PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
BỆNH NHÂN
BỆNH NHÂN
ĐAU DÂY THẦN KINH TOẠ
ĐAU DÂY THẦN KINH TOẠ
PGS.TS
PGS.TS
PHẠM VĂN MINH
PHẠM VĂN MINH
1. Đại cương
1. Đại cương-
-
Đau dây TK toạ là bệnh lý
Đau dây TK toạ là bệnh lý
rất
rất
các trường hợpđau vùng TL.
đau vùng TL. -
-
72%
72%
đau dây TK toạ là do TVĐĐ CSTL
đau dây TK toạ là do TVĐĐ CSTL
- Đau TK tọa chiếm
- Đau TK tọa chiếm
11.5%
11.5%
tổng số BN điều trị
tổng số BN điều trị
tại khoa Cơ xương khớp BV Bạch Mai.
tại khoa Cơ xương khớp BV Bạch Mai.
- TVĐĐ CSTL
- TVĐĐ CSTL
ảnh hưởng rất lớn
ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng
đến khả năng
theo phần
theo phần
giữa mặt sau đùi
giữa mặt sau đùi
đến
đến
đỉnh trám
đỉnh trám
khoeo
khoeo
chia thành
chia thành
2 nhánh tận
2 nhánh tận
:
:
•
TK chầy ( TK hông khoeo trong )
TK chầy ( TK hông khoeo trong )
•
TK mác chung (TK hông khoeo ngoài )
TK mác chung (TK hông khoeo ngoài )
-
-
Dây Tk mác chung
Dây Tk mác chung
(Dây Tk hông khoeo ngoài)
•
•
Cảm giác vùng cẳng chân sau, gan bàn chân
Cảm giác vùng cẳng chân sau, gan bàn chân
•
•
Đảm nhận phản xạ gân gót.
Đảm nhận phản xạ gân gót.
3. Giải phẫu
3. Giải phẫu
đĩa đệm và dây chằng CSTL
đĩa đệm và dây chằng CSTL
3.1. Đĩa đệm
3.1. Đĩa đệm
3.1.1. Nhân nhầy
3.1.1. Nhân nhầy
- Có hình cầu hoặc hình bầu dục,
- Có hình cầu hoặc hình bầu dục,
- Chứa
- Chứa
80% là nước
80% là nước
, không có mạch máu và TK
, không có mạch máu và TK
-
-
Chiếm khoảng 40% bề mặt của ĐĐ cắt ngang.
Chiếm khoảng 40% bề mặt của ĐĐ cắt ngang.
số ít những bó sợi tương đối mảnh, đó là
« điểm yếu
« điểm yếu
nhất của vòng sợi ».
nhất của vòng sợi ».
Chính vì vậy nhân nhầy
Chính vì vậy nhân nhầy
lồi về phía sau
lồi về phía sau
nhiều hơn.
nhiều hơn.
3.2. Dây chằng
3.2. Dây chằng
Dc Dọc trước
Dc Liên mỏm ngang
Dc Liên gai
Dc Mỏm gai
Dc Vàng
Dc Dọc trước
Đĩa Liên đốt sống
Dc Vàng
Dc Dọc sau
Dc Liên gai
Dc Trên gai
4. Sinh bệnh học thoát vị đĩa đệm CSTL
4. Sinh bệnh học thoát vị đĩa đệm CSTL
•
•
cơ học và phản ứng viêm
cơ học và phản ứng viêm
tại vị trí chèn ép dẫn
tại vị trí chèn ép dẫn
đến RLCG da theo rễ TK, teo và yếu các cơ.
đến RLCG da theo rễ TK, teo và yếu các cơ.
95% TVĐĐ ở
95% TVĐĐ ở
L4-L5 và L5-S1
L4-L5 và L5-S1
. Hay ở vị trí
. Hay ở vị trí
sau bên.
sau bên.
5. SƠ ĐỒ THOÁI HOÁ ĐĨA ĐỆM
5. SƠ ĐỒ THOÁI HOÁ ĐĨA ĐỆM
Đĩa đệm bình thường
ĐĐ thoái hoá
sinh lý (do tải
trọng tĩnh, tải
trọng động)
ĐĐ thoái hoá
bệnh lý (chấn
thương nhẹ,
viêm nhiễm)
Hư xương sụn cột sống
CTCS
(Tai nạn GT, LĐ,TT)
Khi ho, hắt hơi, cười
Khi ho, hắt hơi, cười
tăng thêm 50kg
tăng thêm 50kg
Cơ sở của biện pháp mặc áo nẹp mềm CSTL7. Lâm sàng
7. Lâm sàng
7.1. Hội chứng cột sống.
7.1. Hội chứng cột sống.
Đau CSTL: đau có tính chất
Đau CSTL: đau có tính chất
cơ học
cơ học
, đau tăng
, đau tăng
lên khi ho, hắt hơi, khi ngồi đứng lâu, khi
lên khi ho, hắt hơi, khi ngồi đứng lâu, khi
TĐTT, giảm khi được nghỉ ngơi.
TĐTT, giảm khi được nghỉ ngơi.
Biến dạng CS: mất đường cong SL, vẹo CSTL,
Biến dạng CS: mất đường cong SL, vẹo CSTL,
căng các cơ cạnh sống.
căng các cơ cạnh sống.
Điểm đau CS và cạnh CSTL.
- Dấu hiệu Valleix
- Dấu hiệu Valleix- Nghiệm pháp Néri
- Nghiệm pháp Néri
•
•
Các dấu hiệu tổn thương rễ
Các dấu hiệu tổn thương rễ- RL cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ
- RL cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ
hoặc dị cảm ở da theo khu vực rễ TK chi phối.
hoặc dị cảm ở da theo khu vực rễ TK chi phối.
-
-
RL vận động: khi ép
RL vận động: khi ép
rễ L5
rễ L5
lâu làm yếu các cơ
lâu làm yếu các cơ
cẳng chân trước ngoài khiến BN không đi
cẳng chân trước ngoài khiến BN không đi
- Khoang gian đốt và đĩa đệm.
- Kích thước lỗ tiếp hợp.
- Kích thước lỗ tiếp hợp.
- Các dị tật
- Các dị tật
8.2. Chụp bao rễ TK (Radiculography).
8.2. Chụp bao rễ TK (Radiculography).Là PP đưa thuốc vào khoang dưới nhện qua
Là PP đưa thuốc vào khoang dưới nhện qua
chọc dò CSTL.
chọc dò CSTL.
8.3. Chụp CLVT (CT Scanner)
8.3. Chụp CLVT (CT Scanner)
Chẩn đoán CX đối với nhiều thể TVĐĐ
Chẩn đoán CX đối với nhiều thể TVĐĐ
Chẩn đoán PB với hẹp ống sống, u tuỷ
Chẩn đoán PB với hẹp ống sống, u tuỷ
8.4. Chụp CHT (MRI)
8.4. Chụp CHT (MRI)
Chẩn đoán XĐ TVĐĐ, nó cho biết vị trí và
Chẩn đoán XĐ TVĐĐ, nó cho biết vị trí và
mức độ
mức độ
khác và thường gây tổn thương dây chằng
dọc sau ở vị trí sau bên.
dọc sau ở vị trí sau bên.
Phình ĐĐ
Thoát vị ĐĐ
Thoát vị
ĐĐ di trú
Các thể TVĐĐ
Các thể TVĐĐ
Hình mô phỏng đĩa đệm bình thường và các loại thoát vị