MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt khi đất nước đang bước vào thời kỳ
hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, tham gia tích cực vào các tổ chức kinh
tế, tài chính thế giới; đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức
của tổ chức WTO, nhiều cơ hội mới đã mở ra cho sự phát triển kinh tế nước
nhà. Song hành cùng những cơ hội đó là những thách thức vô cùng lớn, đặc biệt
là sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn, doanh nghiệp lớn của nước ngoài, có
năng lực vốn mạnh mẽ, lợi thế về khoa học công nghệ kỹ thuật và trình độ quản
lý. Vậy với trình độ sản xuất còn hạn chế, tài chính còn nhỏ, trình độ quản lý
còn yếu, nhiều doanh nghiệp trong nước vẫn hoạt động kinh doanh kém hiệu
quả, khả năng cạnh tranh của các thương hiệu sản phấm Việt Nam trên thị
trường thế giới còn yếu thì làm thế nào các doanh nghiệp Việt Nam có thể thâm
nhập, phát triến và vươn xa ra thị trường quốc tế.
1
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
Để đạt được mục đích phát triển lâu dài và bền vững, ngay từ bây giờ các
doanh nghiệp trong nước cần phải cải thiện bài toán năng suất và chất lượng. Có
thể nói, hiện nay chất lượng sản phẩm đang trở thành yếu tố cạnh tranh đóng vai
trò ngày càng quan trọng. Một sản phẩm có chất lượng và có tính cạnh tranh đòi
hỏi nó phải thỏa mãn được những nhu cầu tiêu dùng ngày càng phức tạp của
khách hàng với chi phí thấp nhất có thế. Mà nhu cầu của người tiêu dùng thì
luôn luôn thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm. Dựa vào
những nhu cầu ấy, ta sản xuất những sản phẩm có những thuộc tính mà khách
hàng mong muốn, đồng thời dự báo được xu hướng thay đổi nhu cầu của khách
hàng trong tương lai để có thể có chiến lược nghiên cứu, sản xuất mới. Và trong
quá trình sản xuất ấy, nhất thiết phải đảm bảo rằng từng khâu, từng giai đoạn
sản xuất phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng. Muốn làm được
3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng
sản phẩm.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm sợi tại
công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản
phẩm sợi, góp phần thúc đẩy sự thành công và phát triển bền vững của công ty.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng sản phẩm sợi tại công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý chất lượng sản phẩm sợi
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú
- Địa chỉ: Số 9 - Đường Công Nhân- P.Nông Trang- TP Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2011-2013
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Để tiến hành những nội dung nghiên cứu, quan điểm thống nhất và
xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu là quan điểm duy vật biện chứng và
quan điểm duy vật lịch sử.
- Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng khi coi công ty cổ phần
Dệt Vĩnh Phú hay công tác quản lý chất lượng sản phẩm sợi của công ty trong
trạng thái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật, hiện
tượng khác.
4
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
- Phương pháp duy vật lịch sử là xem xét, đánh giá các sự vật, hiện
- Quan sát trực tiếp và gián tiếp bằng phiếu hỏi đã được thiết kế sẵn
- Quan sát ngụy trang và công khai
Phương pháp phỏng vấn, điều tra: Đề tài đã tiến hành điều tra bằng phiếu
hỏi được thiết kế sẵn đối với người lao động trong công ty để nhận thấy thái độ,
ý kiến của người lao động về các chính sách quản lý, về chất lượng sản phẩm.
Điều này giúp nhà quản lý dễ dàng đưa ra các chính sách phù hợp để hoàn thiện
công tác quản lý chất lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty.
Các số liệu này được sử dụng để phân tích về thực trạng công tác quản lý
chất lượng tại công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú.
4.3.Phương pháp xử lý thông tin
− Lựa chọn, loại bỏ những thông tin kém giá trị, phương pháp cơ bản là so
sánh các nguồn tài liệu với nhau.
− Tính toán lại số liệu trên cơ sở tôn trọng số liệu gốc, dùng phần mềm Excel
tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân.
4.4. Phương pháp phân tích
6
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
− Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên
việc so sánh một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu thế biến động của tiêu chuẩn
cấn phân tích như: so sánh biến động về cơ cấu lao động, về doanh thu, chi phi
giữa các năm,…
− Phương pháp mô tả: Là phương pháp dùng để diễn đạt và giải thích
thông tin đã thu thân được thông qua kết quả xử lý thông tin như mô tả về số lao
động, doanh thu đạt được, chi phi bỏ ra hàng năm của công ty,
5. Bố cục
Ngoài phần mở đầu, kết luân, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung bài báo cáo gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác quản lý chất lượng sản
phẩm.
1.1.2. Khái niệm về sản phẩm
Theo TCVN ISO 8402: sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc quá
trình (tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau đế biến đầu vào
thành đầu ra).
Nguồn lực ở đây được hiểu là nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực và
thông tin.
1.1.3. Chất lượng sản phẩm
1.1.3.1. Một số quan điểm về chất lượng sản phẩm
* Quan điểm siêu việt: Chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của
sản phẩm.
*Quan điểm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng được phản ánh bởi các
thuộc tính đặc trưng của sản phẩm.
*Quan niệm của nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của
1 sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hay tiêu chuẩn, quy cách đã xác định
trước.
9
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
* Quan điểm của người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm
với mục đích sử dụng của người tiêu dung.
Định nghĩa về chất lượng sản phẩm của ISO: Chất lượng là mức độ thỏa
mãn của một tập hợp các thuộc tính đáp ứng yêu cầu.
1.1.3.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia thành hai nhóm : các yếu tố bên ngoài
và các yếu tố bên trong.
a. Nhóm các yếu tố bên ngoài
Nhu cầu của nền kinh tế:
Chất lượng sản phẩm luôn bị chi phối, ràng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện
và nhu cầu nhất định của nền kinh tế. Tác động này thể hiện như sau
Đòi hỏi của thị trường :
11
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
Chất lượng sản phẩm chịu tác động, chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh tế,
kỹ thuật, xã hội như:
- Kế hoạch hóa phát triển kinh tế
- Giá cả
- Chính sách đầu tư
- Tổ chức quản lý về chất lượng
b.Nhóm yếu tố bên trong
Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm có thể được biểu thị bằng qui tắc 4M, đó là :
− Men : con người, lực lượng lao động trong doanh nghiêp.
− Methods : phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và
tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
− Machines : khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp
Materials : vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo
vật tư, nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp.
12
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
Trong 4 yếu tố trên, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất.
1.1.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phấm.
Trong thực tiễn ta gặp rất ít sản phẩm chỉ có một chỉ tiêu chất lượng, mà
thường có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau. Ta có thể tập hợp một số chỉ tiêu sau để
đánh giá chất lượng sản phẩm
Nhóm chỉ tiêu sử dụng: Đây là nhóm chỉ tiêu chất lượng sản phẩm mà
người tiêu dùng khi mua hàng hay sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng sản
phẩm hàng hoá.
Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật- công nghệ.
Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật (JIS) có định nghĩa về quản trị chất
lượng như sau: “Hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết
kiệm những hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất
lượng thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng
Giáo sư tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia của Nhật về quản trị chất
lượng, cho rằng: “Quản trị chất lượng có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế
sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho
người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng ”
14
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
Định nghĩa của Philip B.Crosby: “ Quản trị chất lượng là một phương tiện
có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của
một kế hoạch hành động”
Theo ISO_ 9000: “Quản trị chất lượng là các phương pháp hoạt động được
sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng ”
15
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
Mặc dù còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau song ta có thể khái quát
hoá bằng một hệ thống các hoạt động, các biện pháp và quy định hành chính, xã
hội, kinh tế - kỹ thuật dựa trên các thành tựu của khoa học hiện đại, nhằm sử
dụng tối ưu những tiềm năng để đảm bảo, duy trì và không ngừng nâng cao chất
lượng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của xã hội với chi phí nhỏ nhất”
1.2.2. Vai trò của quản trị chất lượng sản phẩm
Quản lý chất lượng có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay bởi
vì quản lý chất lượng một mặt làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thoả
mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động
quản lý. Đó là cơ sở để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín
trên thị trường. Quản lý chất lượng cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng
độ quản trị vòng tròn PDCA là trình tự cần thiết khi thực hiện bất cứ một công
việc nào như tổ chức một buổi họp, đi dự một hội thảo, sắp xếp nhân sự trong
phòng lớn hơn như xây dựng chính sách chất lượng trong doanh nghiệp.
Che
(W. Edward Deming: PDCA)
Sơ đồ 1.1. Vòng tròn deming
1.3.1. Hoạch định chất lượng- Plan
1.3.1.1.Định nghĩa
Lập kế hoạch chất lượng là một mặt của chức năng quản lí nhằm xác định
và thực hiện chính sách chất lượng đã vạch ra. Hay “Lập kế hoạch chất lượng”
là một quy trình có cấu trúc để phát triển sản phẩm (cả hàng hóa và dịch vụ)
nhằm đảm bảo các nhu cầu của khách hàng được đáp ứng bởi sản phẩm cuối
cùng. Các công cụ và phương pháp lập kế hoạch chất lượng được tích hợp với
các công cụ kỹ thuật của sản phẩm cụ thể đang được phát triển và chuyển giao.
18
A P
Action Plan
C D
Check Do
A:
Điều chỉnh
C: Kiểm tra
P: Hoạch định
D: Thực hiện
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
1.3.1.2. Khoảng cách chất lượng
Quy trình lập kế hoạch chất lượng và các phương pháp, công cụ, kỹ thuật
liên quan đã được phát triển trong quá trình phát triển của xã hội hiện đại, các tố
chức đã cho thấy khá phố biến sự thất bại khi không sản xuất ra các hàng hóa và
Thông tin đến
khách hàng
Dịch vụ chuyển
giao
Khoảng
cách 4
Chuyển đổi cảm
nhận của công ty
thành tiêu chí chất
lượng
Khoảng
cách 3
Khoảng cách
1
Quảng cáo
cáo
Nhận thức của công ty
về kỳ vọng của khách
hàng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
Bước 2: Định danh khách hàng. Không thể xoá được khoảng cách hiểu
biết, nếu có dù chỉ một chút, sự mơ hồ về việc ai là khách hàng.
Bước 3: Khám phá nhu cầu của khách hàng. Cung cấp sự hiếu biết toàn
vẹn cần thiết đế một thiết kế sản phẩm đáp ứng được nhu cầu đó. Bước này cũng
đánh giá nhận thức của khách hàng (customer perceptions) một cách rõ ràng sao
cho khoảng cách nhận thức cuối có thể được xóa bỏ.
Bước 4: Phát triến sản phẩm. Sử dụng cả công cụ lập kế hoạch chất lượng
và công nghệ của ngành công nghiệp liên quan đến sản phẩm nhằm tạo được
một thiết kế đáp ứng nhu cầu khách hàng, vì vậy xóa được khoảng cách thiết kế.
- Tổ chức những chương trình đào tạo và giáo dục, cung cấp những kiến
thức, kinh nghiệm cần thiết đối vói việc thực hiện kế hoạch xây dựng chương
trình động viên khuyến khích người lao động tham gia tích cực vào quản lý chất
lượng.
- Xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy trình bắt buộc.
-Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những nơi và nhũng lúc cần thiết kể cả
những phương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng.
22
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨMSỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ
1.3.3. Kiểm tra, kiểm soát chất lượng- Check
Kiểm soát chất lượng là những hoạt động kĩ thuật có tính tác nghiệp được
sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
Nó bao gồm một hệ thống các hoạt động được thiết kế , hoạch định để
theo dõi đánh giá chất lượng các công việc liên quan đến toàn bộ quá trình sản
xuất.
Để đảm bảo đúng mục tiêu chất lượng dự kiến được thực hiện theo đúng
yêu cầu kế hoạch đặt ra trong quá trình tổ chức thực hiện cần tiến hành các hoạt
động kiểm tra, kiểm soát chất lượng. Kiểm tra chất lượng là hoạt động theo dõi
tu nhập phát hiện và đánh giá những trục trặc khuyết tật của sản phẩm và dịch
vụ được tiến hành trong mọi khâu xuyên suốt đời sống của sản phẩm. Mục đích
kiểm tra không phải là tập trung vào phát hiện các sản phẩm hỏng, loại xấu ra
khỏi tốt mà là những trục trặc khuyết tật ở mọi khâu, mọi công đoạn, mọi quá
trình tìm kiếm những nguyên nhân gây ra trục trặc khuyết tật đó để có những
biện pháp ngăn chặn kịp thời.
* Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra chất lượng là:
- Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng và xác định mức độ chất lượng
đạt được trong thực tế của doanh nghiệp.
- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch trên các
phương tiện kinh tế kỹ thuật.
xem vấn đề thuộc về tài chính hay thực hiện kế hoạch, xem xét thận trọng để tìm
ra chính xác cái gì sai để điều chỉnh. Khi cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu
chất lượng. Thực chất đó là quá trình cải tiến chất lượng cho phù hợp với môi
trường kinh doanh mới của doanh nghiệp.
Quá trình cải tiến theo các bước sau:
Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật.
Thực hiện công nghệ mới.
Phát triển sản phẩm mới, đa dạnh hoá sản phẩm.
Yêu cầu đặt ra đối với cải tiến chất lượng là tiến hành cải tiến đặc điểm của
sản phẩm, đặc điểm quá trình nhằm giảm sai sót, trục trặc trong quá trình thực
hiện và giảm khuyết tật trong sản phẩm.
25