MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thủ đô Hà Nội là một trong những trung tâm phát triển kinh tế, chính trị, xã hội
lớn nhất nƣớc ta (cùng với TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…). Bên
cạnh vai trò và vị trí quan trọng của mình trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị
và xã hội, Hà Nội còn đƣợc biết đến nhƣ là một thành phố của ao, hồ, sông
ngòi… với khoảng 20 hồ trong khu vực nội thành có diện tích mặt nƣớc khoảng
765ha (Hoàng Văn Thắng, Lê Diên Dực, 2010). Trong các thủy vực đó, hồ là
loại thủy vực khá lớn với vai trò và có tầm quan trọng liên quan trực tiếp đến
đời sống văn hóa, phong tục tập quán và nuôi trồng thủy sản của cƣ dân sống
trong khu vực.
Trong số các ao hồ tại thủ đô Hà Nội, Hồ Tây tại quận Tây Hồ là hồ tự nhiên
lớn nhất với diện tích đƣợc xác định là 527,517ha (theo nghiên cứu của Viện
ST Tài nguyên và Sinh Vật, 2011), dung tích nƣớc khoảng 9 triệu m
3
(một số ý
kiến khác cho rằng hiện nay diện tích của Hồ Tây nhỏ hơn - ƣớc đạt chỉ còn
khoảng 517ha).
Hồ Tây đƣợc xem là một cảnh quan thiên nhiên đẹp và độc đáo ở ngay nội
thành Hà Nội, đây là địa danh gắn liền với lịch sử của dân tộc Việt Nam nói
chung và lịch sử của thủ đô Hà Nội nói riêng. Với vị trí nằm ở trung tâm của
thủ đô Hà Nội, ngoài chức năng điều hòa không khí, Hồ Tây còn có nhiều giá
trị/chức năng khác nhƣ: nuôi trồng thủy sản, tiếp nhận và điều tiết nƣớc ngầm,
kiểm soát ngập lụt và dòng chảy, tiếp nhận và giữ chất lắng đọng, tiếp nhận và
giữ chất dinh dƣỡng, vui chơi giải trí và du lịch… (Hoàng Văn Thắng, 2003).
Có thể thấy rằng Hồ Tây là một sinh cảnh rất quan trọng trong cân bằng sinh
thái và bảo vệ môi trƣờng của thủ đô. Vì vậy, việc bảo tồn và phát huy các giá
trị của Hồ Tây cần đƣợc tiến hành cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, văn hóa
và du lịch của thủ đô Hà Nội. Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển đô thị và đặc
biệt là quá trình đô thị hóa hiện nay, diện tích hồ ngày càng bị thu hẹp. Các
chức năng hệ sinh thái của hồ đã và đang có nhiều thay đổi thay đổi - chủ yếu
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÙI NGUYÊN PHỔ
NGHIÊN CỨU CÁC CHỨC NĂNG HỆ SINH THÁI
ĐẤT NGẬP NƯỚC HỒ TÂY VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG
CỦA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỚI CÁC CHỨC NĂNG ĐÓ
Chuyên ngành: Môi trƣờng trong Phát triển bền vững
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)
vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
viii
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………….
1
2. Mục tiêu nghiên cứu …………………………………………………
2
3. Phạm vi nghiên cứu …………………………………………………
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
1.1. Các khái niệm …………………………………………………….
3
1.1.1. Hệ sinh thái đất ngập nƣớc ………………………………….
3
1.1.2. Phát triển đô thị ……………………………………………
7
1.2. Các nghiên cứu về ĐNN và phát triển đô thị trên thế giới ………
8
1.3. Nghiên cứu về ĐNN và phát triển đô thị tại Việt Nam nói chung và
Hà Nội nói riêng ………………………………………………
11
1.4. Các nghiên cứu liên quan tới Hồ Tây …………………………
13
CHƢƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
17
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu …………………………………
50
3.3.2. Các công trình thu gom và xử lý nƣớc thải xung quanh hồ Tây
55
3.3.3. Ảnh hƣởng của phát triển đô thị và đô thị hóa tới các chức
năng của Hồ Tây
55
3.3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý hệ sinh thái hồ Tây
66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
74
PHỤ LỤC
77
Phụ lục 1. Danh sách các đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh
doanh xung quanh Hồ Tây
77
Phụ lục 2. Các doanh nghiệp cùng với số tàu du lịch, xuồng và thuyền
hoạt động trên Hồ Tây
82
Phụ lục 3. Tổng hợp các di tích lịch sử khu vực Hồ Tây
83
Phụ lục 4. Một số làng nghề xƣa ở ven Hồ Tây
90
vi
MỤC LỤC
Trang
Phụ lục 5. Thành phần loài thực vật nổi tại Hồ Tây ………….
98
Phụ lục 6. Thành phần loài động vật nổi Hồ Tây
và nghiên cứu cứu những ảnh hưởng của các hoạt động phát triển đô
thị tới các chức năng, từ đó đề xuất các giải pháp để hạn chế những
2
ảnh hưởng tiêu cực, phát huy những mặt tích cực để việc sử dụng,
khai thác hồ Tây được hiệu quả và bền vững.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại khu vực hồ Tây và
quận Tây Hồ - là khu vực có vị trí và vai trò quan trọng của thành
phố Hà Nội, trong đó đề tài tập trung vào hồ Tây và khu vực xung
quanh hồ Tây. Phạm vi về chuyên môn: Đề tài tập trung nghiên cứu
đến các khía cạnh sau: (1) - Chức năng ĐNN đô thị và (2) - Tác
động/ảnh hưởng của phát triển đô thị lên các chức năng của ĐNN.
4
1.1.2. Phát triển đô thị
(1) Là sự tập trung của dân số. (2) Là quá trình lan tỏa của văn hóa
đô thị tới vùng nông thôn. (3) Là quá trình di dân vào thành phố và
hội nhập theo phong cách sống của thành phố. (4) Là quá trình mà tỷ
lệ người sống ở các khu đô thị ngày càng tăng. (5) Là quá trình phát
triển các khu đô thị… .
Tuy có nhiều các cách hiểu về phát triển đô thị và đô thị hóa nhưng
ta có thể thống nhất với định nghĩa sau: “Đô thị hóa là quá trình tập
trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các
điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống”.
(Nguyễn Thế Bá,1999 trong Phan Thị Hương Linh, 2008).
Như vậy, quá trình đô thị hóa diễn ra là quá trình hình thành các yếu
tố thúc đẩy xã hội phát triển, các yếu tố đó bao gồm:
(1). Dân số đô thị tăng lên, các hoạt động, sinh sống của người dân
chuyển sang lối sống công nghiệp ở thành thị. (2). Tỷ lệ phi nông
nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ tăng lên. (3). Đô thị hóa
tạo ra động lục phát triển và tăng GDP. (4). Quá trình đô thị hóa là
quá trình nền văn minh đô thị được xác lập ngay trong lòng cộng
đồng dân cư đô thị.
1.2. Các nghiên cứu về ĐNN và phát triển đô thị trên thế giới
Phát triển đô thị và đô thị hóa bắt đầu ở phương tây, sau đó lan sang
Mỹ những năm cuối thế kỷ XIX và tới châu Á những năm 60 của thế
kỷ XX. Trong thế kỷ XX, các nước phát triển đã chuyển gần 80 -
90% dân số cư trú từ nông thôn sang cư trú tại đô thị, số người sống
trong đô thị hiện nay đã tới 50% dân số của thế giới.
5
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển đô thị và đô thị hóa ngày càng
diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ - ước tính tới năm 2030 sẽ có hơn
(1) - Quá trình phát triển đô thị gây ra các vấn đề về xã hội (như tệ nạn
xã hội, sức ép dân số, nghề nghiệp…) và đặc biệt là sự ô nhiễm môi
trường ngày càng trầm trọng ảnh hưởng tới sức khỏe con người cũng
như các loài sinh vật.
(2) - Phát triển đô thị và đô thị hóa của một vùng kéo theo sự thay đổi
của kinh tế, xã hội và cả chính trị của vùng đó.
(3) - Đô thị hóa và phát triển đô thị nhanh là nguyên nhân gây nên
những biến đổi môi trường và xã hội một cách sâu sắc.
(4) - Quá trình phát triển đô thị nhanh tạo ra những áp lực lên khả năng
cung cấp năng lượng, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, giao thông, vệ sinh
môi trường (rác thải, nước thải, tài nguyên thiên nhiên…) và an ninh.
Ngoài ra việc dân số gia tăng cũng làm gia tăng sự ô nhiễm và thiếu
hụt các dịch vụ cơ bản như nhà ở, điện nước…và các nhu cầu khác.
Hà Nội là thành phố nằm ở khu vực trung tâm của đồng bằng sông
Hồng và được mệnh danh là thành phố của sông, hồ. Trong những
năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước và để
xứng đáng với đầu tầu kinh tế của vùng đồng bằng bắc bộ. Kinh tế của
Hà Nội đã có những thay đổi to lớn, tốc độ đô thị hóa của thành phố so
với những tỉnh thành khác là rất cao (20 - 30% vào năm 2010) và ước
tính từ 55 - 60% vào năm 2020 (Ngô Thắng Lợi, 2010). Với sự phát
triển đô thị nhanh chóng thì bên cạnh những mặt tích cực đã thấy rõ thì
cũng phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực như: sự di cư mạnh từ nông thôn
ra thành thị gây nên áp lực về dân số và phân bố dân số, sự phát triển
hạ tầng đô thị gây sức ép lớn đến tài nguyên đất đai, nguồn nước và
7
các tài nguyên sinh học khác; sức ép về ô nhiễm môi trường và xử lý
các vấn đề môi trường phát sinh từ các hoạt động kinh tế, xã hội… .
Các khu vực đất ngập nước (điển hình là các ao hồ, sông ngòi) từ xa
xưa đã gắn liền với sự phát triển của thành phố Hà Nội và là một bộ
và khu vực xung quanh hồ Tây.
Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ tháng 4 ÷ 12/2012.
Các số liệu, thông tin trong đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời
gian những năm gần đây.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Gồm có phương pháp kế thừa tài liệu, pương pháp khảo sát thực địa,
phương pháp điều tra, phỏng vấn, phương pháp phân tích hệ thống
và phương pháp trình bày số liệu.
9
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của Hồ Tây
a. Vị trí địa lý và diện tích của Hồ Tây
Số liệu gần đây nhất theo đề án “Điều tra, đánh giá hiện trạng ô
nhiễm môi trường nước, hệ sinh thái lòng hồ Tây; đề xuất các giải
b. Điều kiện kinh tế
Tây Hồ xây dựng và phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng "Dịch vụ -
Công nghiệp - Nông nghiệp”.
c. Công tác giáo dục - đào tạo và y tế
Tại các cấp học, bậc học, tỷ lệ tốt nghiệp đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra
hàng năm. 100% giáo viên đạt yêu cầu chuẩn hoá. Đã có 11 trường
được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó, có hai phường là Quảng
An và Phú Thượng đạt chuẩn giáo dục quốc gia ở cả 3 cấp học.
Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân có nhiều tiến
bộ. Mạng lưới y tế được đầu tư về cơ sở vật chất, đã có 8/8 phường
đạt chuẩn quốc gia về y tế.
Các vấn đề chính sách xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm
nghèo được quan tâm và thực hiện một cách hiệu quả
d. Di tích Lịch sử - Văn hóa và Danh lam thắng cảnh
Tây Hồ là vùng đất cổ có 62 di tích văn hóa lịch sử, trong đó có 31 di
tích được xếp hạng di tích quốc gia như: chùa Trấn Quốc, Phủ Tây Hồ,
chùa Vạn Niên, chùa Tảo Sách, chùa Ức Niên, chùa Kim Liên Đây
là những di tích lịch sử đẹp và rất có giá trị trong lịch sử.
Ngoài ra, quận Tây Hồ còn có cả vùng cảnh quan Hồ Tây - một hồ
nước ngọt lớn nhất của thủ đô Hà Nội, với phạm vi rộng lớn và được
coi “lá phổi của Thành phố”; hồ Quảng Bá và công viên nước Hồ Tây.
e. Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng tại khu vực hồ Tây là khá hoàn thiện. 11
3.2. Hiện trạng môi trƣờng và đặc điểm hệ sinh thái Hồ Tây
3.2.1. Hiện trạng môi trường Hồ Tây
a. Các thông số thuỷ lý
Nhiệt độ nước ở Hồ Tây dao động từ 25 – , Độ pH dao động từ 6,9 - 9,8
và cao nhất ở những tháng mùa mưa (tháng 8). Hàm lượng DO nhìn
nước Hồ Tây ít có sự thay đổi theo mùa trong năm. Tại hầu hết các
12
khu vực trong hồ, hàm lượng dầu thấp hơn GHCP của nước mặt (0,02
mg/l). Tuy nhiên, tại những điểm xả thải hàm lượng dầu rất cao vượt
trên giới hạn cho phép 3-4 lần.
3.2.2. Đặc điểm hệ sinh thái Hồ Tây
a. Đặc điểm thành phần loài
(1). Thực vật nổi: Thực vật nổi trong nước hồ Tây có số loài vi tảo
rất phong phú tới 72 loài với 5 ngành: ngành tảo Lam 15 loài, tảo
Lục 19 loài, tảo Silic 21 loài, tảo Mắt 14 loài và ngành tảo Giáp 3
loài.
(2). Động vật nổi: Đặc điểm hạn chế về thành phần loài động vật nổi hồ
Tây là kém đa dạng về thành phần, hầu hết các loài ghi nhận được là
những loài thích nghi với môi trường giàu muối dinh dưỡng hữu cơ,
thường xuất hiện ở các thuỷ vực bị nhiễm bẩn.
(3). Động vật đáy: Xác định được 29 loài ĐVĐ thuộc 26 giống, 17
họ, 9 bộ và 4 lớp, 3 nghành. Có sự khác biệt về thành phần loài giữa
vùng ven bờ với vùng giữa hồ và đáy hồ.
(4). Côn trùng: Động vật không xương sống cỡ lớn (ĐVKXSCL) bao
gồm nhóm động vật và nhóm côn trùng sống ở nước. Tại hồ Tây có
tổng số 52 loài và dạng loài thuộc 36 họ.
(5). Thực vật bậc cao: Trong hệ thực vật địa phương những loài thực
vật thuỷ sinh, những loài thực vật thân thảo và yếu tố cây trồng
chiếm tỷ lệ lớn. Tính đa dạng của các taxon thực vật Hồ Tây và vùng
lân cận được trình bày trong bảng 2…
(6). Cá: Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả và qua nhiều năm theo
dõi thì thành phần khu hệ cá hồ tâu gồm 46 loài thuộc 16 họ và 6 bộ,
trong đó họ cá chép (Cyprinidae) chiếm ưu thế gồm 28 loài với 22
giống, chiếm 60,8 % tổng số loài. Có 14 loài cá tự nhiên chiếm 30,5
14
sản. (3). Cung cấp nguyên liệu: Hồ Tây còn là nơi cung cấp nước tưới
và nước ngầm - Ngoài ra, nước Hồ Tây còn cung cấp nước ngầm phục
vụ cho việc khai thác nước ngầm phục vụ cho một số lượng dân cư khu
vực xung quanh với mục đích đơn giản.
b. Chức năng điều hòa
Điều hòa vi khí hậu tại khu vực (gió mát, hơi nước ) và làm sạch
môi trường/ ô nhiễm. Tuy nhiên, chức năng này hiện tại đứng trước
nguy cơ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
c. Chức năng văn hóa, lịch sử - xã hội
Về văn hóa lịch sử (giá trị lịch sử, tâm linh tín ngưỡng, di sản )
Với diện tích gần 527ha mặt nước, quanh khu vực Hồ Tây và vùng
phụ cận có tới 64 di tích, trong đó nhiều di tích lịch sử đã được xếp
hạng. Nhưng những năm gần đây môi trường hồ bị ô nhiễm, cảnh
quan quanh hồ cũng đang bị phá vỡ.
Một số làng nghề truyền thống tiêu biểu ở ven Hồ Tây: Khu vực ven
Hồ Tây, là một trong những nơi nổi tiếng với một số làng nghề
truyền thống như nghề dệt ở vùng Bưởi, nghề làm giấy cũng ở Bưởi,
làm hương ở Yên Phụ, trồng đào, quất
d. Định hƣớng cho quy hoạch không gian đô thị
Hồ Tây là một khu vực trung tâm về văn hóa, tâm linh của thủ đô Hà
Nội, trong những năm gần đây, với vị trí đặc biệt quan trọng đã trở
thành một khu vực được trú trọng và nghiên cứu kỹ để phục vụ cho
việc quy hoạch không gian đô thị chung của thành phố.
e. Chức năng hỗ trợ/ nâng đỡ
(1). Nơi sống của sinh vật/ đa dạng sinh học
Hiện tại, hồ Tây là nơi sinh sống của nhiều loài động, thực vật (đã
được trình bày tại…); các loài động vật này sinh sống chủ yếu dưới
15
3.3.2. Các công trình thu gom và xử lý nước thải
Xung quanh hồ Tây chưa có công trình xử lý nước thải nào, trạm xử
lý nước thải hồ Tây đang được gấp rút xây dựng giáp với vị trí của
hồ. Việc thu gom chất thải phát sinh được thực hiện bởi Xí nghiệp
môi trường Hồ Tây, một số khu vực nhà vệ sinh công cộng, một số
thùng rác bố trí rải rác quanh hồ.
3.3.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa tới các chức năng của Hồ Tây
a. Làm thu hẹp diện tích và không gian do việc phát triển cơ sở
hạ tầng
Khi chưa xây dựng công trình bờ kè thì tình trạng lấn chiếm lòng hồ vẫn
xảy ra, hiện nay với sự xuất hiện của mình một số công trình như nhà
hàng, khách sạn đã phần nào phá vỡ cảnh quan chung của khu vực này.
b. Các công trình kè bờ làm giảm khả năng trao đổi nƣớc tại khu
vực bờ xung quanh hồ
Việc xây dựng công trình kè bờ xung quanh hồ Tây sẽ làm giảm khả
năng thẩm thấu nước, giảm khả năng trao đổi bề mặt giữa đất và
nước – nơi giáp ranh giữa đất trên cạn và đất ngập nước từ đó làm
ảnh hưởng tới sự sinh sống và phát triển của các loài động thực vật
sinh sống tại khu vực này. Đồng thời công trình kè bờ còn làm giảm
khả năng thẩm thấu dẫn đến việc xử lý tự nhiên các chất ô nhiễm
chảy từ khu vực xung quanh xuống hồ, từ đó các chất ô nhiễm sẽ bị
kéo xuống long hồ và tập trung tại khu vực này ảnh hưởng trực tiếp
tới các sinh vật sống ở đáy hồ.
c. Ô nhiễm chất lƣợng nƣớc bởi chất thải
(1). Nước thải
Xung quanh Hồ Tây là hệ thống các cống thải, lượng nước thải này
17
làm ảnh hưởng tới môi trường sống và làm ảnh hưởng các loài động
vật, thực vật dưới nước.
xuất hiện của một số loài mới mà điển hình là ốc bươu vàng, rùa tai
đỏ, cá chép không vảy, tôm lai có hình thù khá lạ. Các loài cá,…
xuất hiện tuy chưa phải quá lo lắng nhưng nếu để sinh sôi nảy nở với
số lượng lớn có thể sẽ là nguy cơ đe dọa tới sự phát triển của các loài
truyền thống do các loài này cạnh tranh thức ăn với các loài khác,
hoặc có thể trực tiếp ăn các loài khác trong hồ.
h. Ảnh hưởng tới cảnh quan chung của khu vực do rác thải, ô
nhiễm nước
Hàng ngày hồ Tây tiếp nhận một lượng lớn nước thải của khu vực
xung quanh cũng như từ các cống thải của thành phố. Ngoài ra, do
có hệ thống đường giao thông xung quanh, các chất ô nhiễm như dầu
thải, chất bẩn sẽ theo nước chảy từ mặt đường xuống các cống thu
rồi trực tiếp chảy xuống hồ gây bẩn bề mặt và đáy.
3.3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý hệ sinh thái hồ Tây
a. Định hƣớng các giải pháp bảo vệ, quản lý, khai thác và sử dụng
hợp lý
a1. Giải pháp lâu dài
1. Thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường và quán triệt Tư tưởng chỉ đạo
của Thành phố, Quận uỷ Tây Hồ, Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây
dựng nhà máy xử lý nước thải Hồ Tây khu vục đầm Bẩy (gần Công
viên nước). 3. Phát triển và bảo vệ cây xanh, định kỳ nạo vét vành
đai xung quanh Hồ Tây và xây dụng trạm giám sát môi trường Hồ
Tây. 4. Đề nghị Nhà nước quy hoạch Hồ Tây là Khu bảo tồn vùng
nước nội địa.
19
a2. Giải pháp trước mắt
1. Nuôi thả cá có kiểm soát, 2. Nạo vét vật thải rắn, bùn xung quanh
bờ hồ và thu gom rác xung quanh Hồ Tây. 3. Trồng cây thủy sinh
xung quanh Hồ Tây, chống đánh bắt cá trái phép, đặc biệt là câu cá.
Khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản Duy trì và Phát triển nghề
nuôi và khai thác thuỷ sản trong Hồ Tây một cách hợp lý; du lịch
sinh thái, du lịch văn hoá và nghỉ dưỡngThể thao giải trí, Nghiên
cứu, giáo dục - Hồ Tây và vùng phụ cận có thể là nơi nghiên cứu,
tham quan, thực tập với các ngành học liên quan tới lịch sử, khoa
học môi trường.
c. Giải pháp phát triển kinh tế-xã hội và văn hoá
c1. Giải pháp về kinh tế-xã hội
1. Tiến hành quy hoạch khai thác và phát triển kinh tế xã hội không
gian Hồ Tây một cách chi tiết, khoa học trên cơ sở đảm bảo duy trì
bảo tồn, các công trình văn hóa truyền thống với xây dựng mở rộng
các công trình kinh tế, xã hội, dân cư mới hiện đại, hài hòa.
2. Các cơ sở, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải xây dựng và xử lý
chất thải trong cơ sở sản xuất của mình.
3. Đánh thuế môi trường với các hoạt động sản xuất kinh doanh ở
khu vực Hồ Tây. xuất – kinh doanh phải đẩy mạnh phát triển kỹ
thuật chống ô nhiễm.
4. Quy hoạch nhanh chóng, ngăn không cho các nguồn rác thải của
dân cư ven hồ trực tiếp đổ xuống lòng hồ.
5. Có biện pháp xử phạt hành chính nghiêm khắc đối với các cá nhân
và tổ chức đã lấn chiếm mặt hồ để xây nhà, mở quán hàng, đồng thời
thu hồi lại diện tích đã lấn chiếm.
6. Điều chỉnh lại các cơ sở công nghiệp quanh hồ để phân biệt giải
quyết (di chuyển đi nơi khác; tồn tại các quy định với điều kiện chặt