đáp án các đề thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 5 chọn lọc tham khảo (2) - Pdf 22

Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
CÁC DẠNG BÀI TẬP NÂNG CAO MÔN TIẾNG VIỆT
(BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ, GIỎI LỚP 5)
GỢI Ý ĐÁP ÁN (Tập 2):
ĐỀ 26
Câu 1 (2 điểm) Những từ đeo, cõng, vác, ôm có thể thay thế cho từ địu trong dòng thơ thứ hai
được không? Vì sao?
“Nhớ người mẹ nắmg cháy lưng
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô.” ( Tố Hữu)
Bài làm:
- Những từ đeo , cõng , vác , ôm không thể thay thế cho từ địu.
- Vì những từ đeo , cõng , vác , ôm là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn nên không thể thay thế
cho nhau trong cùng một ngữ cảnh.
Câu 2 (3 điểm) Phân các từ ghép trong từng nhóm dưới đây thành 2 loại: từ ghép tổng hợp và từ
ghép phân loại.
a) Máy cày, máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy móc, máy in, máy kéo.
b) Cây cam, cây chanh, cây ăn quả, cây cối, cây công nghiệp, cây lương thực.
c) Xe đạp, xe bò, xe buýt, xe cộ, xe con, xe máy, xe lam.
Bài làm:
a)
- Từ ghép tổng hợp: máy móc
- Từ ghép phân loại: Máy cày, máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy móc, máy in, máy kéo.
b)
- Từ ghép tổng hợp: cây cối
- Từ ghép phân loại: Cây cam, cây chanh, cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lương thực.
c)
- Từ ghép tổng hợp: xe cộ
- Từ ghép phân loại: Xe đạp, xe bò, xe buýt, xe con, xe máy, xe lam.
Câu 3 ( 2điểm) Xác định DT, ĐT, TT.
“Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằ m dưới đáy.”

- Thằng bé đã đến tuổi đi học. (nghĩa chuyển)
- Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt (nghĩa chuyển)
- Ca nô đi nhanh hơn thuyền. (nghĩa chuyển)
- Ghế thấp quá không đi được với bàn. (nghĩa chuyển)
- Bé đang đi chập chững. (nghĩa gốc)
- Mẹ đi chợ mua thuốc cho bà. (nghĩa gốc)
- Bạn ấy không bước đi. (nghĩa chuyển)
Câu 2 ( 2 điểm ) Hãy thay quan hệ từ trong từng câu bằng quan hệ từ khác để có câu đúng:
a. Cây bị đổ nên gió thổi mạnh.
b Trời mưa và đường trơn.
c. Bố em sẽ thưởng cho em một hộp màu vẽ vì em học giỏi.
d. Tuy nhà xa nhưng bạn Nam thường đi học muộn.
Bài làm:
a. Cây bị đổ vì gió thổi mạnh .
b Trời mưa nên đường trơn.
c. Bố em sẽ thưởng cho em một hộp màu vẽ nếu em học giỏi.
d. Vì nhà xa nên bạn Nam thường đi học muộn.
Câu 3 ( 6 điểm ) Đọc đoạn trích sau, rồi thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới đây :
“Cô Mùa Xuân xinh tươi đang lướt nhẹ trên cánh động. Đó là một cô gái dịu dàng, tươi tắn, ăn
mặc giống y như cô Tấm trong đêm hội thử hài thuở nào, Cô mặc yếm thắm, một bộ áo mớ ba
màu hoàng yến, chiếc quần màu nhiễu điều, thắt lưng màu hoa hiên. Tay cô ngoắc một chiếc lẵng
đầy màu sắc rực rỡ. Cô lướt đi trên cánh đồng, người nhẹ bỗng, nghiêng nghiêng về phía trước.”
(Theo Trần Hoài Dương)
a. Tìm động từ, tính từ trong đạn trích trên
b. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: Xinh tươi, dịu dàng, rực rỡ
c. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của hai câu sau :
- Cô Mùa Xuân xinh tươi đang lướt nhẹ trên cánh đồng.
- Tay cô ngoắc một chiếc lẵng đầy màu sắc rực rỡ.
Bài làm:
a)

TN CN VN

ĐỀ 28
Câu 1: ( 2 điểm ) Xác định từ ghép và từ láy:
“ Chùa chiền, bàn bạc, tươi tốt, dễ dàng, dễ dãi, gậy gộc, học hành, lúng túng, thung lũng.”
Bài làm:
- Từ ghép: Chùa chiền, tươi tốt, gậy gộc, học hành, thung lũng.
- Từ láy: bàn bạc, dễ dàng, dễ dãi, học hành, thung lũng.
Câu 2 ( 3 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm sau:
a) Giữa vòm lá um tùm, bông hoa dập dờn trước gió.
b) Bác sĩ Ly là một người đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị.
c) Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi chơi công viên nước.
d) Bé rất ân hận vì bé không nghe lời mẹ, đã ngắt bông hoa đẹp ấy.
Bài làm:
a) Cái gì dập dờn trước gió?
b) Bác sĩ Ly là người như thế nào?
c) Bao giờ mẹ cho con đi chơi công viên nước?
d) Bé ân hận vì sao?
Câu 3 ( 2 điểm ) Phân loại các câu dưới đây thành hai loại: câu đơn và câu ghép. Em dựa vào đâu
để phân chia như vậy ?
a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận
thư từ tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.
b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.
3
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.
d) Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.
Bài làm:
- Câu a là câu đơn.

ĐỀ 29
Câu 1 ( 2 điểm ) Xác định nghĩa của từ in nghiêng trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia
các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển :
a) Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp, sườn của bản báo cáo, hở sườn,
đánh vào sườn địch.
Bài làm:
- Nghĩa của từ “sườn”: là bộ phận cơ thể người hay động vật, ở phía bên trái hoặc bên phải của
thân.
- Phân loại:
+ Nghĩa gốc: Xương sườn, hích vào sườn, hở sườn.
+ Nghĩa chuyển: sườn núi, sườn nhà, sườn xe đạp, sườn của bản báo cáo, đánh vào sườn địch.
4
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
b) Miệng tươi cười, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bát, miệng
giếng, miệng túi, vết thương đã kín miệng, nhà có 5 miệng ăn.
Bài làm:
- Nghĩa của từ “sườn”: là bộ phận cơ thể người hay động vật, ở phía dưới mũi.
- Phân loại:
+ Nghĩa gốc: Miệng tươi cười, miệng rộng thì sang.
+ Nghĩa chuyển: há miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bát, miệng giếng, miệng túi, vết thương
đã kín miệng, nhà có 5 miệng ăn.
Câu 2 ( 3 điểm ) Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu sau:
“ Rồi đột nhiên, con Dế cụ húc toang vỏ đất mỏng, từ cái ngách bí mật vọt ra. Con Dế ngang
bướng nhảy rúc vào đám cỏ.”
Bài làm:
- DT: con, Dế cụ, vỏ đất, cái ngách, con, Dế, đám cỏ.
- ĐT: húc, vọt ra, nhảy, rúc vào.
- TT: toang, mỏng, ngang bướng.
Câu 3 ( 2 điểm ) Xác định CN, VN:

- Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ.
5
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
Bài làm:
- Môi hở răng lạnh: nói lên anh em cũng như láng giềng có quan hệ khăng khít với nhau nên phải
biết đùm bọc, che chở lẩn nhau.
- Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ: một người trong cộng đồng bị tai họa thì cả tập thể cùng
chia sẽ đau xót.
Câu 3 ( 2 điểm) Xác định CN, VN:
a) Mẹ bảo sao thì con làm vậy.
CN1 VN1 CN2 VN2
b) Học sinh nào chăm chỉ thì học sinh đó đạt kết quả cao trong học tập.
CN1 VN1 CN2 VN2
c) Anh cần bao nhiêu thì anh lấy bấy nhiêu.
CN1 VN1 CN2 VN2
d) Dân càng giàu thì nước càng mạnh.
CN1 VN1 CN2 VN2
Câu 4 ( 4 điểm) Viết đoạn văn ngắn tả buổi sáng trong vườn cây.
Bài làm:
Giọng ca vàng của cô ca sĩ họa mi vang lên như đánh thức cả khu vườn. Ông mặt trời có lẽ vừa
mở mắt sau giấc ngủ dài chiếu những tia nắng yếu ớt đầu tiên xuống trần gian. Vô số giọt sương
đọng lại trên cành lá nhìn long lanh như muôn vàn viên ngọc sáng. Tất cả cây trong vườn đều
vươn vai đứng dậy khỏe khoắn. Những khóm hoa bắt đầu tung cánh khoe sắc thắm. Hương vị
ngọt ngào đã quyến rũ những nàng ong, nàng bướm đến sớm. Dưới đất mấy chú giun cũng dậy tập
thể dục. Họ hàng nhà kiến vốn chăm chỉ nên đã làm việc từ bao giờ. Không gian yên tĩnh của khu
vườn bị phá tan khi mẹ con chị gà mái vào tìm mồi Khu vườn buổi sáng thật thanh bình.
Câu 5 ( 4 điểm ) Tìm các từ đồng âm và nhiều nghĩa:
a) Chị nói chuyện nghe ngọt làm sao.
b) Anh em mình cùng chia ngọt sẽ buồi.

làng, trời, mây, mưa
ngâu, đó đây, bóng,
người, ruộng, bờ,
Xuân, con đường.
đi, học, có, đi thăm,
be, bước, trên,
xám xịt, rả rích, rón
rén, lầy lội.
qua, hoặc
Câu 3 ( 2 điểm) Xác định cấu tạo từ:
“Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Một chú nháy bén tí xíu như đã
phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó”. ( Theo Trần Hoài Dương)
Bài làm:
- Từ đơn: tôi, ngắt, một, chiếc, thả, xuống, dòng, nước, một, bén, như, đã, từ, nhảy, phóc, lên,
ngồi, trên, đó.
- Từ ghép: lá sòi, đỏ thắm, chú nháy, tí xíu, phục sẵn, bao giờ
- Từ láy: chễm chệ
Câu 4 ( 4 điểm) Giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ sau.
- Máu chảy ruột mềm.
- Ăn vóc học hay.
Bài làm:
- Máu chảy ruột mềm: nói lên anh em có quan hệ huyết thống với nhau biết yêu thương, chia sẽ
và che chở cho nhau.
- Ăn vóc học hay: nói lên con người biết ăn ngon mặc đẹp thì cũng phải biết lựa lời hay, điều tốt
để học tập cho nên người.
Theo em , lời hát ru của người mẹ đã bộc lộ những điều gì đẹp đẽ và sâu sắc ?
Câu 5 (3 điểm) Tìm các từ đồng nghĩa với từ “bỡ ngỡ” và từ “đi”:
Bài làm:
- Từ đồng nghĩa với từ “bỡ ngỡ” là: ngỡ ngàn, ngạc nhiên
- Từ đồng nghĩa với từ “đi” là: chạy, nhảy, bò, lăn

d) Tôi nói …, nó cũng nói…
Câu 4 ( 3 điểm ). Xác định từ loại trong câu sau:
“Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nháy bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ
thắm lặng lẽ xuôi dòng.” (Theo Nguyễn Hoài Dương)
Bài làm:
- DT: chiếc lá, chú nháy, chiéc thuyền, dòng.
- ĐT: loay hoay, giữ, thăng bằng,
- TT: thoáng, tròng trành, bén, cố, đỏ thắm, lặng lẽ, xuôi.
Câu 5 ( 4 điểm ) Xác định TN, CN, VN:
a) Hàng trăm con voi đồ sộ như những tản đá xám nục nịch kéo đến.
CN VN
b) Mỗi khi cành mai rung rinh mỉm cười với gió xuân, ta lại liên tưởng đến một đàn bướm vàng
TN CN VN
đang rập rờn bay lượn.
VN
c) Chiều nay.
TN
d) Cái ánh mắt ấy của cô, đến bây giờ, tôi còn nhớ mãi.
VN TN CN

ĐỀ 33
Câu 1 ( 2 điểm) .Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a) Vàng:
- Giá vàng ở trong nước tăng đột biến. (từ nhiều nghĩa)
- Tấm lòng vàng. (từ đồng âm)
- Ông tôi mua bộ vàng lưới mới để chuẩn bị đánh bắt hải sản. (từ đồng âm)
- Bạn Vàng học giỏi lắm. (từ đồng âm)
b) Bay:
- Bác thợ nề cầm bay xây chát tường nhanh thoăn thoắt. (từ đồng âm)
- Sếu mang giang lạnh đang bay ngang trời. (từ nhiều nghĩa)

b) Kề vai sát cánh
c) Chết vinh hơn sống nhục
d) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Bài làm:
a) Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đính, thống nhất về một
mối.
b) Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẽ gian nan giữa những người cùng chung sức
gánh vác một công việc quan trọng.
c) Chết vinh hơn sống nhục: Thà chết mà được mọi người kính trọng (được tiếng thơm) còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
d) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: nên phải biết lựa bạn mà chơi

ĐỀ 34
Câu 1 (3 điểm): Cho các từ sau:
“ Lững thững, thướt tha, đủng đỉnh, róc rách, thì thào, lác đác, khúc khích, lộp độp, lách cách, the
thé, sang sảng, đoàng đoàng, ào ào, rền rĩ, mênh mông.”
a. Phân loại các từ trên theo các kiểu từ láy.
b. Trong các từ trên, từ nào là từ tượng thanh, từ nào là từ tượng hình.
Bài làm:
Câu a:
- Láy phụ âm đầu: thướt tha, đủng đỉnh, róc rách, thì thào, khúc khích, lộp độp, lách cách, the thé,
sang sảng.
- Láy vần: Lững thững, lác đác, the thé, sang sảng, rền rĩ, mênh mông.
- Láy toàn bộ phận: đoàng đoàng, ào ào
9
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
Câu b:
- Tự tượng thanh: róc rách, thì thào, khúc khích, lộp độp, lách cách, rền rĩ, the thé, sang sảng,
đoàng đoàng, ào ào.

- Từ ghép tổng hợp: xinh đẹp, đẹp tươi, tốt đẹp, xấu đẹp
- Từ ghép phân loại: đẹp trai, đẹp nết, đẹp mắt, đẹp người

ĐỀ 35

Câu 1 (3 điểm): Cho các từ sau:
“Bạn học, thật thà, lúng túng, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đường, nhà cửa, lăn tăn, nhà
sàn, xe lam, xe cộ.”
- Hãy sắp xếp các từ trên vào các nhóm từ láy, từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân
loại.
10
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
Bài làm:
- Từ láy: thật thà, lúng túng, ngoan ngoãn, lăn tăn.
- Từ ghép tổng hợp: gắn bó, giúp đỡ, nhà cửa, xe cộ.
- Từ ghép phân loại: bạn học, bạn đường, nhà sàn, xe lam.
Câu 2 (2 điểm): Xác định từ “xuôi” đồng âm và nhiều nghĩa:
a, Nước chảy xuôi dòng.
b, Mọi việc đều làm xuôi cả.
c, chúng tôi đều là người miền xuôi.
d, Thuyết phục mãi anh ấy mới xuôi.
Bài làm:
- Nghĩa của từ “xuôi”: thuận chiều, thuận dòng.
- Từ “xuôi” ở câu a là một từ nhiều nghĩa.
- Từ “xuôi” ở câu a đồng âm với từ “xuôi” ở câu b, c, d.
Câu 3 (3 điểm): Xác định các thành phần ngữ pháp trong những câu sau:
a) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.
TN CN VN
b) Nhờ cô giáo giúp đỡ, bạn Lan lớp em đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

- Phụ từ: đã, lại,
- Đại từ: này, tôi, này, tôi, tôi.
Câu 2 (2 điểm): Tìm những từ đồng nghĩa để gọi Bác Hồ trong đoạn thơ sau và nói rõ ý nghĩa của
những cách gọi này.
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường. (Việt Bắc - Tố Hữu).
Trả lời:
- Các từ đồng nghĩa để gọi Bác Hồ là: Bác, Người, Ông Cụ.
- Gọi Bác nói lên tình cảm gần gũi, thân thiết, coi lãnh tụ như người thân trong gia đình, như họ
hàng của người Việt Bắc.
- Gọi Người nói lên sự kính trọng của đồng bào Việt Bắc đối với lãnh tụ.
- Gọi Ông Cụ nhấn mạnh sự giản dị, mộc mạc, hòa mình với quần chúng của Bác.
Câu 3 (3 điểm): Xác định TN, CN, VN:
a) Ở đấy, đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần.
TN CN1 VN1 CN2 VN2 CN3 VN3 CN4 VN4 CN5 VN5
b) Tiếng cười vừa đem lại niềm vui cho mọi người, nó còn là một liều thuốc trường sinh.
CN VN1 CN2 VN2
c) Ngày nay, trên đất nước ta, công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh.
TN CN VN
Câu 4 (2 điểm): Xác định từ “yếu” đồng âm và nhiều nghĩa:
a) Quân ta cần bảo vệ vùng yếu địa.
b) Bạn Dũng trông rất yếu.
c) Học lực bạn thuộc yếu kém.
d) Tôi nắm được vài yếu tố.
Trả lời:
- Yếu: không mạnh, trái với khỏe.
- Từ “yếu” trong câu b là một từ nhiều nghĩa.
- Từ “yếu” trong câu b đồng âm với từ yếu trong câu a, c, d.

b) Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, nhhững cánh bướm nhiều màu sắc bay
TN CN1 VN1 CN2
dập dờn như đang múa quạt xòa hoa.
VN2
c) Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp.
TN CN VN
d) Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.
TN CN VN
Câu 3(3đ) Thay những từ gạch dưới bằng một từ láy để các câu sau trở nên gợi tả hơn.
a) Những giọt sương đêm nằm trên những cành lá.
b) Đêm trung thu, trăng sắng lắm. Dưới trăng, dòng sông trông như dát bạt.
c) Gió thổi mạnh. Lá cây rơi nhiều.
d) Trên nền trời, những cánh có đang bay.
Bài làm:
a) Từ nằm thay bằng từ long lanh (lóng lánh)
b) Từ lắm thay bằng từ vằng vặc.
Từ trông thay bằng từ lấp lánh (lấp lóa, lấp loáng).
c) Từ mạnh thay bằng từ ào ào.
Từ nhiều thay bằng từ lả tả.
d) Cụm từ đang bay thay bằng chấp chới (dập dờn, rập rờn)
Câu 4 (4đ) Em hãy đặt bốn câu có từ “sao” thỏa mãn yêu cầu: câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu cầu
khiến.
Trả lời:
- Câu kể: Màn đêm buông xuống trời đầy sao.
- Câu hỏi: Sao bạn không đến nhà tôi chơi?
- Câu cảm: Đáng yêu sao dòng sông quê ta!
- Câu cầu khiến: Bạn hãy gắn ngôi sao này lên nón hộ tôi!
Câu 5(6đ) Trong các từ in đậm sau, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a) Vàng bạc là kim loại quý. (từ nhiều nghĩa)
b) Hắn sống bạc ác lắm. (từ đồng âm)

CN VN
c) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran, tiếng chim hót ríu rít. (câu ghép)
TN CN1 VN1 CN2 VN2
d) Đứng trên đó, Bé trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má Bé đang
TN CN VN
đánh giặc. (câu đơn)
e) D ưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. (câu ghép)
TN CN1 VN1 CN2 VN2
Câu 3(2đ). Đoan văn dưới đây quên ghi dấu câu. Em hãy chép loại đoạn văn và ghi dấu chấm vào
những chỗ thích hợp rồi viết hoa chữ cái đầu câu:
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ ngày qua
trong sương thu ẩm ớt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoc khép miệng bắt đầu kết trái
thảo quả chín dần dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ
chon chót, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng rừng ngập hương thơm rừng sáng như có lửa hắt
lên từ dưới đáy rừng.
Bài làm:
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày
qua trong sương thu ẩm ớt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoc khép miệng bắt đầu kết
trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ
14
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
chon chót, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm rừng sáng như có lửa hắt
lên từ dưới đáy rừng.
Câu 4(5đ)
“Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận nnày chưa qua, trận
khác đã tới, ráo riết, hung tợn hơn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên đổ xuống đất
liền.”
a) Tìm các từ láy trong đọan văn trên.
b) Trong đọan văn trên, có những thành ngữ nào, nghĩa của chúng là gì?

Câu b:
- Niềm vui của tôi là làm cho người khác hạnh phúc.
- Mẹ bạn ấy rất niềm nở.
- Khi tôi đi học về, con chó con rất vui mừng.
- Tính vui tươi của tôi làm cho mọi người rất yêu mến.
Câu2 (3đ) Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu sau:
a) Vào một đêm cuối xuân năm 1947, khoảng hai giờ sáng, trên đ ường đi công tác, Bác Hồ đến
TN CN
15
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
nghỉ chân ở một nhà bên đ ường.
VN
b) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.
CN TN VN
Câu 3 (3đ) Đoạn văn dưới đây có 13 câu. Hãy chép lại đoạn văn và ghi dấu chấm vào những chỗ
thích hợp, sau đó viết hoa lại cho thích hợp:
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến bầu trời ngày càng thêm xanh nắng vàng ngày càng rực rỡ
vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc rồi vườn cây ra hoa hoa bưởi nồng nàn hoa nhãn ngọt hoa cau
thoảng qua vườn cây lại đầy tiếng chim và bầy chim bay nhảy những thím chích chòe nhanh nhảu
những chú khướu lắm điều những anh chào mào đỏm dáng những bác cu gáy trầm ngâm.
Bài làm:
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực
rỡ. Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt.
Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bầy chim bay nhảy. Những thím chích chòe
nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy
trầm ngâm.
Câu 4(4đ) Cho hai câu sau:
- Lan đi Hà Tiên bao giờ?
- Bao giờ Lan đi Hà Tiên?

- Từ ghép: tươi tốt, phương hướng, nhớ nhung, đánh đập.
- Từ láy: người người, oi ả, êm ấm, gắt gỏng.
Câu b: dựa vào từ loại:
- DT: nhà, bồ hóng, la phong, phương hướng, người người
- ĐT: nhớ nhung, đánh đập
- TT: : tươi tốt, oi ả, êm ấm, gắt gỏng.
Câu 2 (5đ) Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu sau:
a) Hồ Chí Minh, bằng thiên tài trí tuệ và sự hoạt động cách mạng của mình, đã kịp thời đáp
CN TN VN
ứng nhu cầu bức thiết của lịch sử.
b) Trên mặt phiến đá cẩm thạch, sáng loáng những hàng chữ thiếp vàng.
TN VN
c) Trên những chiếc máy bay đậu chênh chếch dọc đ ường băng, các chiến sỹ trong khoang lái
CN CN
sẵn sàng đợi lệnh.
VN
d) Chúng tôi đang đi trên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những
CN1 VN1 CN2 VN2
bông hoa chuối rực lên nh ư ngọn lửa.
CN3 VN3
Câu 3(2đ) Từ “gia đình” có thể thay thế cho từ “nhà” của câu nào trong hai câu sau? Tại sao từ
“gia đình” có thể thay thế cho từ “nhà” của câu đó mà không thể thay thế cho từ “nhà” của câu
còn lại?
- Nhà em có bốn người.
- Nhà cô Hoa rất đẹp.
Trả lời:
- Từ “gia đình” có thể thay thế cho từ “nhà” của câu “Nhà em có bốn người”.
- Từ “nhà” có nhiều nghĩa. Ở câu thứ nhất, “nhà” chỉ gia đình - những người có cùng huyết thống
sống chung một máy nhà nên từ “gia đình” có thể thay thế để được cho nó. Ở câu thứ hai, nhà chỉ
nơi ở nên không thể thay thế để được cho nó.

c) Nhân vật trong phim bị điểm huyệt.
d) Bố đang xem điểm báo trên ti vi.
Trả lời:
- Từ “điểm” trong câu a là một từ nhiều nghĩa.
- Từ “điểm” trong câu a đồng âm với các từ “điểm” trong câu b, c, d.
Câu 2 (3đ) : Em hãy xác định các thành phần ngữ pháp trong các câu sau:
a. Ánh trăng đọng lại trong không gian tĩnh mịch và thời gian chừng nh ư không trôi đi nữa.
CN VN
b. Mặc dù sức Thảo yếu nhưng Thảo vẫn tích cực lao động.
CN1 VN1 CN2 VN2
c. Trời nắng chang chang, tiếng tu hú gần xa râm ran.
CN1 VN1 VN2 VN2
d. Những con dế bị sặc nước bò ra khỏi tổ.
CN VN
đ. Những con dế bị sặc nước, bò ra khỏi tổ.
CN VN
Câu 3(2đ) Xác định từ theo cấu tạo:
“Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động cho mọi người biết rằng hoa chuối ngoi lên
đến ngọn rồi đấy.” (theo Phạm Đình Ân)
Bài làm:
- Từ đơn: vài, chiếc, lá, ngắn, cho, mọi, người, biết, ngoi, lên, đến, ngọn, rồi, đấy.
- Từ ghép: hiện ra, đánh động, biết rằng, hoa chuối.
- Từ láy: cũn cỡn, lấp ló.
Câu 4(2đ) Xác định các từ loại sau:
“yêu thương, nhớ nhung, thương nhớ, hiện ra, trở thành, trở nên, dịu dàng, niềm vui, sự dịu dàng,
sự sạch sẽ, xuất hiện, dũng cảm”.
Bài làm:
- DT: niềm vui, sự dịu dàng, sự sạch sẽ.
- ĐT: nhớ nhung, thương nhớ, hiện ra, trở thành, trở nên, xuất hiện,
- TT: yêu thương, dịu dàng, dũng cảm.

+ nghi (lễ nghi)
+ hội (lễ hội)
+ đài (lễ đài)
+ vật (lễ vật)
+ độ (lễ độ)
+ nghĩa (lễ nghĩa)
+ giáo (lễ giáo)
+ phục (lễ phục)
- Từ đồng nghĩa với “lễ phép”: lễ độ
- Từ trái nghĩa với “lễ phép”: hỗn láo, hỗn xược, xấc láo
Câu 3(3đ) Tìm những tiếng có thể kết hợp với “sáng” để tạo thành từ ghép có nghĩa (tổng hợp,
phân loại) và từ láy.
Trả lời:
Những tiếng có thể kết hợp với “sáng” để tạo thành từ ghép:
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: sáng trong, sáng tỏ
- Từ ghép có nghĩa phân loại: sáng trắng, sáng ngời, sáng choáng, sáng rực
- Từ láy: sáng sủa, sáng láng, sáng suốt, sang sáng
Câu 4 (5đ) Phân tích cấu tạo các câu dưới đây:
a) Sông nằm uốn khúc giữa làng trôi dài bất tận.
19
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
CN VN
b) Những bờ tre xanh vun vút chạy dọc bờ sông.
CN VN
c) Tối tối, khi ông trăng tròn vắt ngang ngọn tre soi bóng xuống dòng sông lấp lánh thì mặt n ước
TN CN
gợn sóng lung linh ánh vàng.
VN
d) Chiều chiều, khi ánh hoàng hôn buông xuống, em lại ra sông hóng mát.

c) Vì những điều mong ước của nó đã thực hiện được nên nó rất vui. (câu ghép)
d) Vì những điều mà nó đã hứa với cô giáo, nó quyết tâm học giỏi. (câu đơn)
Câu 4 (2đ) Hãy thêm dấu chấm vào đoạn văn sau. Viết hoa những tiếng đứng ở đầu câu:
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao gió bão không thể quật ngã búp cọ vút dài như
thanh kiếm sắc vung lên cây non vừa trồi lá đã xòa sát mặt đất, lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến nhọn
dài trông xa như một rừng tay vẫy trưa hè lấp lóa như vừng mặt trời mới mọc.
Trả lời:
20
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao. Gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vút dài như
thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi lá đã xòa sát mặt đất, lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến
nhọn dài trông xa như một rừng tay vẫy trưa hè lấp lóa như vừng mặt trời mới mọc.
Câu 5(2đ) Hãy chữa lại hai câu dưới đây cho đúng, theo những cách khác nhau:
a) Vì thời tiết xấu nên cuộc tham quan của lớp không hoãn lại.
b) Tuy nhà rất gần trường nhưng bạn Oanh không bao giờ đến lớp muộn.
Trả lời:
Câu a:
- Cách 1: thay đổi cặp quan hệ từ:
Tuy thời tiết xấu nhưng cuộc tham quan của lớp không hoãn lại.
- Cách 2: đảo ngược nội dung vế 2 hoặc vế 1
Vì thời tiết xấu nên cuộc tham quan của lớp đã (phải) hoãn lại.
Câu b:
- Cách 1: thay đổi cặp quan hệ từ:
Vì nhà rất gần trường nên bạn Oanh không bao giờ đến lớp muộn.
- Cách 2: đảo ngược nội dung vế 2 hoặc vế - Liên hệ giáo dục
Tuy nhà rất xa trường nhưng bạn Oanh không bao giờ đến lớp muộn.
Hoặc:
Tuy nhà rất gần trường nhưng bạn Oanh bao giờ cũng đến lớp muộn.


Câu 3(5đ) Xác định thành phần ngữ pháp trong các câu sau và cho biết nó thuộc loại câu gì?
a) Sáng mồng 2 tháng 9 năm 1954, toàn bộ dân tộc Việt Nam từ Nam đến Bắc đã hồi hộp lắng
TN CN VN
nghe bản tuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh. (câu đơn)
VN
b) Rồi lặng lẽ, từ từ, khó nhọc mà thanh thản, hệt nh ư mảnh trăng nhỏ xanh non mọc trong đêm,
TN
cái đầu chú ve ló ra, chui đầu khỏi xác bọ ve. (câu đơn)
CN VN
c) Sóng bị phá vỡ rất nhanh khi lan tới những chiếc lá nổi bập bềnh trên mặt hồ. (câu đơn)
CN VN TN
d) Tiếng hát, tiếng đàn, tiếng sáo rộn ràng vang lên tận tới khuya. (câu đơn)
CN VN
e) Những cánh bèo nhấp nhô trên mặt nư ớc, cả đàn vịt tung tăng bơi lội. (câu ghép)
CN1 VN1 CN2 VN2
Câu 4(2 đ) Trong các từ in đậm sau, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a) Tôi bị bệnh nên không thể uống nước đá. (từ đồng âm)
b) Hai người họ đang đá lông nheo. (từ đồng âm)
c) Hắn chơi đá gà nên bị bắt. (từ đồng âm)
d) Đá đưa đầu lưỡi. (từ đồng âm)
đ) Hùng đá trái bóng thật mạnh. (từ nhiều nghĩa)
Câu 5(2đ) Xác định từ theo kiểu cấu tạo:
“ Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non. Nó càng ngày càng to thêm, nặng thêm,
khiến cây chuối nghiên hẵn về một phía.” (theo Phạm Đình Ân)
Trả lời:
- Từ đơn: Cái, hoa, đỏ, như, một, non. Nó, càng, ngày, càng, to, thêm, nặng, thêm, khiến, nghiên
hẵn, về, một, phía.
- Từ ghép: mầm lửa, cây chuối.
- Từ láy: thập thò, hoe hoe.


b) Thằng bé đó thật gan lì. (từ đồng âm)
c) Bác Tám uống rượu nhiều nên bị nóng gan. (từ nhiều nghĩa))
d) Gan vàng dạ sắt. (từ đồng âm)
Câu 5(2đ) Giải nghĩa các thành ngữ sau:
a) Kề vai sát cánh
b) Gan vàng dạ sắt
Trả lời:
a) Kề vai sát cánh: luôn ở gần nhau và thân thiết nhau.
b) Gan vàng dạ sắt: chỉ tinh thần vững vàng trước mọi khó khăn, thử thách.

ĐỀ 46
Câu 1(3đ) Trong các từ in đậm sau, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a) Tùng đang ăn quả ổi. (từ nhiều nghĩa)
b) Những quả đồi nối nhau chạy tít tắp. (từ đồng âm)
c) Hằng hái những quả cam. (từ nhiều nghĩa)
d) Quả tim khỉ. (từ đồng âm)
đ) Quả đất có dạng hình cầu. (từ đồng âm)
e) Bà em mua hoa quả. (từ nhiều nghĩa)
Câu 2 (4đ) Tìm các từ là tính từ trong khổ thơ sau:
Việt Nam đẹp khắp trăm miền,
Bốn mùa một sắc trời riêng đất này.
Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây,
Non cao gió dựng, sông đầy nắng chang,
Sum sê xoài biếc, cam vàng,
Dừa nghiên cau thẳng, hàng hàng nắng soi.
(Việt nam - Lê Anh Xuân, TV5 tập 1)
Trả lời:
- Các tính từ có trong khổ thơ: đẹp, riêng, cao, đầy, chang, sum sê, biếc, vàng, nghiên, thẳng.
Câu 3 (4đ) Hãy xác định từ theo kiểu cấu tạo:
“ Cho nên có những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong

khỏe mạnh khỏe khoắn
lạnh buốt lạnh lẽo
vui tươi vui vẻ
Câu 2(2đ) Trong các từ in đậm sau, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a) Hôm nay trời giá rét (từ nhiều nghĩa)
b) Hắn vu oan giá họa cho người khác. (từ đồng âm)
c) Chiếc xe hơi này có giá trị cao lắm. (từ đồng âm)
d) Giấy chứng nhận giá thú (từ đồng âm)
Câu 3( 4đ) Cho các từ:
“bánh dẻo, bánh nướng, bánh cốm, bánh nếp, bánh rán, bánh ngọt, bánh mặn, bánh cuốn, bánh
gai.”
- Tìm căn cứ để chia các từ ghép đó thành ba nhóm.
Trả lời:
Các từ “bánh dẻo, bánh nướng, bánh cốm, bánh nếp, bánh rán, bánh ngọt, bánh mặn, bánh cuốn,
bánh gai.”là từ ghép phân loại.
- Có thể dựa vào “từ loại của các tiếng đứng sau” để chia các từ ghép đó thành ba nhóm.
+ Nhóm 1: bánh cốm, bánh nếp, bánh gai (cốm, nếp, gai: đều là danh từ)
+ Nhóm 2: bánh nướng, bánh rán, bánh cuốn (nướng, gán, cuốn: đều là động từ)
+ Nhóm 3: bánh dẻo, bánh ngọt, bánh mặn (dẻo,ngọt, mặn: đều là tính từ)
24
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
Câu4 (2đ) Trong câu tục ngữ “Chết trong còn hơn sống đục” có những cặp từ trái nghĩa nào? Có
thể thay thế các từ “trong” và “đục” bằng những từ nào mà nghĩa cơ bản của câu vẫn không thay
đổi?
Trả lời:
- Trong câu tục ngữ “Chết trong còn hơn sống đục” có những cặp từ trái nghĩa: chết - sống;
trong - đục.
- Có thể thay thế các từ “trong” và “đục” bằng những cặp từ sau mà nghĩa cơ bản của câu vẫn
không thay đổi: vinh - nhục; đẹp đẽ - nhơ bẩn.

b)
Từ ghép phân loại Từ ghép tổng hợp Từ láy
con người thay đổi ầm ầm
trắng nhạt âm u xám xịt
đục ngầu buồn vui nặng nề
đăm chiêu tẻ nhạt giận giữ
lạnh lùng
hả hê
gắt gỏng
sôi nổi
Câu 2. (3đ) Xác định TN, CN, VN:
a) Tuổi thơ tôi gắn bó với ao làng từ những trưa hè oi ả, tôi từng lội, bơi, tắm mát, đùa nghịch
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status