối với cõy trụng vật nuôi.
+ Tổ chức việc xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, thực hiện việc tu
bổ bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai,
bão lụt, ngăn chặn kịp thời những hành vi, vi phạm pháp luật về bảo vệ đê
điều, bảo vệ rừng tại địa phương.

luật;
+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia
đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của
pháp luật.
+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo, vận dụng nhân dân giúp
đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không
nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng chính
sách ở địa phương theo quy định pháp luật.
+ Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sỹ, quy hoạch, quản lý nghĩa
địa ở địa phương.
18
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành
pháp luật ở địa phương, UBND xã, thị trần thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương.
+ Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và truyền quân theo kế hoạch;
dăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây
dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương,
+ thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; xây
dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc vững mạnh; thực hiện
biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm pháp luật khác ở địa phương:
+ Quản lý hộ khẩu; tổ chức việ đăng ký tạm trú tạm vắng, quản lý việc
đi lại của người nước ngoài ở địa phương.
Trong việc thực hiện thi hành pháp luật, UBND xã, thực hiện những
nhiệm vụ sau dây.
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm
pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân quy định của pháp luật.
+ Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công
dân theo thẩm quyền
Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định nêu

chặt chẽ giữa UBND phường với mặt trận Tổ quốc và toàn thể nhân dân
cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện moi nhiệm vụ.
Giải quyết các nhiệm vụ của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật,
dúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch kịp
thời và hiệu quả; theo dúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương
trình kế hoạch công tác của UBND phường.
Cán bộ công chức cấp phường phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến
đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, tưng bước
đưa hoạt động của UBND phường ngày càng chính quy, hiệ đại, vì mục tiêu
xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.
20
2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc
2.1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND phường .
UBND phường thảo luận tập thê, quyết định theo đa số các vấn đề
được quy định tại điều 124 luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND năm
2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm
quyền của UBND phường.
UBND phường họp báo, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các
vấn đề tài khoản 1 điều này tại phiên họp UBND.
Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không có tổ chức họp
UBND được, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường gửi toàn
bộ hồ sơ của vấn đề cần sử lý đến các thành viên của Ủy ban nhân dân
phường nhất trí thỡ phũng Ủy ban nhân dân phường tổng hợp, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quyết định và báo cáo UBND phường tại phiên họp gần
nhất.
2.2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên
UBND phường.
Trách nhiệm chung:
Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND phường;
tham dự đầy dủ các phiên họp của UBND, cùng tập thể quyết định các vấn đề

ban nhân dân phường;
Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền UBND phường và thẩm
quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo quy định pháp luật.
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của phường và các hoạt động của
UBND với Đảng ủy, HĐND phường và UBND Thành phố Hà Nội.
Thường xuyên trao đổi kế hoạch công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch
HĐND, Chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp
phường; phối hợp nhiệm vụ công tác, nghiên cứu, tiếp thu về các đề xuất của
MTTQ và các đoàn thể nhân dân đối với công tác Ủy ban nhân dân, tạo điều
kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả.
22
Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và khuyến
mại của nhân dân theo quy định của pháp luật.
2.3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường.
Trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch phân công;
chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh
vực được phân công trên địa bàn, Phó chủ tịch được sử dụng quyền hạn của
Chủ tịch khi giải quyết các vấn thuộc lĩnh vực được giao:
Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước UBND và HĐND
phường về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của
mỡnh; cựng Chủ tịch và các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập
thể và toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, HĐND
phường và Ủy ban nhân dân Thành phố, Đối với những vấn đề vượt quá
phạm vi thẩm quyền thì Phó chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định;
Khi giải quyết công việc, nếu có vấn liên quan đến phạm vi và trách
nhiệm, giải quyết các công việc của thành viên Ủy ban nhân dân thì chủ động
trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu còn ý
kiến khỏc thỡ báo cáo Chủ tịch quyết định;
Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, cỏc Khúm và thực hiện các chủ

Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ
tịch, Phó chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, không tự ý giải quyết các
công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp
nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác; trong trường
hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ
động phối hợp và kịp thời báo cáo với Chủ tịch, Phó chủ tịch xử lý.
Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công
tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho
công tác lâu dài của UBND phường; thực hiện chế độ báo cáo kịp thời, chính
24
xác tình hình về lĩnh vực công việc mình phụ trách theo quy định của Chủ
tịch UBND phường.
3. Chế độ hội họp, giải quyết công việc.
3.1. Chế độ hội họp, làm việc cua UBND phường.
Phiên họp UBND phường: UBND phường mỗi tháng họp ít nhất một
lần, ngày họp cụ thể do Chủ tịch quyết định.
Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó chủ tịch và các
Uỷ viên UBND. Chủ tịch MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán
bộ không chuyên trách, công chức cấp phường và các trưởng Khóm được
mời tham dự khi bàn về các công việc có liên quan. Đại biểu mời tham dự
được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
Nội dung phiên họp của UBND phường gồm những vấn đề được quy
định tại khoản 1 điều 3 quy chế này.
Trình tự phiên họ: Chủ tịch UBND chủ toạ phiên họp. Khi Chủ tịch
vắng mặt, uỷ quyền Phó chủ tịch chủ tọa phiên họp.
Văn phòng UBND báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, đại
biểu được mời và chương trình phiên họp.
V. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHƯỜNG TRẦN PHÚ, QUẬN HOÀNG
MAI
- Các ngành chuyên môn này chịu sự lãnh đạo toàn diện và trực tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status