Đề 1.
1.Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (in đậm) trong các tập hợp từ
sau:
a) “…những khuôn mặt trắng bệch, những bước chân nặng như đeo đá.”
(Nguyễn Khải)
b) Bông hoa huệ trắng muốt.
c) Hạt gạo trắng ngần.
d) Đàn cò trắng phau.
e) Hoa ban nở trắng xoá núi rừng.
2. Tìm những từ đồng nghĩa với từ in đậm trong từng câu dưới đây.
a) Bóng tre trùm lên âu yếm làng tôi.
b) Đứa bé rất chóng lớn, người tiều phu chăm nom như con đẻ của mình.
(Vũ Ngọc Phan)
c) Ngôi nhà nhỏ trên thảo nguyên.
3. Một bạn viết những câu dưới đây . Theo em cách diễn đạt trong những câu này
đã hợp lí chưa? Vì sao?
a) Bạn Dũng lúc thì hiền lành, lúc thì chăm chỉ.
b) Anh bộ đội bị hai vết thương: một vết thương ỏe cánh tay, một vết thương ở
Điện Biên Phủ.
4. Trong bài Mùa thu mới, nhà thơ Tố Hữu viết:
Yêu biết mấy, những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non
Yêu biết mấy, những con đường ca hát
Qua công trường mới dựng mái nhà son!
Theo em , khổ thơ trên đã bộc lộ cảm xúc của tác giả trước những vẻ đẹp gì trên
đất nước chúng ta?
5. Hãy tả lại một cảnh vật thiên nhiên mà em yêu thích( ngọn núi, cánh rừng, dòng
sông, bãi biển, hồ nước, dòng thác…).
Đề 2
1.Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: cho , biếu, tặng, truy
tặng, cấp , phát , ban, dâng, hiến.
Nờu nhng cm nhn ca em khi c on th trờn.
5. t nc ta cú nhiu cnh p do con ngi to nờn.Hóy t mt cnh p
ú trờn quờ hng em hoc ni em ó tng n.
3.
1. Thay t ng in m trong on vn di õy bng mt t ng ng ngha
khỏc cỏc cõu vn cú hỡnh nh hn:
H t-nng
Hồ Tơ- nng ở phía bắc thị xã Plây- cu. Hồ rộng lắm, nớc trong nh lọc. Hồ sáng đẹp dới
ánh nắng chói của buổi tra hè. Hàng trăm thứ cá sinh sôi nảy nở ở đây. Cá đi từng đàn,
khi thì tự do bơi lội, khi thì lao nhanh nh những con thoi. Chim chóc cũng đua nhau
đến bên hồ làm tổ. Những con bói các mỏ dài, lông nhiều màu sắc. Những con quốc
đen trũi, chen lách vào giữa các bụi bờ
2. Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ đồng nghĩa cho sẵn ở dới) để điền vào từng
vị trí trong câu văn miêu tả sau đây:
Đêm trăng trên Hồ Tây
Hồ về thu, nớc (1),(2). Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng (3). Bây giờ, sen trên hồ
đã gần tàn nhng vẫn còn (4) mấy đoá hoa nở muộn. Mùi hơng đa theo chiều gió (5).
Thuyền theo gió cứ từ từ mà đi ra giữa khoảng (6). Đêm thanh, cảnh vắng, bốn bề.
(1): trong veo, trong lành, trong trẻo, trong vắt, trong sáng
(2): bao la, bát ngát, thênh thang, mênh mông, rộng rãi.
(3): nhấp nhô, lan toả, lan rộng, lăn tăn, li ti.
(4): tha thớt, la tha, lác đắc, lơ thơ, loáng thoáng.
(5): thoang thoảng, ngào ngạt, thơm phức, thơm ngát, ngan ngát.
(6): trống trải, bao la , mênh mang, mênh mông.
(7): yên tĩnh, yên lặng, im lìm, vắng lặng, lặng ngắt nh tờ
3. Trong cuốn Hồi kí Bác Hồ, hai nhà văn Hoài Thanh và Thanh Tịnh đã tả phong cảnh
quê hơng Bác nh sau:
Trớc mắt chúng tôi, giữa hai dãy núi là dãy nhà Bác với cánh đồng quê Bác. Nhìn
xuống cánh đồng có đủ các màu xanh, xanh pha vàng của ruộng mía, xanh rất mợt của
lúa chiêm thời con gái, xanh đậm của những rặng tre; đâu đó một vài cây phi lao xanh
4. Tả một cảnh đẹp mà em từng quan sát kĩ và cảm thấy yêu thích vào buổi chiều trong
ngày
Đề 5
1. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu thơ sau:
a) Trong nh tiếng hạc bay qua
Đục nh nớc suối mới xa nửa vời.
Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập nh trời đổ ma
(Nguyễn Du)
b) Sao đang vui vẻ ra buồn bã
Vừa mới quen nhau đã lạ lùng
( Trần Tế Xơng )
c) Đắng cay mới biết ngọ bùi
Đờng đi muôn dặm đã ngời mai sau
(Tố Hữu)
2.Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ dới đây:
a) Chết đứng còn hơn sống
b) Chết còn hơn sống đục
c)Chết vinh còn hơn sống.
d) Chết một đống còn hơn sống
3. Trong bài Tiếng đàn Ba- la- lai- ka trên sông Đà, nhà thơ Quang Huy đã miêu tả một
đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên công trờng sông Đà nh sau:
Lúc ấy
Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Khổ thơ trên có hình ảnh nào đẹp nhất? Hình ảnh đó cho ta thấy ý nghĩa gì sâu
sắc?
Đoạn thơ trên giúp em cảm nhận đợc điều gì về trái đất thân yêu?
4. Chỉ ra chỗ cha hợp lí trong từng câu sau:
a) Tôi đề nghị anh Long đang đứng dậy.
b) Bố nó khuyên nó sẽ căm học.
5. Tả ngôi nhà em ở cùng với những ngời thân.
Đế 7
1. a)Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: nhỏ bé, sáng sủa, vui vẻ, cao thợng, cẩn thận, đoàn
kết
b) Chọn một cặp từ trái nghĩa nêu trên để đặt câu
2. Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm trong cụm từ sau:
- hoa tơi - cau tơi
- rau tơi - củi tơi
- cá tơi -nét mặt tơi
- trứng tơi - màu sắc tơi
3. Trong bài Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa có viết:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có ma tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những tra tháng sáu
Nớc nh ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy
Em hiểu đoạn thơ trên nh thế nào? Hình ảnh đối lập trong đoạn thơ gợi cho em những
suy nghĩ gì?
4.Trong các thành ngữ, tục ngữ dới đây có lỗi chính tả không? Nếu có hãy nêu nguyên
nhân mắc lỗi và sửa lại cho đúng.
a) Ai khảo mà sng. e) Chia ngọt xẻ bùi.
b) Ăn bữa hôm no bữa mai. g) Đâm chồi náy lộc.
Mây trắng đọng thành hoa
Gío chiều đông gờn gợn
Hơng bay gần bay xa
Hãy ghi lại cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ trên.
4.Trong các câu dới đây có lỗi chính tả hay không?
Tôi ngắt một chiếc lá thả xuống giòng nớc. Một chú nhái bén tí síu nh phục sẵn từ
bao giờ nhảy phóc lên ngồi trễm trệ trên đó.Chieecslas thoáng chòng chành , rồi lặng lẽ
xuôi giòng.
5. Tả một vờn rau hoặc một vờn hoa gần nơi em ở(hoặc nơi em có dịp đến thăm)
Đề 9.
1. Tìm các từ đồng âm và phân biệt nghĩa của chúng.
a) - Cái nhẫn bằng bạc.
- Đồng bạc trắng hoa xoè
- Cờ bạc là bác thằng bần.
- Ông Ba tóc đã bạc.
- Đừng xanh nh lá, bạc nh vôi.
- Cí quạt máy này phải thay bạc.
b) - Cây đàn ghi ta
- Vừa đàn vừa hát.
- Lập đàn để tế lễ.
- Bớc lên diễn đàn.
- Đàn chim tránh rét trở về.
- Đàn thóc ra phơi.
2. Đọc các cụm từ sau chú ý từ in đậm.
a) Sao trên trời có khi mờ khi tỏ.
b) Sao lá đơn này thành ba bản.
c) Sao tẩm chè.
d) Sao ngồi lâu thế?
e) Đồng lúa mợt mà sao!
Nghĩa của từ sao đợc nói tới dới đây phù hợp với từ sao trong cụm từ nào câu nào ở
a) Chỉ một ngày sau khi diễn ra thảm kịch 11-9, nhà ngoại giaoddos đã bay ngay
sang Mĩ.
b) Chúng tôi chia xẻ cho nhau từng bát cơm, quả cà.
c) Đội tuyển bóng đá nam của tat đợc vào trung kết.
5. Tả cảnh vật nơi em ở (hoặc nơi em đã đến) trong hoặc sau cơn ma xuân (hoặc ma rào
đầu hạ)
Đề 11
1. ở từng chỗ trống dới đây , có thể điền tiếng, chữ gì bắt đầu bằng :
a) ch / tr
- Mẹtiền mua câncá
- Bà thờng kểđời xa, nhất là.cổ tích
- Gần rồi mà anh ấy vẫn ngủ dậy
b) d / gi
- Nó.rất kĩ, không để lại gì
- Đồng hồ đã đợc lênmà kim vẫn không hoạt động
- Ông tớ mua một đôI giày và một ít đồ dụng
2. a) Viết lại cho rõ nội dung từng câu dới đây (có thể thêm một vài từ )
- Vôi tôi tôi tôi
- Trứng bác bác bác
b) Mỗi câu dới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt lại cho rõ nghĩa từng cách hiểu ấy
(có thể thêm một vài từ ):
- Mời các anh chị ngồi vào bàn
- Đem các về kho !
3. Kết thúc bài thơ Tiếng vọng nhà thơ Nguyễn Quang Thiều viết:
Đêm đêm tôI vừa chợp mắt
Cánh cửa lại rung lên tiếng đập cánh
Những quả trứng lại lăn vào giấc ngủ
Tiếng lăn nh đá lửa trên ngàn
Đoạn thơ cho thấy những hình ảnh nào đã để lại ấn tợng sâu sắc trong tâm trí tác giả,
Vì sao nh vậy?
Hãy nêu nhận xét về cách dùng từ, đặt câu nhằm nhấn mạnh hơng thơm của thảo
quả chín trong đoạn văn trên.
4. Chỉ ra từ dùng sai trong câu dới đây và sửa lại cho đúng:
Trong năm học vừa qua, bạn Cờng có một số yếu điểm cần phải khắc phục.
5. Tả một cụ già mà em yêu mếm và kính trọng.
Đề 13
1. Xác định nghĩa của các từ in đậm trong các cụm từ, câu dới đây, rồi phân các nghĩa
ấy thành hai loại: nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
a) Lá : - Lá bàng đang đỏ ngọn cây
- Lá khoai anh ngỡ lá sen
- Lá cờ căng lên vì ngợc gió
- Cầm lá th này lòng hớng vô Nam
b) Quả : - Quả dừa- đàn lợn con nằm trên cao
- Quả cau nho nhỏ ; cái vỏ vân vân
- Trăng tròn nh quả bóng
- Quả đất là ngôi nhà chung của chúng ta
- Quả hồng nh thể quả tim giữa đời
2. Tìm từ có thể thay thế từ mỗi trong các câu sau:
- Mũi thuyền
- mũi súng
- mũi đất
- mũi quân bên trái đang thừa thắng xốc tới
- tiêm ba mũi
3. Tìm lỗi dùng từ trong từng câu dới đây rồi sửa lại:
a) Em đọc to tát, rõ ràng, trôi chảy.
b) Những cánh tay rào rào giơ lên.
c) Ba tiếng trống đổ hồi đều đặn.
4. Trong bài Mặt trời xanh của tôi, nhà thơ Nguyễn Viết Bình có viết:
Rừng cọ ơi! Rừng cọ!
đây:
Chuột chui qua khe hở và tìm ra đợc rất nhiều thức ăn. Là một con chuột
tham lam nên chuột ăn nhiều đến mức bụng chuột phình lên. Sáng ra, chuột tìm đờng
về ổ, nhng cái bụng phình to đến mức chuột không sao lách qua đợc khe hở.
3. Chỉ ra chỗ bất hợp lí của từng câu dới đây:
a) Tôi thỉnh thoảng đến thăm anh ấy luôn.
b) Sau khi dừng lời, tôi xin chúc các vị mạnh khỏe.
4. Trong bài Cô Tấm của mẹ, nhà thơ Lê Hồng Thiện viết:
Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là con ngoan.
Đoạn thơ trên giúp em thấy đợc điều gì đẹp đẽ ở cô bé đáng yêu?
5. Tả một em bé đang tuổi tập nói, tập đi (hoặc em bé ở lứa tuổi mầm non)
Đề 16
1. Tìm các đại từ xng hô và nhận xét thái độ, tinh cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ
trong đoạn thơ Má hét lớn : Tụi bay đồ chó!
Cớp nớc tao, cắt cổ dân tao!
Tao già không sức cầm dao
Giết bay đã có con tao trăm vùng!
2. Tìm đại từ trong đoạn trích sau, phân biệt ngôi ( ngôi thứ nhất, thứ hai, hay thứ ba),
số (số ít hay số nhiều) của từng đại từ tìm đợc:
Hai ngời đi đờng nhìn thấy túi tiền lăn lóc giữa đờng. Ngời trẻ nhặt lên và bảo:
- Thợng đế gửi lộc cho tôi đây.
Còn ông già bảo:
- Chúng ta cùng hởng chứ?
Ngời trẻ cãi:
- Không, chúng ta đâu có cùng thấy, một mình tôi nhặt lên thôi.
Chợt họ nghe thấy có ngời cỡi ngựa đuổi theo sau, quát bảo:
- Đứa nào ăn cắp túi tiền?
Bao nhiêu tấc đất , tấc vàng bấy nhiêu
- Rủ nhau đi cấy, đi cày
Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lu.
Em hiểu đợc điều gì có ý nghĩa đẹp đẽ trong cuộc sống của con ngời?
5. Tả một ngời trong gia đình vừa trở về nhà sau chuyến đi xa.
Đề 18
1. Tìm cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a) trời ma chúng em sẽ nghỉ lao động
b) cha mẹ quan tâm dạy dỗ em bé này rất ngoan
c) nó ốm nó vẫn đi học
d) Nam hát hay Nam vẽ cũng giỏi.
2. Hãy thay quan hệ từ trong từng câu dới đây bằng quan hệ từ khác để có câu đúng:
a) Nếu Rùa biết mình chậm chạp nên nó cố gắng chạy thật nhanh
b) Tuy Thỏ cắm cổ chạy miết nên nó vẫn không đuổi kịp Rùa
c) Vì Thỏ chủ quan, coi thờng ngời khác nhng Thỏ đã thua Rùa.
d) Câu chuyện này không chỉ hấp dẫn, thú vị nên nó còn có ya nghĩa giáo dục rất sâu
sắc.
3. Phân các từ dới đây thành hai loại : từ láy, từ ghép.
nhí nhảnh, nhẹ nhàng, cần mẫn, tham lam, mặt mũi, tơi tốt, nết na, lất phất, bình
minh, hoan hỉ, đi đứng, buôn bán, mong mỏi, gan góc, chon von, bập bùng, hào hiệp,
hào hùng, hào hứng, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, thoăn thoắt, xinh xăn, chân chính, thành thực.
4. Trong bài Chiếc xe lu, nhà thơ Trần Nguyên Đào có viết:
Tớ là chiếc xe lu Tớ là phẳng nh lụa
Ngời tớ to lù lù Trời nóng nh lửa thiêu
Con đờng nào mới đắp Tớ vẫn lăn đều đều
Tớ san bằng tăm tắp Trời lạnh nh ớp đá
Con đờng nào rải nhựa Tớ càng lăn vội vã.
Theo em, qua hình ảnh chiếc xe lu, tác giả muốn ca ngợi ai? Ca ngợi những
phẩm chất gì đáng quý?
5. Tả một ngời bạn đang kể chuyện (hoặc đang hát, chơi nhạc, biểu diễn trò vui, đóng
a) Mùa thu, gió thổi mây về phía cửa sông, mặt nớc phía dới cầu Tràng Tiền đen sẫm
lại.
b) Đêm đã rất khuya nhng mẹ em vẫn cặm cụi ngồi soạn bài.
c) Ma rào rào trên sân gạch; ma đồm độp trên phên nứa, đập bùng bùng vào tàu lá
chuối
2. Tìm từ có tác dụng nối hoặc dấu câu thích hợp để điền vào chỗ trống:
a) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm hoa thảo quả nẩy dới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.
b) Chuột là con vật tham lam nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to
ra.
c) Đến sáng, chuột tìm đờng trở về ổ nó không sao lách qua khe hở đợc.
d) Mùa nắng, đất nẻ chân chim nền nhà cũng rạn nứt.
3. Các từ cà kê, cò kè, cặn kẽ, cập kênh, cập kèm, cót két, cọt kẹt, công kênh, cuống
quýt có phải là từ láy phụ âm đầu hay không? vì sao?
4. Đọc bài thơ sau:
Cả nhà đi học
Đứa con đến lớp mỗi ngày
Nh con, mẹ cũng th a thầy , chào cô
Chiều qua bố đón tình cờ
Con nghe bố cũng chào cô , th a thầy
Cả nhà đi học vui thay!
Hèn chi điểm xấu buồn lây cả nhà
Hèn chi điểm mời hôm qua
Nhà mình nh thể đợc ba điểm mời.
Em cảm nhận đợc niềm vui đi học của cả nhà qua khổ thơ thứ hai trong bài thơ
trên nh thế nào?
5. Tả một ca sĩ ( hoặc diễn viên múa, kịch, xiếc, điện ảnh, ) mà em yêu thích.
Đề 21
1. Xác định các vế câu, quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ nối các vế câu trong từng câu
ghép sau:
a) Chẳng những Lãn Ông không lấy tiền của gia đình nhà thuyền chài mà ông còn cho
1. Xác định các vế câu và các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong từng câu ghép dới đây:
a) Vì rừng ngập mặn đợc phục hồi ở nhiều địa phơng nên môi trờng đã có những thay
đổi rất nhanh chóng.
b)Nhân dân các địa phơng đều phấn khởi vì rừng ngập mặn đã đợc phục hồi.
c) Nếu lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa thì đê điều rễ bị sói lở, bị vỡ khi có gió,
bão, sóng lớn.
d) Không những lợng hải sản tăng lên nhiều mà các loại chim nớc cũng trở nên
phong phú.
2. Nghĩa nào dới đây thích hợp với từng quan hệ từ sau: do tại nhờ.
a) Điều sắp nêu ra là nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp đợc nói đến.
b) Điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc nói đến.
c) Điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc không hay- đợc nói đến.
3. Trong bài Bộ đội về làng, nhà thơ Hoàng Trung Thông có viết:
Các anh về
Mái ấm nhà vui
Tiếng hát câu cời
Rộn ràng xóm nhỏ.
Các anh về
Tng bừng trớc ngõ
Lớp lớp đàn em hớn hở chạy theo sau.
Mẹ già bịn rịn áo nâu
Vui đàn con ở rừng sâu mới về.
Em cho biết: Những hình ảnh nào thể hiện niềm vui của xóm nhỏ khi bộ đội về? Vì
sao các anh bộ đội đợc mọi ngời mừng rỡ đón chào nh vậy?
4. Hãy kể lại một kỉ niệm gắn với đồ vật (hoặc con vật, cây cối ) mà em rất gần gũi , yêu
thích.
Đề 23
1. Trong câu ghép dới đây, câu ghép nào biểu thị quan hệ điều kiện kết quả, giả thiết
kết quả:
c) Nếu Trần Thủ Độ chỉ nghĩ đến tình riêng, bỏ qua phép nớc thì ông đã cho ngời kia
giữu chức câu đơng.
2. Tìm quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a) ai rào giậu ngăn sân
Lòng ta vẫn giữ là dân cụ Hồ
b) Linh Từ Quốc Mẫu đòi phải trừng trị kẻ dới khinh nhờn Trần Thủ Độ không
những không trừng trị mà còn ban thởng cho ngời quân hiệu.
c) viên quan tâu với vua rằng Trần Thủ Độ chuyên quyền Trần Thủ Độ vẫn
đề cao việc làm của viên quan ấy
3. Trong bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ , nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
viết về lời hát ru cất lên từ trái tim yêu thuwong của ngời mẹ nh sau:
- Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a- kay hỡi!
Mẹ thơng a- kay, mẹ thơng bộ đội
Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần
Mai sau con lớn vung chày lún sân
Theo em, lời hát ru của ngời mẹ đã bộc lộ những điều gì đẹp đẽ và sâu sắc?
4. Tả một đồ vật trong nhà (hoặc trên lớp học ) gần gũi và thân thiết đối với em.
De. 25
1.Trong cỏc cõu ghộp di õy,cõu ghộp no biu th quan h tng tin gia cỏc v cõu:
a. ễng ỡnh Thin khụng nhng l ch ca mt s nh mỏy tim buụn ni ting m ụng cũn
l ch ca nhiu n in rng ln.
b. Vỡ ụng Thin l mt ngi nhit thnh yờu nc nờn ụng ó dnh s tr giỳp to ln cho Cỏch
mng.
c.Tuy ụng ỡnh Thin ht lũng ng h Cỏch mng nhng ụng khụng h ũi hi s n ỏp
no.
2. Tỡm cp quan h t thớch hp in vo ch trng:
a.ễng Giang Vn Minhl ngi cú ti trớ.ụng cũn l ngi cú dng khớ ,cú lũng qu cm.
b.V i thn nh Minh .khụng t c mc ớch lm nhc s thn Vit Nam viờn quan
ny cũn b b mt trc v i li cng ci ca ụng Giang Vn Minh.
c. S thn Giang Vn Minhdựng mu lm cho vua nh Minh buc phi tuyờn b b l gúp
không để bụng, tốt bụng, suy bụng ta ra bụng ngời, xấu bụng, miệng nam mô bụng
đựng bồ dao găm, thắt lng buộc bụng, bụng đói đầu gối phải bò, bụng mang dạ chửa,
mở cờ trong bụng, một bồ chữ trong bụng.
4. Trong bi Nh Vit Bc (Ting Vit 3,tp mt) ni nh ca ngi cỏn b v xuụi
c nh th T Hu gi t nh sau:
Ta v mỡnh cú nh ta
Ta v,ta nh nhng hoa cựng ngi.
Rng xanh hoa chui ti
ốo cao nng ỏnh dao gi tht lng.
Ngy xuõn m n trng rng
Nh ngi an nún chut tng si giang
Em hóy cho bit: Ngi cỏn b v xuụi nh nhng gỡ chin khu Vit Bc? Ni nh y bc l
tỡnh cm gỡ ngi cỏn b?
5.T cõy hoa cú nhng v p m em a thớch.
27.
1. Tỡm t c lp li nhiu trong on trớch sau.Vic lp li t trong trng hp ny cú
tỏc dng gỡ?
Cỏi p ca H Long trc ht l s kỡ v ca thiờn nhiờn . Trờn mt din tớch hp mc lờn
hng nghỡn o nhp nhụ khut khỳc nh rng chu phng mỳa. o cú ch sng sng
chy di nh bc tng thnh vng chói,ngn khi vi lng,i mt vi chõn tri. Cú ch
o dn ra tha tht,hũn ny vi hũn kia bit lp,xa trụng nh quõn c by chon von trờn mt
bin. Tựy theo s phõn b ca o,mt vnh H Long lỳc ta mờnh mụng,lỳc thu hp thnh
ao,thnh vng ,lỳc b kp gia hai trin o nh mt dũng sui,lỳc un quanh chõn o nh
di la xanh.
(theo Thi Snh)
2. Chn t ng thớch hp trong ngoc n in vo ch trng trong a trớch di õy,
to s lien kt gia cỏc cõu trong on :
Cuc sng quờ tụi gn vi.Cha lm cho tụi chic . quyột nh,quyột sõn.M ng ht
ging y nún lỏ c,treo lờn gỏc bp , gieo cy mựa sau.Ch tụi an nún,li bit c
.v.xut khu. Chiu chiu chn trõu,chỳng tụi r nhau i nht nhng .ri y quanh gc
b. T ng cú th thay th õy l t ng no? Chộp li on trớch sau khi ó
thay th t trựng lp bng i t hoc t ng ngha.
2. Trong on vn sau,ngi vit ó dựng nhng t ng no ch anh hựng Nỳp? Vic
dựng nhiu t ng thay th cho nhau nh vy cú tỏc dng gỡ?
Nm 1964,anh hựng Nỳp ti thm t nc Cu-Ba theo li mi ca ch tch Phi-en Cỏt-xt-
rụ. Ngi anh hựng Tõy Nguyờn c ún tip trong tỡnh anh em vụ cựng thõn mt .Anh Nỳp
thy ngi Cu-ba ging ngi Tõy Nguyờn mỡnh quỏ,cng mnh m ,sụi ni ,bng d ho
phúng nh cỏnh ca b ng,thớch núi to v c bit l thớch nhy mỳa. Ti ch ụng ngi
no ,sau mt lỳc chuyn trũ,tỏt c li cựng nhy mỳa. B cun vo nhng cuc vui y ,anh
Nỳp thy nh ang sng gia buụn lng Tõy Nguyờn muụn vn yờu du ca mỡnh.
(theo Nguyn Khc Trng)
3. . Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống
a) Bài văn bị
b) Con tàu vũ trụ . thờng xuyên với Trái đất
c) Hồ sơ bị
d) Sống yêu đời
e) Nền kinh tế
4.c li hai kh th sau trong bi Hng nhón ca tỏc gi Trn Kim Dng:
Ngy ụng trng nhón
Chỏu cũn bộ th
Võng li ụng dn
Chỏu ti chỏu che.
Nay mựa qu chớn
Thm hng nhón lng
Chỏu n nhón ngt
Nh ụng vun trng.
Em cú nhn xột gỡ v hỡnh nh ngi chỏu qua hai kh th trờn?
5.T mt cõy cú búng mỏt (hoc cõy ly g,cõy cụng nghip,) tng em li li ớch cho
mi ngi.
on th giỳp em cm nhn c nột bỳt ti hoa ca ngi ngh nhõn Bỏt Trng nh th no?
5.T mt loi cõy cú nhng nột p riờng v hoa v qu m em yờu thớch.
30
1. a) Ghộp ting dũng (1) vi ting dũng (2) to thnh 10 t phc thng dựng:
(1) nam, n
(2) - sinh, gii, cụng, nhi, trang, tớnh
b) Gii ngha cỏc t phc ó ghộp c vi ting cụng, ting trang mc a.
2. t du phy vo mi cõu di õy v cho bit tỏc dng ca du phy ú trong cõu
a) Trong lp tụi thng xung phong phỏt biu ý kin
b) Cụ giỏo khen c nhúm lm bi tt cho mi bn mt im mi .
c) Cỏc bn n lau bn gh cỏc bn nam quột lp
3. . Gạch bỏ những từ viết sai chính tả:
Chung kết, trung kết; sởi lởi, xỏi lởi; đờng sá, đờng xá; phố sá, phố xá; làm nên, làm
lên; sắp xếp, xắp xếp; trân trọng, chân trọng; trân thành, chân thành; ý chí, ý trí; xứ sở,
xứ xở.
4. Vit v ngi m, nh th Trng Nam Hng cú nhng cõu th sau:
Thi gian chy qua túc m
Mt mu trng n nụn nao
Lng m c cũng dn xung
Cho con ngy mt thờm cao
M i, trong li m hỏt
Cú c cuc i hin ra
Li ru chp con ụi cỏnh
Ln ri con s bay xa.
Theo em, on th trờn ó bc l nhng cm xỳc v suy ngh gỡ ca tỏc gi?
5. T mt con vt nuụi gn gi vi em ( hoc con vt trong vn thỳ m em yờu thớch)
31
1. in t trai hay nam, gỏi hay hay n vo ch trng trong cỏc thnh ng, tc ng, cõu vn di
õy sao cho thớch hp :
a) Lm cho ỏng nờn
cú gch chộo/
Bộ mi mi tui / ba cm / Bộ nhng ht thc n cho em / hng ngy / Bộ i cõu cỏ
bng v bm s / hoc i lm v n gic ngoi gũ v cho m / thy cỏi thau / cỏi vung no
g ngi ta vt/ bộ em v cho ụng Mi quõn gii/
2. t cõu cú s dng du hai chm vo mi trng hp sau:
a) Dựng du hai chm tỏch li gii thớch v cỏc loi cõy (hoc hoa, qu) vi b phn
ng trc núi v khu vn
b) Dựng du hai chm tỏch li gii thớch v mt s phm cht tt p ca ph n Vit
Nam vi b phn ng trc cú ý gii thiu.
c) Dựng du hai chm (phi hp vi du gch ngang u dũng) bỏo hiu b phn cõu
ng sau nú l li núi ca b ( hoc m, anh, ch ) i vi em.
d) Dựng du hai chm ( phi hp vi du ngoc kộp) bỏo hiu b phn cõu ng sau nú
l mt thnh ng ( hoc tc ng) m em dn ra .
3. . Chỉ ra chỗ cha hợp lí trong từng câu sau:
a) Tôi đề nghị anh Long đang đứng dậy
b) Bố nó khuyên nó sẽ chăm học
4.Núi v nhõn vt ch S ( ngi ph n anh hựng trong khỏng chin chng M ) trong tỏc
phm Hũn t ca nh vn An c cú on vit:
Ch S yờu bit bao nhiờu cỏi chn ny, ni ch oa oa ct ting khúc u tiờn, ni qu
ngt, trai sai ó thm hng da d ch. Chớnh ti ni ny, m ch ó hỏt ru ch ng. V n lỳc lm
m, ch li hỏt ru con nhng cõu hỏt ngy xa
c on vn trờn, em hiu c vỡ sao ch S rt yờu quý v gn bú vi quờ hng?
5.T mt cnh p quờ hng em m em yờu thớch .
33
1. Tỡm 5 t lỏy ch ging núi, cỏch núi ca tr em ( VD: bi bụ )
- t hai cõu vi hai t lỏy ( mi cõu cú mt t) trong s nhng t em tỡm c.
2. a) on vn di õy cú mt s cõu cn t du ngoc kộp ỏnh du li núi trc
tip ca nhõn vt. Em hóy vit li nhng cõu ú v t du ngoc kộp cho ỳng:
Mốo con nhy mt cỏi tht cao theo bm, ri cum trũn ln lụng lc gia sõn, cho n
lỳc chm bch vo gc cau. Rỡ ro, rỡ ro, con mốo no mi v th? Cõy cau lc l chũm lỏ trờn
c) Khỏm cha bnh khụng phi tr tin ti c s y t cụng lp
d) L phộp vi ngi ln, thng yờu em nh
e) Thc hin trt t cụng cng v an ton giao thụng
f) Hc trng tiu hc cụng lp khụng phi tr hc phớ.
2. Nờu vớ d minh ha cho mi trng hp s dng du gch ngang vi tỏc dng di
õy:
a) ỏnh du ch bt u li núi ca nhõn vt trong cuc i thoi
b) ỏnh du phn chỳ thớch trong cõu
c) ỏnh du cỏc ý trong on lit kờ
3. Theo em , những dòng thơ viết về quả sầu riêng của nhà thơ Phạm Hổ dới đây, từ ngữ, hình ảnh
nào em thích nhất:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sỗu riêng mà hoá vui chung trăm nhà
4.Trong bi Con cũ , nh th Ch Lan Viờn vit v li ru ca ngi m nh sau:
Mai khụn ln con theo cũ i hc,
Cỏnh trng cũ bay theo gút ụi chõn
Ln lờn, ln lờn, ln lờn
Con lm gỡ?
Con lm thi s.
Cỏnh cũ trng li bay hoi khụng ngh
Trc hiờn nh
V trong hi mỏt cõu vn.
Hóy nờu nhng suy ngh ca em v hỡnh nh con cũ trong on th trờn.
3. T mt ngi m em hng yờu thng, cú nhiu n tng sõu sc i vi em.
35
1.a) in t tr hoc t gi vo ch trng trong cỏc thnh ng, tc ng di õy:
(1) thỡ dng cõy, thỡ cõy dng
(2) c bỏt canh, c manh ỏo mi
Nơi này đã đưa tôi
Buổi đầu tiên đến lớp
Nay con đường xa tắp
Vẫn đang chờ tôi đi.
Hình ảnh ngưỡng cửa của ngôi nhà trong mỗi khổ thơ trên trên gợi cho em nghĩ đến những
điều gì đẹp đẽ và sâu sắc?
5 . Hãy kể một câu chuyện nói về tình bạn( hoặc tình cảm gia đình, tình nghĩa thầy trò) từng để
lại ấn tượng sâu sắc đối với em trong những ngày thơ ấu.