Điều trị và Phục hồi chức năng
bệnh nhân liệt nửa ngời
do tai biến mạch máu não
Trung tâm Phục hồi chức năng
Bệnh viện Bạch mai - Hà nội
Định nghĩa
(theo WHO)
Tai biến mạch máu não là các thiếu sót thần
kinh xảy ra đột ngột với các triệu chứng khu
trú hơn là lan tỏa, tồn tại > 24 giờ hoặc tử
vong trong 24 giờ; loại trừ các nguyên nhân
sang chấn
Phân loại
Nhồi máu não hoặc thiếu
máunão cục bộ
Chiếm 80%
Là tình trạng khi một mạch máu
bị tắc hoặc nghẽn ->
khu vực não mà mạch máu đó cung
cấp nuôi d@ỡng bị thiếu máu và
hoại tửChảy máu não
Chiếm 20 %
Là máu thoát khỏi mạch
máu chảy vào nhu mô não
8. Các yếu tố khác:
Béo phì , tăng Hematocrit, chủng tộc, tiền sử gia đình, ăn nhiều muối.
Các rối loạn vận động
1. Liệt
Giảm hoặc mất vận động tự chủ ở một nửa ng@ời bên đối diện
2. Hiện tợng đồng động (Syncinesia)
Là những vận động không tự chủ và không có ý thức của các cơ
bên liệt, xảy ra đi kèm với các vận động tự chủ.
3. Tăng trơng lực cơ - Co cứng
Nhiều mức độ : phản xạ gân x@ơng nhạy, lan tỏa, đa động, rung
giật (Clonus), co cứng
Ưu thế ở các nhóm cơ gấp ở chi trên và nhóm cơ duỗi ở chi d@ới
4. Các rối loạn vận động khác
Các tăng tr@ơng lực cơ ngoại tháp, các cử động bất th@ờng và
hiện t@ơng loạn tr@ơng lực ( đặc biệt ở các ngón chân)
Các rối loạn khác
1. Hội chứng đau loạn d'ỡng do phản xạ
Đặc biệt hay gặp ở vai, với biểu hiện đau về đêm, tăng lên
khi vận động ( đặc biệt là xoay ngoài và dạng vai), các rối
loạn vận mạch ( bàn tay nóng, phù nề và đau) và các rối
loạn dinh d@ỡng. kèm theo loãng x@ơng tại chỗ
2. Các rối loạn dinh d'ỡng khác:
- Teo cơ
- Cốt hóa lạc chỗ
- Cứng khớp, co rút
3. Các rối loạn cảm giác nông và sâu
Rối loạn cảm giác sâu gây nên các vấn đề về thăng bằng
TiÕn triÓn
Giai ®o¹n liÖt mÒm
Håi phôc LiÖt cøng LiÖt mÒm
Tai biÕn m¹ch m¸u n·o
g©y liÖt nöa ng%êi
Tiên lợng - Di chứng
- Theo Coletta (1994): 2/3 số ng@ời sống sót sau đột quỵ trở
thành tàn tật
-
Theo Broeks (1999): 1/3 bệnh nhân đột quỵ bị tàn tật và phụ
thuộc hoàn toàn, 1/3 phụ thuộc một phần, 50% không phục hồi
chức năng tay
-
Theo Trần Văn Ch@ơng (2003): Tỷ lệ di chứng nặng là 12.10
%, di chứng vừa và nhẹ là 87.90%. Có 65.50 % có thể độc lập
trong sinh hoạt hàng ngày. Sau tập luyện, 79.3% có thể độc lập
trong vận động
- Sự phục hồi th@ờng trong 8-12 tuần đầu tiên, thậm chí có thể
thấy sự cải thiện về chức năng sau 6 tháng- 1 năm.
điều trị TBMN giai đoạn đầu
Giai đoạn sớm, những ngày đầu sau tai biến. Bệnh nhân đ@
ợc bất động tại gi@ờng.
Mục tiêu:
- Theo dõi và kiểm soát chức năng sống : Tri giác, mạch,
huyết áp, nhịp thở
- Chăm sóc nuôi d@ỡng : Vai trò của y tá điều d@ỡng
Phơng pháp Bobath
Đ@ợc áp dụng ở Việt nam từ 1985
Nguyên lý:
* Tái tập luyện các vận động theo mẫu vận động bình thờng
* Chống lại co cứng bằng các mẫu ức chế phản xạ và các kỹ
thuật ức chế
* Các kỹ thuật tạo thuận để bệnh nhân thực hiện các vận
động chủ động dễ dàng và tự nhiên hơn
* Phục hồi các phản ứng chỉnh thế theo các mức độ phát
triển vận động : từ t@ thế nằm đến đứng và đi
Bobath sử dụng các điểm khoá. Các điểm khoá chính chủ yếu
là ở gốc chi (đai vai và khung chậu) và trục cơ thể (cổ và cột sống).
Nh@ng cũng có thể tác động bắt đầu từ một vài điểm khoá ở ngọn
chi (ngón chân, cổ chân, ngón tay, cổ tay). Chính những tác động
trên các điểm khoá ức chế đ@ợc co cứng.
Mét sè vÊn ®Ò ®Æc biÖt trong PHCN liÖt nña ng%êi
co cøng
MÉu “co cøng th¸p”
Một số vấn đề đặc biệt trong PHCN liệt nủa ng%ời
Điều trị co cứng
* Loại trừ các yếu tố làm tăng co cứng : tổn th@ơng da,
BQ
* Vật lý trị liệu : đặt t@ thế, ch@ờm lạnh, các kỹ thuật ức chế
* Nẹp chỉnh hình
* Thuốc uống (toàn thân): Diazepam. Dantrolene, Baclofen.
* Điều trị tại chỗ: phong bế cồn hoặc Phenol, tiêm Toxin
* Phẫu thuật thần kinh (Neurotomy)
* Xử trí :
Thuốc : Chẹn kênh Canxi, chẹn Beta giao cảm, Canxitonin,
Tiêm tại chỗ Corrticoit
Một số vấn đề đặc biệt trong PHCN liệt nủa ng%ời
Hội chứng đau loạn dỡng
( Hội chứng vai tay)
Phòng ngừa :
* Không đ@ợc kéo vào tay liệt
khi tập
* Khi mặc áo, bắt đầu bằng việc
luồn tay liệt vào ống tay áo
* H@ớng dẫn bệnh nhân dùng
tay bên lành nâng đỡ cho tay
liệt
Phßng ngõa héi chøng vai tay
* Khi trî gióp bÖnh nh©n
®øng lªn: §øng ë phÝa
sau hoÆc phÝa tr@íc,
vßng tay b¾t chÐo th©n
m×nh bÖnh nh©n vµ n©ng
bÖnh nh©n lªn
Phòng ngừa hội chứng vai tay
Dùng đai nâng vai khi di
chuyển, đi lại hoặc khi
ngồi mà xe lăn không có
bộ phận đỡ tay