đáp án các đề thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 5 chọn lọc tham khảo (1) - Pdf 22

Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
CÁC DẠNG BÀI TẬP NÂNG CAO MÔN TIẾNG VIỆT
(BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ, GIỎI LỚP 5)
GỢI Ý ĐÁP ÁN (Tập 1):
Đề 1:
Câu 1: (4đ) Cho câu “ Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chễm chệ giữa gian
nhà trống”, hãy:
a) Xác định các danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ:
Bài làm:
+ Danh từ: cái, cối, giấc mộng, gian nhà.
+ Động từ: xuất hiện, ngồi.
+ Tính từ: xinh xinh, chễm chệ (dáng ngồi oai vệ của người tự cao), trống.
+ Quan hệ từ: như, giữa.
b) Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy:
Bài làm:
+ Từ đơn: cái, cối, như, giữa, một, trống.
+ Từ ghép: giấc mộng, gian nhà.
+ Từ láy: xinh xinh, chễm chệ.
Câu 2: (2đ) Tìm các từ “sắc” đồng âm và nhiều nghĩa trong các câu sau:
a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.
b) Con dao này rất sắc.
c) Mẹ đang sắc thuốc cho bà.
d) Trong vườn, muôn hoa đang khoe sắc.
Bài làm:
- Nghĩa của từ sắc là: màu sắc của một vật nào đó.
+ Từ “sắc” trong câu a và câu d là hai từ nhiều nghĩa.
+ Từ “sắc” trong câu a và câu d so với từ “sắc” trong câu b và câu c là từ đồng âm.
Câu 3: (2đ)“ Nhưng khi lửa ở cây gạo sắp lụi thì nó lại “bén” sang những cây vông cạnh cầu
Thê Húc. Rồi thì cả một bãi vông lại bừng lên, đỏ gay, đỏ gắt suốt cả tháng tư.” Hai câu trên
liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ nào cho biết điều đó?

bức tranh minh họa sinh động giúp các bạn có hứng thú học tập hơn. Em hi vọng mình sẽ đem
đến cho các bạn nhỏ nhiều kiến thức bổ ích.

Đề 2
Câu 1: ( 3điểm) Cho câu sau:
“ Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang
nghiêm.”
a. Xác định danh từ, động từ, tính từ:
a. Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy:
Bài làm:
a) + Danh từ: ngay, thềm lăng, cây, vạn tế, đoàn quân, danh dự (tiếng tăm; có thành tích tốt).
+ Động từ: cho, đứng
+ Tính từ: tượng trưng (có tính chất hình thức), trang nghiêm (thái độ hết sức tôn kính, coi
trọng).
b) + Từ đơn: cây, ngay, cho, đứng.
+ Từ ghép: thềm lăng, mười tám, cây vạn tuế, tượng trưng, đoàn quân, danh dự, trang nghiêm.
+ Từ láy: (không có)
Câu 2: (2 điểm) Xác định rõ hai kiểu từ ghép ( từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa
tổng hợp) trong số các từ sau: “Nóng lạnh, nóng ran, nóng nực, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt,
lạnh giá.”
Bài làm:
- Từ ghép có nghĩa phân loại (chính phụ): nóng ran, lạnh toát, lạnh ngắt, nóng giãy.
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp (đẳng lặp): nóng lạnh, nóng nực, lạnh giá.
Câu 3: (3 điểm) Xác định các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong mỗi câu sau:
a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương
TN TN CN VN
binh lặng lẽ trôi.
b) Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.
TN CN1 VN1 CN2 VN2
c) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.

màu mềm mại tô điểm thêm cho tấm thảm lụa. Những thửa ruộng với những bông lúa nặng trĩu
hạt. Thân lúa cong xuống như lưỡi liềm, nâng niu những hạt thóc quý. Đó là thành quả của bao
ngày tháng chăm sóc, trông mong của các bác nông dân.
Cánh đồng buổi sáng tưởng như yên tĩnh nhưng đâu đó vẫn vang lên những âm thanh sôi
động. Ẩn mình dưới gốc lúa, những chú nhái sau giấc ngủ, nhảy nhót tung tăng. Từ những bụi
rậm của con kênh vang lên tiếng uôm oạp của các chú ếch con. Các chị châu chấu, cào cào cũng
tĩnh dậy bay rào rào đi kiếm ăn. Xa xa, có những anh cò chăm chỉ ra đồng tìm bữa ăn sáng. Trên
cao từng đàn chim bay liệng, hót líu lo gọi nhau Có những bác nông dân ra đồng sớm, đi thành
từng tốp. Trên vai gánh nào lưỡi liềm, dây buộc lúa Các bác vừa đi vừa nói chuyện rôm rả, bắt
đầu một ngày làm việc mới.

ĐỀ 3
Câu 1: (2 điểm) Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:
a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi. (Tố Hữu)
b) Việt Nam đất nước ta ơi !
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn. (Nguyễn Đình Thi)
c) Đây suối Lê - nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà. (Hồ Chí Minh)
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông. (Hồ Chí Minh)
Trả lời:
3
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
- @: Các từ đồng nghĩa là: tổ quốc - giang sơn - đất nước - sơn hà - non sông.
Câu 2: ( 3 điểm) Với mỗi nghĩa dưới đây của từ “xuân”, em hãy đặt một câu:
a) Mùa đầu của một năm , từ tháng riêng đến tháng ba (xuân là danh từ).
- @: Mùa xuân là mùa có ba tháng ấm áp.
b) Chỉ tuổi trẻ, sức trẻ (xuân là tính từ ).

tĩnh này. (câu ghép)
b) Phố ít người, con đường ven sông như dài thêm ra dưới vòm lá xanh của hai hàng cây.(câu ghép)
CN1 VN1 CN2 VN2
c) Mùa thu, gió thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại, trong
TN CN1 VN1 CN2 VN2
khi phía trên này lên mãi gần Kim Long, mặt sông sáng màu ngọc lam in những vệt mây hồng rực
TN CN3 VN3
rỡ của trời chiều. (câu ghép)
Câu 5: (2 điểm) Trong bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” của Tô Hoài có viết:
“Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng, không mưa, hồ như
không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mãi miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai
cũng vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.”
4
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
a) Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
Trả lời:
- @: Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng, không mưa (quang
cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông).
b) Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
Trả lời:
- @: Hồ như không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mói miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc
hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.
Câu 6: (3đ) Em hãy viết một đoạn văn tả cây bàng.
Bài viết:
Góc sân trường em có một cây bàng đứng sừng sững như một vệ sĩ. Cây bàng khá cao, hướng
thẳng lên bầu trời. Thân cây hơi sần sùi, khoác tấm áo màu nâu trầm tĩnh. Gốc cây to, vững chắc
bám sâu vào lòng đất. Cây bàng có nhiều tầng lá. Tán cây xòe rộng, nhìn từ xa như một cây dù
xanh khổng lồ. Mỗi buỗi sớm ẩn mình trong cái dù ấy, những cô chim họa mi cất giọng hót véo
von. Các cành cây vươn ra xa với những chiếc lá bàng to, xanh ngắt. Vào mùa thu, một cơn gió

5

Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
“ Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại
cơ đồ mà tổ tiên đó để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên toàn
cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mông chờ đợi ở các em rất nhiều.”
Trả lời:
Các từ đồng nghĩa với nhau:
- @: nước nhà - cơ đồ - nước nhà.
- @: xây dựng - kiến thiết. nước nhà: nước của mình.
+ Cơ đồ: sự nghiệp lớn và vững chắc.
+ Xây dựng: dựng lên, làm ra; kiến thiết: xây dựng theo quu mô lớn.
Câu 5: (2 điểm) Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy:
“Bù nhìn, niềm nở, đất nước, bồ kết, sáng sủa, học hành, đẹp đẽ, ễnh ương, cần cù, hớt hơ hớt
hải, thung lũng, đi, thích thú, thướt tha, trong trắng, sạch sành sanh.”
Trả lời:
- Từ đơn: Bù nhìn, bồ kết, ễnh ương, đi.
- Từ ghép: niềm nở, đất nước, học hành, cần cù, thung lũng, thích thú, trong trắng.
- Từ láy: sáng sủa, đẹp đẽ, hớt ha hớt hải, thướt tha, sạch sành sanh.
+ Thung lũng: dải đất dài và trũng giữa hai rặng núi hoặc hai sườn dốc.
+ Hớt hơ hớt hải: thái độ hoảng sợ.
+ Sạch sành sanh: không còn gì.
+ Bù nhìn: kẻ có chức vị mà không có quyền hành.
+ Thướt tha: chuyển động mềm mại và uyển chuyển.
+ Trong trắng: giữ nguyên đạo đức và phâm chất ban đầu.
+ Ễnh ương: loài động vật thuộc loài ếch nhái, miệng nhỏ, bụng lớn, kêu rất to.

ĐỀ 5
Câu 1: (2 điểm) Điền dấu phẩy hoặc dấu hai chấm vào ô trống trong câu sau. Nói rõ vì sao em

kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
Câu 5: (3 điểm) Xác định DT, ĐT, TT:
(Truyện tranh, suy nghĩ, thật thà, ngay thẳng, tổ quốc, chiến thắng, hoạt động, phều phào, chất
phác, sự thật thà, sự mãnh mai, thùy mị.)
Trả lời:
- DT: Truyện tranh, tổ quốc, sự thật thà, sự mãnh mai.
- ĐT: suy nghĩ, chiến thắng, hoạt động, phều phào.
- TT: thật thà, chất phác, ngay thẳng, thùy mị.
+ Thật thà: chân thành, không giả dối.
+ Ngay thẳng: chân thật, không gian dối.
+ Chất phác: có tình cảm thật thà, mộc mạc.
+ Mảnh mai: nhìn có vẻ yếu ớt nhưng dễ ưa.
+ Thùy mị: người con gái dịu dàng hiền hậu.
+ Phều phào: giọng nói yếu ớt, đứt đoạn do có tuổi hoặc sức khỏe kém.

ĐỀ 6
Câu 1: (3 điểm) Cho các từ: “Xanh xám, thích thú, lời lẽ, niềm nở, niềm vui, nóng nảy, yêu
thương, êm ấm, lợi ích, hờ, giận, nghĩ ngợi, học.”
a. Dựa vào cấu tạo, hãy sắp xếp các từ trên thành ba nhóm. Đặt tên cho mỗi nhóm.
b. Dựa vào từ loại, hãy sắp xếp các từ trên thành ba nhóm. Đặt tên cho mỗi nhóm.
Bài làm:
b. Dựa vào cấu tạo, ta có:
- Từ đơn: hờ, giận, học.
- Từ ghép: thích thú, niềm nở, niềm vui, yêu thương, lợi ích, thương nhớ.
- Từ láy: xanh xám, lời lẽ, nóng nảy, êm ấm, nghĩ ngợi.
b. Dựa vào từ loại, ta có:
- DT: lời lẽ, niềm vui, lợi ích.
- ĐT: nghĩ ngợi, học, thương nhớ.
- TT: Xanh xám, thích thú, niềm nở, yêu thương, êm ấm, hờ, giận.
+ thích thú: cảm thấy vui khi được thỏa mãn.

“Dù giáp mặt cùng biển rộng.
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…. Nhớ một vùng núi non.”
- Hỏi: Em hãy chỉ rõ những hình ảnh nhân hoá được tác giả sử dụng trong khổ thơ trên và nêu ý
nghĩa của những hình ảnh đó?
Trả lời:
- @: Tác giả đó sử dụng hình ảnh nhân hóa bằng các từ (giáp mặt, chẳng dứt, nhớ) để nói lên tấm
lòng của cửa sông không quên cội nguồn.
Câu 5: (2đ) Xác định các từ “đường” đồng âm và nhiều nghĩa:
a) Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
b) Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
c) Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Trả lời:
- Nghĩa gốc của từ “đường” là: con đường, lối đi
- @: Từ “đường” trong câu b, câu c là từ nhiều nghĩa.
- @: Từ “đường” trong câu b, câu c so với từ “đường” của câu a là đồng âm.
Câu 6: (3đ) Viết đoạn văn tả buổi chiều trên cánh đồng.
Bài viết:
Như bao ngày khác, chiều nay em đi học về trên con đường quen thuộc. Con đường đến
trường chạy qua cánh đồng mênh mông. Đúng vào mùa lúa chín nên ngào ngạt hương thơm. Cả
biển lúa vàng như một tấm thảm lụa do bàn tay siêng năng của con người dệt nên. Ánh nắng cuối
ngày hắt xuống làm cho cánh đồng thêm vàng rực rỡ. Từng cơn gió thổi cũng làm cho mặt biển ấy
nhấp nhô gợn sóng như đang chốn tìm. Những bông lúa nặng trĩu hạt như đu đưa mình làm duyên.
Mấy chú chim có lẽ đói bụng, ẩn mình nhặt những hạt thóc rơi dưới gốc lúa. Khi đã no bụng
chúng cất cánh bay vút lên bầu trời cao. Dưới các thửa ruộng các bác nông dân vẫn cặm cụi gặt
lúa. Xa xa, mấy chú trâu đang thung rhăng gặm cỏ. Trên bờ đê, những đứa trẻ đang tranh nhau thả
diều Cánh đồng làng quê bao giờ cũng thanh bình như thế.

ĐỀ 7

- @: Vì vườn nhà em nhỏ nên không có cây ăn quả.
b) Nam tuy học giỏi nhưng còn rất siêng năng trong công việc.
- @: Nam không những học giỏi mà còn rất siêng năng trong công việc.
c) Vì mẹ bị ốm nên mẹ làm việc quá sức.
- @: Vì mẹ làm việc quá sức nên mẹ bị ốm.
Câu 4: (4 điểm) Phân tích cấu tạo các âm tiết sau:
Âm tiết Phụ âm đầu Vần
âm đệm âm chính âm cuối
Hoa h o a
Thuyền th u yê n
Quả q u a
Của c ua
Trước tr ươ c
Trưa tr ưa
Khuya kh u ya
Uễ u ê
Tuyến t u yê n
Tiền t iê n
Câu 5: (2 điểm) Gạch chân các cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ sau:
9
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
“Bánh trôi nước”
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son. (Hồ Xuân Hương)

ĐỀ 8:
Câu 1 (2 điểm ) Xếp các từ: (Châm chọc, bao la, chậm chạp, bát ngát, mê mẩn, thênh thang,

b) Từ “dũng cảm” giữ chức vụ định ngữ.
c) Từ “dũng cảm” giữ chức vụ chủ ngữ.
Câu 4: (2 điểm) Xác định cặp quan hệ từ và cho biết chúng biểu thị mối quan hệ gì giữa các bộ
phận của câu?
a) Vì mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
@: “Vì nên” là cặp QHT biểu thị mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
@: “Tuy nhưng” là cặp QHT biểu thị mối quan hệ tương phản.
c) Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì ta còn tiếp tục chiến đấu quét sạch nó đi!
@: “Hễ thì” là cặp QHT biểu thị mối quan hệ giả thiết - kết quả.
d) Các em không chỉ chăm học mà còn biết sỏng tạo, luôn cải tiến phương pháp học tập để vương
lên không ngừng.
10
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
@: “Không chỉ mà còn” là cặp QHT biểu thị mối quan hệ tăng tiến.
Câu 5: (2 điểm) Trong các từ gạch chân sau, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a) Đôi mắt chị Hà đen huyền. (từ nhiều nghĩa)
b) Cha em đang đẽo những mắt tre. (từ đồng âm)
c) Con gà bị mù một con mắt. (từ nhiều nghĩa)
d) Ở đây có nhiều tai mắt. (từ đồng âm)
đ) Con mắt nhìn đời. (từ đồng âm)
Câu 6: (3đ) Viết đoạn văn tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài viết:
Em còn nhớ lần đầu tiên mẹ đưa em đến trường để xin vào lớp 1. Đứng bên ngoài, em hồi
hộp đứng nhìn ngôi trường rộng lớn hơn rất nhiều so với trường mầm non của em khi ấy. Cổng
trường cao với những tấm biển lớn phía trên những cánh cửa sắt sơn xanh. Trên biển nổi bậc hàng
chữ: Trường Tiểu học Ngã Năm 1. Trường có khuôn viên rộng. Hai dãy lớp học hai tầng và dãy
hội trường xếp thành hình chữ U, ở giữa là sân trường lát xi măng sạch sẽ. Hai bên sân trường,
những hàng cây dương vươn cao chót vót, những cây rừa, cây cha đứng cạnh nhau nói cười rộn

c) Học quả là khó khăn, vất vả.
11
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
CN VN
d) Bằng đôi tay khéo léo, bác Hai đan những cái rổ rất đẹp.
TN CN VN
Câu 4: (3 điểm) Xác định DT, ĐT, TT:
“ Ánh trăng, bát ngát, trả lời, chân thật, sự hoạt động, bỏ, hắt, cần mẫn.”
Bài làm:
- DT: Ánh trăng, sự hoạt động,.
- ĐT: trả lời, bỏ, hắt.
- TT: bát ngát, chân thật, cần mẫn.
Câu 5: (3đ) Viết đoạn văn tả trường em trong giờ ra chơi.
Bài viết:
Sau ba hồi trống vang lên, học sinh ùa ra từ các cửa lớp rồi nhanh chóng lan tỏa khắp sân
trường. Sân trường không còn yên ắng, buồn bã nữa mà nhộn nhịp lên hẳn. Cây cối trong sân
trường cũng tĩnh hẳn giấc ngủ mơ màng, vươn vai khỏe khoắn, dang tay che bóng mát cho học
sinh. Những khóm hoa đua nhau khoe sắc đang rung ring trước gió. Các bạn học trò chơi đùa vui
vẻ. Có nhóm ngồi nói chuyện dưới gốc cây cau và cây phượng vĩ rực đỏ những chùm hoa. Có tốp
học sinh lại chơi trò nhảy dây, đá cầu, gốc sân trường mấy bạn nam chơi bắn bi. Náo động nhất là
các cậu trai chơi đá bóng giữa sân trường. Dù mồ hôi rơi nhễ nhại nhưng các cậu ấy vẫn mãi mê
chạy theo quả bóng Tiếng hò hét, tiếng cười giòn giã, tiếng gọi nhau í ới của học sinh đã xua đi
cái nắng mùa hè.

ĐỀ 10
Câu 1: (4 điểm) giải thích nghĩa các câu tục ngữ sau:
a) Chị ngã em nâng.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Con hơn cha là nhà có phúc.

d) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét. (câu đơn)
CN TN VN
Câu4: (2 điểm) Xác định DT, ĐT, TT:
“ Hướng dẫn, cánh hoa, quang đãng, thay đổi, náo nức, sự dạy dỗ, âm vang, mùa thu, chậm
rãi, xuất hiện, đoan trang”
Bài làm:
- DT: cánh hoa, sự dạy dỗ, mùa thu,
- ĐT: Hướng dẫn, thay đổi, xuất hiện
- TT: quang đãng, náo nức, âm vang, chậm rãi, đoan trang.
Câu 5: (3 điểm) Từ “phát biểu” trong các câu dưới đây là danh từ, động từ hay tính từ? Hãy chỉ rừ
từ “phát biểu” là bộ phận gì (giữ chức vụ nào) trong mỗi câu sau:
a) Lan đang phát biểu.
b) Lan nghe phát biểu mà thấy ngán.
c) Lan phát biểu mà không biết rằng tất cả mọi người đó rất mệt.
d) Phát biểu, Lan rất ngại.
đ) Phát biểu ý kiến là đóng góp suy nghĩ của mình cho tập thể.
Trả lời:
- @ Từ “phát biểu” trong các câu trên là động từ.
a) Từ “phát biểu” giữ chức vụ vị ngữ.
b) Từ “phát biểu” giữ chức vụ bổ ngữ.
c) Từ “phát biểu” giữ chức vụ định ngữ.
d) Từ “phát biểu” giữ chức vụ trạng ngữ.
đ) Từ “phát biểu” giữ chức vụ chủ ngữ.

ĐỀ 11
Câu 1: (2 đ) Cho đoạn văn:
“Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt
hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.”
a) Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu trên.
b) Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên.

- Câu b là câu ghép chính phụ
- Câu c là câu ghép đẳng lập
- Câu d là câu ghép đẳng lập.
-@: Trong các câu trên thì câu c và câu d có thể tách ra thành câu đơn được. Vì nội dung nói đến
ở 2 câu này không bao hàm nhau.
Câu 4: (2 điểm) Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a) Lỗ tai bạn Hiền rất thính. (từ nhiều nghĩa)
b) Cái đồng hồ hình con gấu cú hai núm tai trong xinh xắn. (từ đồng âm)
c) Bác ba bị tai nạn tháng trước. (từ đồng âm)
d) Cô y tá nhỏ thuốc vào tai em bé. (từ nhiều nghĩa)
Câu 5: (2đ) Phân loại thành 2 nhóm: từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại:
“tàu thuyền, đi lại, phố sá, gặt hái, đường sá, phố phường, trông nom, chợ búa, đội trưởng, tổ phó,
nhà văn, có tình, đảng viên, phương pháp, mục tiêu, mục đích”.
Bài làm:
- Từ ghép tổng hợp: tàu thuyền, đi lại, phố sá, gặt hái, đường sá, phố phường, trông nom, chợ búa.
- Từ ghép phân loại: đội trưởng, tổ phó, nhà văn, có tình, đảng viên, phương pháp, mục tiêu, mục
đích.
Câu 6: (3đ) Viết đoạn văn tả cơn mưa.
Bài viết:
Không có lấy một ngọn gió, cây cối đứng im lìm trong bầu không khí ngột ngạt. Trời không
xanh mà âm u với những đám mây nhạt giăng kín nền trời. Thế rồi những cơn gió bất chợt nỗi lên.
Gió điên cuồng vặt từng đám lá vút lên trời cao rồi vứt tung tóe. Bụi bặm cũng bị gió cuốn tung
mù mịt. Sấm ầm ầm phía xa và mây đen kéo đến. Những đám mây nặng nề như muốn vỡ tan
ngay. Đàn gà nháo nhác tìm nơi trú mưa. Chị gà mái mẹ rối rít chạy vào nhà củi, miệng luôn kêu
tục tục không ngớt gọi lũ con. Đàn kiến cũng xếp hàng leo lên tường bếp. Mọi người í ới gọi nhau
thu dọn quần áo phơi ngoài sân. Ngoài đường, xe cộ vội vả tìm nơi tránh mưa. Mưa. Bắt đầu chỉ
14
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
là những sợi mưa thưa thớt, mưa ngày một nặng dần. Những hạt mưa rớt trên mái nhà nghe lộp

d) Sau cơn mưa, có lẽ cây cối, hoa lá là tươi đẹp hơn tất cả. (câu đơn)
TN CN VN
đ) Những biếm tóc tun ngủn vun vẩy theo từng nhịp chân nhảy. (câu đơn)
CN VN
e) Trên đường, xe cộ qua lại nườm nộp như mắc cửi. (câu đơn)
TN CN VN
Câu 4: (2 điểm) Xác định từ đồng âm và nhiều nghĩa:
a) Chiếc mũi của Hương rất cao.
b) Mũi giáo này rất nhọn.
c) Đất mũi Cà Mau.
Bài làm:
- Từ “mũi” trong câu a là từ nhiều nghĩa.
- Từ “mũi” trong câu a so với từ “mũi” trong câu b và câu c là từ đồng âm .
Câu 5: (2 điểm) giải nghĩa các câu tục ngữ sau:
a) Trọng nghĩa khinh tài
15
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
b) Uống nước nhớ nguồn
Trả lời:
a) Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
b) Uống nước nhớ nguồn: biết nhớ ơn người đem lại tốt đẹp cho mình.

ĐỀ 13
Câu 1: (2 điểm) Xác định DT, ĐT, TT:
(chễm chệ, thành phố, tử tế, dập dờn, lắng xuống, ửng lên, đàng hoàng, mùa thu, mặt sông,
chuyển động, xuất hiên, con đường.)
Bài làm:
- DT: thành phố, mùa thu, mặt sông, con đường.
- ĐT: lắng xuống, ửng lên, chuyển động, xuất hiên.

b) Nước chảy đá mòn
Trả lời:
a) Góp gió thành bảo: tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.
b) Nước chảy đá mòn: kiên trì, bền bỉ thì công việc lớn cũng làm xong.
Câu 6: (3đ) Em hãy viết đoạn văn ngắn tả trường em trong giờ học.
16
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
Bài viết:
Học sinh đang trong giờ học bài. Ngoài kia im lặng quá. Sân trường dường như rộng thêm ra,
chỉ còn có tiếng xào xạc của những chiếc lá vàng rơi. Những tia nắng nhảy nhót, nô đùa trên mặt
sân. Hàng cây xanh trong sân trường như đang ngủ yên. Chị gió nhẹ nhàng bay lượn. Trên cành
cây, các chị họa mi đang hót véo von, tiếng hót làm cho người ta cảm giác sực tĩnh buồn ngủ để
chăm chú nghe thầy (cô) giảng bài. Những chú ve thấy vậy cũng rãi những khúc nhạc râm ran
Trường yên tĩnh đợi học trò trong giờ giải lao.

ĐỀ 14
Câu 1: (3 điểm) Xác định DT, ĐT, TT:
(ánh sáng, hiền hòa, bốc lên, kẽo kẹt, điên cuồng, nghi ngút, ảo giác, mỏng manh, khoảnh khắc)
Bài làm:
- DT: ánh sáng, ảo giác, khoảnh khắc
- ĐT: bốc lên, kẽo kẹt,
- TT: hiền hòa, điên cuồng, nghi ngút, mỏng manh,
Câu 2: (3 điểm) Xác định TN, CN, VN. Cho biết là câu đơn hay câu ghép?
a) Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam. (câu đơn)
CN VN
b) Có chổ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ bày trên mặt
TN CN VN
biển. (câu đơn)
c) Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng


ĐỀ 15
Câu 1: (2 điểm) Cho các từ: “mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong
mỏi, mơ màng, mơ mộng.”
a) Xếp những từ trên làm hai nhóm: từ ghép, từ láy.
b) Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên.
Bài làm:
a) - Từ ghép: xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ màng, mơ mộng.
- Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi.
b) - Các từ ghép trên thuộc kiểu từ ghép phân loại (tổng hợp)
- Các từ láy trên thuộc kiểu từ láy: láy phụ âm đầu.
Câu 2: (2 điểm) Chữa lại câu sai dưới đây bằng hai cách (chỉ được thay đổi nhiều nhất hai từ ở
mỗi câu)
a) Vì sóng to nên thuyền không bị đắm.
b) Tuy Minh đau chân nhưng bạn phải nghỉ học.
Bài làm:
a) Tuy sóng to nh ưng thuyền không bị đắm.
b) Vì Minh đau chân nên bạn phải nghỉ học.
Câu 3: (4 điểm) Xác định TN, CN, VN trong các câu sau. Cho biết là câu đơn hay câu ghép:
a) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen của một ngôi làng xa.
CN VN
(câu đơn)
b)Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên
CN VN
những cành cây gie sát ra sông. (câu đơn)
c) Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẩy, quằn quại, giãy lên đành
TN CN VN
đạch. (câu đơn)
d) Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục. (câu ghép)
CN1 VN1 CN2 VN2 CN3 VN3

- Từ “lá” trong câu a là từ nhiều nghĩa.
- Từ “lá” trong các câu trên đồng âm với nhau.
Câu 3: (4 điểm) Xác định TN, CN, VN. Cho biết câu đơn hay câu ghép?
a. Mỗi buổi chiều, Huế thường trở về trong nỗi yên tĩnh lạ kì. (câu đơn)
TN CN VN
b. Cây chuối cũng ngủ, tàu lá lặng đi như thiếp vào trong nắng. (câu ghép)
CN1 VN1 CN2 VN2
c. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến mất. (câu đơn)
CN VN
d. Cờ bay trên những mái nhà, trên những cành cây, trên những góc phố. (câu đơn)
CN VN
Câu 4: (2 điểm) Tìm các quan hệ từ thích hợp điền vào các câu sau cho đúng:
a) Vân gặp nhiều khó khăn bạn ấy học hành sút kém. (nên)
b) Vân gặp nhiều khó khăn bạn ấy vẫn học giỏi. (nhưng)
c) Hiền học giỏi toán bạn ấy làm bài toán rất nhanh. (nên)
d) Hiền học giỏi toán bạn ấy còn học giỏi môn Tiếng Việt. (không chỉ-mà-
còn).
Câu 5: (3 điểm) Phân tích cấu tạo các âm tiết sau:
Âm tiết Phụ âm đầu Vần
âm đệm âm chính âm cuối
quyện q u yê n
quạ q u a
gìn gi in
khuỷu kh u y u
úa o a
nghỉ ngh i
oen o e n
chia ch ia
nhỉ nh i
uy u y

d) Chị ngã em nâng. (câu ghép)
CN1 VN1 CN2 VN2
Câu 4: (2,5 điểm) Từ “ngay thẳng” trong các câu sau đây là DT, ĐT hay TT? Cho biết chúng giữ
chức vụ gì trong mỗi câu?
a) Bác Út rất ngay thẳng.
b) Sự ngay thẳng của bác Út khiến ai cũng thích.
c) Ngay thẳng là đức tính nên cần có ở mỗi người.
d) Họ ăn nói ngay thẳng lắm!
Trả lời:
- Từ “ngay thẳng” trong các câu trên là tính từ.
- Từ “ngay thẳng” trong câu a giữ chức vụ vị ngữ.
- Từ “ngay thẳng” trong câu a giữ chức vụ định ngữ
- Từ “ngay thẳng” trong câu a giữ chức vụ chủ ngữ
- Từ “ngay thẳng” trong câu a giữ chức vụ bổ ngữ
Câu 5: (2,5 điểm) Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a) Bé chạy lon ton trên sân. (từ nhiều nghĩa)
b) Tàu hỏa chạy băng băng trên đường ray. (từ đồng âm)
c) Con báo chạy rất nhanh. (từ nhiều nghĩa)
Câu 6 ( 3điểm) Viết đoạn văn ngắn tả buổi sáng trong vườn cây.
Bài viết:
Giọng ca vàng của cô ca sĩ họa mi vang lên như đánh thức cả khu vườn. Ông mặt trời có lẽ
vừa mở mắt sau giấc ngủ dài chiếu những tia nắng yếu ớt đầu tiên xuống trần gian. Vô số giọt
sương đọng lại trên cành lá nhìn long lanh như muôn vàn viên ngọc sáng. Tất cả cây trong vườn
20
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
đều vươn vai đứng dậy khỏe khoắn. Những khóm hoa bắt đầu tung cánh khoe sắc thắm. Hương vị
ngọt ngào đã quyến rũ những nàng ong, nàng bướm đến sớm. Dưới đất mấy chú giun cũng dậy tập
thể dục. Họ hàng nhà kiến vốn chăm chỉ nên đã làm việc từ bao giờ. Không gian yên tĩnh của khu
vườn bị phá tan khi mẹ con chị gà mái vào tìm mồi Khu vườn buổi sáng thật thanh bình.

- Tác dụng của từ “bỡ ngỡ”: tác giả gán cho biển tâm trạng như con người - ngạc nhiên vì sự xuất
hiện của mình giữa vùng núi cao.
Câu 5: (3đ) Xác định từ loại:
( phát biểu, thư viện, đẹp đẽ, minh mẫn, trường học, trả lời, chèo bẻo, mỉm cười, vời vợi)
Trả lời:
- DT: thư viện; trường học; chèo bẻo (con chim chèo bẻo-TV2).
- ĐT: phát biểu; trả lời; mỉm cười.
- TT: đẹp đẽ; minh mẫn; vời vợi.

ĐỀ 19
Câu 1: (4đ).
21
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
a. Cho các từ sau: Khúc khích, ào ào, lom khom, lè tè, lạch bạch, ngoằn ngoèo, rào rào, mấp mô,
rúc rích, chói chang, phều phào, lặc lè, thủ thỉ, khấp khểnh, ríu rít, sằng sặc, chót vót.
Hãy phân thành 2 nhóm từ: Từ tượng thanh, từ tượng hình.
Trả lời:
- Từ tượng thanh: Khúc khích, ào ào, lè tè, lạch bạch, rào rào, rúc rích, phều phào, thủ thỉ, ríu rít,
- Từ tượng hình: lom khom, ngoằn ngoèo, mấp mô, chói chang, lặc lè, khấp khểnh, sằng sặc, chót
vót.
b. Xác định từ theo kiểu cấu tạo:
(vui sướng, học, nhấp nhô, học hành, cười, hả hê, ỉ eo, gầy gộc, óng ánh, cây cối, lác đác)
Trả lời:
- Từ đơn: học, cười,
- Từ ghép: vui sướng, học hành, gầy gộc, cây cối,
- Từ láy: nhấp nhô, hả hê, (ỉ eo, óng ánh - gọi là láy phụ âm đầu), lác đác.
Câu 2: ( 3đ). Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong các câu sau :
a) Thắng lợi của chúng ta rất to lớn.
@: “Thắng lợi” là danh từ.

22
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên biên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1 http://violet.vn/kich1987
Trả lời:
- DT: mùi hương, vòm cây, khe núi.
- ĐT: thay đổi, vỗ về, lẩm nhẩm.
- TT: thưa thớt, thoáng đãng, dập dờn.
Câu 2: (3,5 điểm) Từ “sườn”, “tai” trong những câu dưới đây câu nào chúng mang nghĩa gốc,
câu nào chúng mang nghĩa chuyển.
a) “Sườn”
- Nó hích vào sườn tôi. (nghĩa gốc)
- Con đèo chạy ngang sườn núi. (nghĩa chuyển)
- Tôi đi qua phía sườn nhà. (nghĩa chuyển)
- Dựa vào sườn của bản báo cao. (nghĩa chuyển)
b) “Tai”
- Đó là điều tôi mắt thấy tai nghe. (nghĩa gốc)
- Chiếc cối xay lúa cũng có hai tai rất điệu. (nghĩa gốc)
- Đến cả cái ấm, cái chén cũng có tai. (nghĩa gốc)
Câu 3: (4 điểm) Xác định TN, CN, VN. Cho biết là câu đơn hay câu ghép?
a) Phía bên kia cù lao, cây cối mọc xanh um. (Câu đơn)
TN CN VN
b) Trong nhà, Nam xem ti vi còn Ngọc thì đọc báo. (câu ghép)
TN CN1 VN1 CN2 VN2
c) Ngoài khơi, những đoàn thuyền đánh cá đang thi nhau vào bờ. (Câu đơn)
TN CN VN
d) Ở sân trường, các bạn nam chơi bắn bi còn các bạn nữ thì chơi nhảy dây. (câu ghép)
TN CN1 VN1 CN2 VN2
Câu 4: (2điểm) Trong bài “Thầy thuốc như mẹ hiền”, Hải Thượng Lãn Ông có 2 câu thơ:
“ Công danh trước mắt trôi như nước,
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

- Bác đã ăn cơm chưa?
- Loại xe này ăn xăng lắm.
Trả lời:
- Bác đã ăn cơm chưa ?
Nghĩa của từ “ăn”: là một hoạt động đưa thức ăn vào miệng, nhai, nuốt vào bụng của con người và
cả động vật. Trong câu này từ “ăn” là nghĩa gốc.
- Loại xe này ăn xăng lắm.
Nghĩa của từ “ăn”: chỉ sự hao tốn nhiên liệu của máy móc. Trong câu này từ “ăn” là nghĩa chuyển.
Câu 2: (4đ) Cho đoạn văn sau:
"Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên cánh đồng bà con xã viên đã đổ ra đồng
cấy mùa, gặt chiêm trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng
nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ".
a/ Khôi phục lại dấu chấm câu thích hợp trong đoạn văn trên rồi viết lại đoạn văn (nhớ viết
hoa chữ cái đầu câu).
b/ Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu.
Trả lời:
a) "Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên cánh đồng. Bà con xã viên đã đổ ra đồng
cấy mùa, gặt chiêm. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng
nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ".
b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu như sau: (có 3 câu)
- Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên cánh đồng.
CN VN
- Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm.
CN VN
- Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói tiếng c ười nhộn
TN CN1 VN1 CN2 VN2
nhịp vui vẻ.
Câu 3: (3đ) Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.

khí mùa xuân. Nhìn từ xa, có cây to như một người khổng lồ với muôn nghìn cánh tay giang rộng.
Những cây mai được người thợ khéo léo cắt tỉa gọn gàng nên mang những hình dáng rất đẹp có
khi lạ mắt. Có cây mai thân thẳng vươn lên thành hình chóp, có cây thân uốn thành những đường
cong mềm mại Những cây mai được trồng vào những cái chậu to, bé khác nhau. Thân cây nhỏ
nhưng cứng cáp. Lá mai được người chăm sóc tuốt đi hết để cho cây mau ra hoa. Từ thân cây ấy
đâm ra không biết bao nhiêu cánh tay. Những cành nhỏ vươn ra như khoe những nụ hoa mai
chúm chím, còn e ấp. Từng ngày trôi qua, khi mùa xuân về, những nụ hoa ấy lại chui ra khỏi chiếc
áo ấm áp khoe sắc thắm. Khoe những cánh hoa màu vàng mềm mại, mỏng manh. Xen lẫn với nụ
hoa là mầm xanh nhú lộc nhưng có khi đã bật mình thành chiếc lá xanh. Theo quan niệm người
Việt, hoa mai là hình ảnh tượng trưng cho sự may mắn. Để thêm phần hấp dẫn, người ta còn trang
trí lên mình cây mai những chùm đèn xanh đỏ nhấp nháy, những bao lì xì hay những quả cầu lộc
may mắn.

ĐỀ 22
Câu 1: (3điểm)
a. Xác định nghĩa của từ "ăn" trong các cụm từ sau:
(Ăn cơm ; ăn xăng ; ăn bám ; ăn ý)
b. Tìm 4 thành ngữ, tục ngữ có từ "ăn".
Trả lời:
Câu a:
- Từ “ăn” trong “ăn cơm”: là hoạt động đưa thức ăn vào miệng, nhai, nuốt vào cơ thể của con
người và động vật.
- Từ “ăn” trong “ăn xăng”: chỉ sự hao tốn nhiều nhiên liệu của máy móc.
- Từ “ăn” trong “ăn bám”: chỉ người chỉ biết sống dựa dẫm vào người khác mà tìm công việc để
nuôi sống bản thân mình.
- Từ “ăn” trong “ăn ý”: chỉ sự hòa hợp với nhau.
b) Các câu thành ngữ, tục ngữ có từ ăn:
- Ăn chắc, mặc bền.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status