THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ LIÊN TRUNG - Pdf 38

MỤC LỤC


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do viết báo cáo
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật hiện tượng đều vận động,
biến đổi và phát triển không ngừng thay thế nhau, cái sau ra đời trên cơ sở của
cái trước và có sự tiến bộ hơn cái trước. Tương tự như vậy trong trong giải quyết
TTHC ở nước ta gắn liền với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và nhu
cầu của xã hội thì việc đổi mới, việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa là hết
sức cần thiết. Nó không chỉ phù hợp với quy luật phát triển mà còn là xu thế thời
đại mở nút thắt cho sự phát triển cả về kinh tế, con người và xã hội.
Trong thời gian qua có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học
về TTHC hành chính được triển khai nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao
chất lượng giải quyết TTHC đồng thời hoàn thiện cơ sở dữ liệu cần thiết về
TTHC.Xuất phát từ nhu cầu khoa học, em muốn thông qua bài báo cáo này, có
thể tìm hiểu một cách sâu sắc hơn những vấn đề khoa học liên quan đến TTHC
và giải quyết thủ tục hành chính để làm cơ sở lý luận, trang bị kiến thức cho
công việc sau này.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, TTHC là một trong những nội dung của cải
cách hành chính ở Việt Nam hiện nay. Trong thời gian qua, việc đẩy mạnh công
tác cải cách TTHC theo cơ chế một cửa diễn ra mạnh mẽ. Là sinh viên chuyên
ngành quản lý nhà nước, em có trách nhiệm tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề này
để tiếp thu và học hỏi nội dung và quy trình giải quyết TTHC, thực trạng giải
quyết TTHC đã đạt được những thành tựu gì và bên cạnh đó còn tồn tại những
hạn chế ra sao để từ đó có thể đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng
cao chất lượng thực hiện TTHC tại địa phương góp phần xây dựng công tác giải
quyết TTHC hiệu quả hơn.
Xuất phát từ những lí do trên, em chọn đề tài “Thực trạng giải quyết thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã Liên Trung, huyện Đan
Phượng”.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết TTHC tại
UBND xã Liên Trung

3


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TÌM HIỂU VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LIÊN TRUNG
1.1 Khái quát chung
1.1.1 Địa vị pháp lý
Căn cứ vào điều 8, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015:
- UBND xã Liên Trung do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành
của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp
trên.
- UNBD xã Liên Trung gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số
lượng cụ thể Phó Chủ tịch UBND do Chính phủ quy định.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của xã Liên Trung
Liên Trung là một xã thuộc huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, Việt
Nam.
Xã Liên Trung có diện tích 4.57 km², dân số năm 1999 là 6029 người, mật
độ dân số đạt 1319 người/km².
Xã Liên Trung thuộc huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Phía bắc
giáp huyện Mê Linh và huyện Đông Anh, phía nam giáp xã Tân Lập, xã Tân
Hội, phía đông giáp huyện Từ Liêm, phía tây giáp xã Liên Hà. Liên Trung. Xã
có diện tích 3,25 km2, dân số hiện nay là 8050 người..
Liên Trung là một vùng đất cổ, xa xưa nơi đây là vùng đất hoang vu cây
cối rậm rạp.Dòng sông Hồng chảy qua địa phận tạo nên những bãi bồi rộng lớn
và những đầm lầy. Trải qua bao đời khai phá, mở đất, người dân nơi đây đã chặt
cây cối, lấp trũng, đắp đê ngăn nước, cải tạo đất đai, xây dựng thành xóm, thôn,

Nhận rõ đặc điểm của quê hương gần sông Hồng có đường bộ, đường
thủy thuận tiên giao thông đã tạo điều kiện cho xã Liên Trung khai thác, phát
triển kinh tế.Đồng đất Liên Trung có 92 ha đất thịt trong đồng, 81 ha đất bãi phù
xã mầu mỡ.Trong sản xuất nông nghiệp bình quân năng xuất lúa hàng năm đạt
5


trung bình từ trên 9 tấn, ngô đạt 4 tấn/ ha. Xã có 2 làng thì cả 2 làng đều được
cấp trên công nhận là làng nghể truyền thống (Chế biến lâm sản), trên địa bàn xã
có 142 công ty doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh chế biến lâm sản đã tạo
điều kiện, việc làm cho hàng ngàn lao động; xã có 3 trường học, trạm y tế đạt
chuẩn quốc gia; bình quân thu nhập từ năm 2010 đến 2014 là 29 triệu đồng/
người, sau 5 năm phấn đấu đạt 48 triệu đồng/ người.
Đảng bộ nhiều năm liền được công nhận là Đảng bộ trong sạch, vững
mạnh. Chính quyền, MTTQ và các ngành, đoàn thể liên tục được công nhận là
đơn vị tiên tiến, kinh tế - xã hội phát triển, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã
hội luôn được ổn định và giữ vững, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
ngày càng được nâng lên. Xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014.
1.1.3 Vị trí, chức năng
- UBND cấp xã do HĐND cấp xã bầu là cơ quan chấp hành của HĐND,
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng
cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
- UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực
hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách
khác trên địa bàn.
- UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần
bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ
Trung ương tới cơ sở.
1.1.4 Nguyên tắc hoạt động

13/04/2006 Ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND xã, phường, thị trấn.
- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
- Công văn số 01/UBND-VP ngày 02/01/2013 của UBND huyện Đan
Phượng về việc thực hiện cơ chế làm việc của UBND huyện.
- Công văn số 20/UBND-VP ngày 02/4/2015 của UBND xã Liên Trung
7


về việc đôn đốc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”.
- Thông báo số 88/TB-UBND ngày 28/3/2016 của UBND xã Liên Trung
về việc thực hiện thời gian làm việc mùa Hè (Từ ngày 01/4/2016 đến
30/9/2016).
- Nội quy cơ quan.
c. Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực hiện
công việc
- Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành
phố Hà Nội về việc Thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Công văn số 708/UNBD-TP ngày 15/7/2014 của UBND huyện Đan
Phượng về việc hướng dẫn thẩm quyền chứng thực giấy tờ, văn bản song ngữ.
- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính
phủ Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
- Chức năng: UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,
góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà
nước từ trung ương tới cơ sở.
- Nhiệm vụ và quyền hạn:

quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp
9


trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn xã theo quy định của pháp luật;
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
cấp, ủy quyền.
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Căn cứ theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015
Điều 34. Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã
UBND xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy
viên phụ trách công an.
- Bộ máy giúp việc của UBND cấp xã gồm có 7 chức danh: Công an,
quân sự, kế toán, văn phòng, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội, địa chính. Mỗi
chức danh đều có vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau theo quy
định của pháp luật. Tùy vào tình hình thực tế địa phương mà bố trí số lượng biên
chế phù hợp.

10


a. Sơ đồ tổ chức bộ máy
Chủ tịch

Phó Chủ tịch

Ban chỉ

- Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND cấp xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy
định của pháp luật.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân
quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan
của cơ quan có thẩm quyền.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
(2) Công chức Trưởng công an xã
- Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an
xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
11


- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.
(3) Công chức Tài chính – Kế toán
- Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai
thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã;
+ Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo
hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực
hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;
+ Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp
xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán

trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của HĐND, Thường trực
HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
(5) Công chức Tư pháp – Hộ tịch
- Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND cấp xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
13


- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ
nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp
xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;
+ Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND
cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác
thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;
+ Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận
và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối
hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước quy ước ở
thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;
+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở
cơ sở.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
(6) Công chức Địa chính – Nông nghiệp– Xây dựng và Môi trường
- Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, môi trường,
xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa

cấp xã;
+ Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế xã hội ở địa phương;
+ Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi,
15


tổng hợp, báo cáo vềsố lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách
lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các
chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và ngườicó công; quản lý nghĩa
trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ
xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã;
+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân
phố xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo
dục tại địa bàn cấp xã.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
1.5 Đội ngũ nhân sự
- Số lượng nhân sự: Hiện tại số lượng cán bộ, công chức đang làm việc tại
UBND xã theo biên chế gồm 18 người và số lượng lao động hợp đồng gồm 9
người.
- Chất lượng nhân sự: Đội ngũ nhân sự cơ bản đã hoàn thành các bậc học,
đào tạo theo ngành, lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ
của mình. Cán bộ, công chức đứng đầu các bộ phận là những người có thâm
niên làm việc lâu năm, dày dặn kinh nghiệm, có khả năng lãnh đạo, tổ chức công
việc tốt. Những người lao động hợp đồng chủ yếu là những người mới tốt
nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp, có trình độ chuyên môn cao, tư duy
nhạy bén, sáng tạo tuy nhiên còn thiếu kinh nghiệm trong giải quyết công việc
cần được bồi dưỡng thêm.
1.6 Cơ sở vật chất, tài chính
- Cơ sở hạ tầng: UBND cơ bản đã hoàn thiện trụ sở làm việc, có sự phân

quả cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên tất
cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước.
17


18


Khoản 3 - Điều 8. Vị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã đặt tại trụ sở UBND cấp xã.
Khoản 1 - Điều 9. Diện tích làm việc, trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của UBND cấp xã: 40m2;
Trong tổng diện tích làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải
dành khoảng 50% diện tích để bố trí nơi ngồi chờ cho cá nhân, tổ chức đến giao
dịch.
Khoản 2 - Điều 9. Trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
a) Trang thiết bị chung
Căn cứ vào tính chất công việc của mỗi cấp, UBND cấp tỉnh quy định
trang thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, mức tối thiểu phải có máy vi
tính, máy photocopy, máy fax, máy in, điện thoại cố định, ghế ngồi, bàn làm
việc, nước uống, quạt mát hoặc máy điều hòa nhiệt độ và các trang thiết bị cần
thiết khác để đáp ứng nhu cầu làm việc và yêu cầu ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước;
b) Trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại
Được đặt tại vị trí trang trọng của cơ quan hành chính nhà nước, thuận
tiện cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện các giao dịch hành chính;
Được bố trí khoa học theo các khu chức năng, bao gồm: Khu vực cung
cấp thông tin, thủ tục hành chính; khu vực đặt các trang thiết bị điện tử, kể cả
máy lấy số xếp hàng tự động, tra cứu thông tin, thủ tục hành chính, tra cứu kết
quả giải quyết thủ tục hành chính; khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia

20


e) Mặc đồng phục trong quá trình thực thi nhiệm vụ;
g) Thực hiện các quy định khác của pháp luật.
3. Quyền lợi
a) Được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ và văn hóa ứng xử, giao tiếp
với cá nhân, tổ chức;
b) Được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định.
4. Quản lý công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
a) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện
của Chánh Văn phòng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp huyện thuộc biên chế Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp huyện, chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Chánh Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã là công chức thuộc 7 chức danh công chức cấp xã được quy
định tại Luật Cán bộ, công chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công
căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương.

21


22


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ LIÊN TRUNG


tiến hành theo trình tự, thủ tục nhất định.
TTHC là trình tự thực hiện thẩm quyền trong quản lý hành chính Nhà
nước. Nghĩa là, TTHC được phân biệt với thủ tục tư pháp, khác với thủ tục tố
tụng tại toà án, kể cả tố tụng hành chính cũng không thuộc về khái niệm TTHC.
TTHC rất đa dạng, phức tạp. Tính đa dạng, phức tạp của nó được quy
định bởi hoạt động quản lý hành chính Nhà nước, là hoạt động diễn ra trên tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội và bộ máy hành chính bao gồm rất nhiều các cơ
quan từ Trung ương đến địa phương, mỗi cơ quan đó trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ của mình đều tuân thủ theo những thủ tục nhất định. Hơn nữa nền
hành chính Nhà nước ta hiện đang chuyển từ nền hành chính kế hoạch hoá tập
trung sang nền hành chính phục vụ; đồng thời với xu thế hợp tác quốc tế hiện
nay đối tượng quản lý không chỉ là cá nhân, tổ chức trong nước mà còn có yếu
tố nước ngoài. Do vậy, thủ tục hành chính hiện nay rất đa dạng, phong phú và
phức tạp.
So với các quy phạm nội dung của luật hành chính, thủ tục hành chính có
tính năng động hơn và đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn khi thực tế cuộc sống đã
có những yêu cầu mới.
c. Ý nghĩa của thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính đã và đang có ý nghĩa nhất định trong quá trình quản
lý hành chính nhà nước đó là:
-TTHC bảo đảm các quyết định hành chính được thi hành.
Nếu không thực hiện các TTHC cần thì một quyết định hành chính sẽ
không được đưa vào thực tế hoặc bị hạn chế tác dụng.
Thủ tục càng cơ bản thì ý nghĩa này càng lớn, bởi thủ tục cơ bản thường
tác động đến giai đoạn cuối của cùng của quá trình thi hành quyết định hành
chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng.
- TTHC bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có
thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả của việc thực hiện
các quyết định hành chính tạo ra.

quyền lợi công dân, do vậy khi được xây dựng hợp lý và vận dụng tốt vào đời
sống nó sẽ có ý nghĩa rất thiết thực, làm giảm sự phiền hà, chống được tệ quan
liêu, tham nhũng, củng cố được mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân.
Thủ tục hành chính là chiếc cầu nối quan trọng giữa cơ quan Nhà nước
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status