SKKN một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn toán lớp 2 - Pdf 22

SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2
PHẦN 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài
Chương trình toán của tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn. Toán
học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát
triển nhân cách học sinh. Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu
về số học, các số tự nhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có
lời văn ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hình học đơn giản.
Môn toán ở tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu
tượng hoá, khái quán hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán,
phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, suy luận đơn
giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt
sáng tạo.
Mục tiêu nói trên được thông qua việc dạy học các môn học, đặc biệt là môn
toán. Môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một bộ phận khoa
học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời
sống sinh hoạt và lao động của con người. Môn toán là ''chìa khoá'' mở của cho
tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động trong
thời đại mới. Vì vậy, môn toán là bộ môn không thể thiếu được trong nhà
trường, đây là những tri thức, kỹ năng vừa đáp ứng cho phát triển trí tuệ, óc
thông minh, sáng tạo, vừa đáp ứng cho việc ứng dụng thiết thực trong cuộc sống
hàng ngày, để các em trở thành những người có ích cho xã hội.
Trong dạy - học toán ở lớp 2, việc cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
chiếm một vị trí quan trọng. Có thể coi việc dạy - học và cộng trừ là '' hòn đá thử
vàng''.
Xuất phát từ thực tiễn triển khai thực hiện chương trình và các bộ môn học lớp
2 theo chương trình do bộ trưởng bộ Giáo dục và đào tạo ban hành mà ngành
giáo dục và đào tạo hiện nay đang được toàn xã hội quan tâm ở mức cao nhất về
nội dung chương trình, chất lượng dạy học.
1
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2

- Học sinh có hứng thú học môn toán hơn vì trước đây bài làm của các em
thường bị điểm thấp.
- Làm thay đổi suy nghĩ trước đây của đồng nghiệp, xuất phát từ những quan
điểm trên, bản thân lựa chọn phương pháp dạy toán phù hợp với trình độ phát
triển của học sinh. Rèn kỹ năng toán để góp phần nâng cao chất lượng dạy –
học môn Toán .
3
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2
PHẦN 2 - NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận nghiên cứu
Các khái niệm và các quy tắc về toán trong sách giáo khoa, nói chung đều
được giảng dạy thông qua việc hai phép tính cộng, trừ. Giúp học sinh củng cố,
vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán. Đồng thời qua việc thực
hiện phép tính cộng, trừ của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện
những ưu điểm hoặc thiếu sót của các em về kiến thức, kỹ năng và tư duy để
giúp các em phát huy những ưu điểm khắc phục thiếu sót.
Việc kết hợp học và hành, kết hợp giảng dạy với đời sống được thực hiện
thông qua việc cho học sinh tính toán, các bài toán liên hệ với cuộc sống một
cách thích hợp giúp học sinh hình thành và rèn luyện những kỹ năng thực hành
cần thiết trong đời sống hàng ngày, giúp các em biết vận dụng những kỹ năng đó
trong cuộc sống.
Việc tính toán góp phần quan trọng trong việc xây dựng cho học sinh những
cơ sở ban đầu của lòng yêu nước, tinh thần quốc tế vô sản, thế giới quan duy vật
biện chứng.
Việc tính toán góp phần quan trọng vào việc rèn luyện cho học sinh năng lực
tư duy và những đức tính tốt của con người lao động mới. Khi giải một bài toán,
tư duy của học sinh phải hoạt động một cách tích cực. Hoạt động trí tuệ có trong
việc giải toán góp phần giáo dục cho các em ý chí vượt khó, đức tính cẩn thận,
chu đáo làm việc có kế hoạch, thói quen xem xét có căn cứ, thói quen tự kiểm
tra kết quả công việc mình làm, óc độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo v.v

Các bài dạng 9 +5; 29+5;49+25
* Bài 9 cộng với một số : 9+5
- Học sinh thực hiện tính 9+5 bằng các thao tác trên que tính, có thể trả lời theo
nhiều cách để tìm ra kết quả 9+5 = 14
5
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2
- Đặt tính rồi tính
9
+5
14
- Học sinh nắm được thuật tính
- Dựa vào hình vẽ sgk (trang 15) khuyến khích học sinh tìm ra cách làm nhanh
nhất : “tách 1 ở số sau để có 9 cộng với 1 bằng10 , lấy 10 cộng với số còn lại của
số sau”. Cách thực hiện này yêu cầu học sinh phải huy động các kiến thức đã
học ở lớp 1 (9+1=10, 5 gồm 1 và 4) để tự phát hiện nội dung mới và chuẩn bị cơ
sở cho việc lạp bảng cộng có nhớ.
- Lập bảng cộng dạng 9 cộng với một số và học thuộc chẳng hạn
9+2=
9+3=
9+4=

9+9=
+ Cách 1”
Học sinh tự tìm ra kết quả bằng các thao tác trên que tính .
+ Cách 2:
Cho học sinh nhận xét về các phép tính ? ( số hạng thứ nhất của các phép tính
đều là 9) khi cộng 9 với một số tách 1 ở số sau để có 9 +1 = 10 cộng với số còn
lại của số sau rồi tính nhẩm . Với cách này học sinh khắc sâu kiến thức, tránh
lạm dụng đồ dùng trực quan.
Học thuộc công thức cũng chỉ là bước đầu chiếm lĩnh kiến thức, giáo viên giúp

49 * 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
+25 *4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
74
+ Cách 2 Tính nhẩm: 49+25=49+1+24=50+24=74
7
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2
*Các bài dạng 8+5;7+5;6+5; 28+5;47+5;26+5; 38+25;47+25;36+15
+ Thực hiện tương tự dạng như trên :
Học sinh ghi nhớ: muốn cộng nhẩm hai số ta làm tròn chục một số. Khi thêm
vào số có hàng đơn vị lớn hơn bao nhiêu đơn vị để số đó tròn chục thì phải bớt
đi ở số hạng kia bấy nhiêu đơn vị.
B. Phép trừ
- Các bài dạng 11-5 ; 31- 5 ;51-15
+ Bài 11trừ đi một số 11-5
- Học sinh thực hiện tính 11-5 bằng các thao tác trên que tính, có thể trả lời
bằng nhiều cách để tìm ra kết quả 11-5
đặt tính rồi tính
11 (Học sinh nắm được thuật tính)
-5
6
- Dựa vào hình vẽ SGK trang 48 học sinh tìm ra cách tính nhẩm: 11-5 =11-1-
4=10-4=6
- Hướng dãn thực hiện các thao tác
11-5 =(11+5)-(5+5)
= 16 - 10 = 6
- Phát hiện cách trừ nhẩm : muốn trừ nhẩm ta làm tròn chục số trừ: khi thêm
vào số trừ bao nhiêu đơn vị để số đó tròn chục thì phải thêm vào số bị trừ bấy
nhiêu đơn vị.
+ Bài tập 1: Tính nhẩm trang 48
9+2= 8+3= 7+4= 6+5= 2+9= 3+8= 4+7= 5+6=

IV. Kết quả nghiên cứu
9
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2
Với cách dạy cộng trừ nhẩm lồng vào từng bài học phần cộng trừ có nhớ , học
sinh hứng thú học tập, tích cực chủ động học tập theo năng lực cá nhân, học sinh
biết vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề một cách linh hoạt sáng
tạo.
Học sinh có thói quen lựa chọn cách giải tốt nhất cho bài làm của mình, tạo
điều kiện phát triển tư duy, năng lực tự học, góp phần nâng cao chất lượng
Ở cuối học kì một chất lượng cả khối đạt như sau:
Thời gian
kiểm tra
Tổng số
học sinh
Kết quả
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
Đầu năm 199 65 16,4 71 45,1 54 32,9 9 5,6
Giữa kỳ I 199 81 44,1 85 52,7 33 3,2 0
Cuối kỳ I 199 106 53,5 64 32,3 29 14,2
Qua thực nghiệm dạy tính nhẩm ta thấy hiệu quả rất khả quan, số học sinh giỏi
được tăng lên đáng kể, số học sinh yếu không còn.
V. Bài học kinh nghiệm:
Hướng dẫn và giúp học sinh cộng, trừ nhanh nhằm giúp các em phát triển
tư duy trí tuệ, tư duy phân tích và tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, rèn
luyện tốt phương pháp suy luận lôgric.
Do vậy, việc giảng dạy tính toán một cách hiệu quả giúp các em trở thành
những con người linh hoạt, sáng tạo, làm chủ trong mọi lĩnh vực và trong cuộc
sống thực tế hàng ngày.
10

Giáo viên phải luôn đổi mới phương pháp dạy bằng nhiều hình thức như:
trò chơi, đố vui phù hợp với đối tượng học sinh của mình: " Lấy học sinh để
hướng vào hoạt động học, thầy là người hướng dẫn, tổ chức, trò nhận thức chủ
động trong việc tính toán ''.
Không nên dừng lại ở kết quả ban đầu, mà nên có yêu cầu cao hơn đối với
học sinh. Trong khi giải phải yêu cầu học sinh đặt câu hỏi: ''Làm phép tính đó để
làm gì ?'' , từ đó có hướng cách tính đúng, chính xác.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà chúng tôi đã nghiên cứu và vận dụng
trong quá trình giảng dạy thực tế của khối lớp mình. Tuy kết quả bước đầu
chưa cao lắm, nhưng với nhiệt tình và nổ lực theo khả năng, chúng tôi cũng
đã tích lũy được một số bài học thực tiễn. Rất mong được nhận ý kiến đóng
góp của Ban giám hiệu cùng các bạn đồng nghiệp, để việc rèn cho học sinh kĩ
năng giải toán có lời văn ngày càng được quan tâm hơn, giúp các em tư duy
một cách toàn diện hơn.
…………., ngày … tháng … năm 20…
Người viết
12
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2
MỤC LỤC
(Bạn có thể thay đổi - thêm bớt nên số trang thay đổi do vậy chúng tôi chỉ để
sẵn danh mục. Bấm phím tab sẽ ra các dấu … cách đều)
PHẦN I. MỞ ĐẦU

Trang 3
1. Lý do chọn đề tài 4
2
3
4
5
PHẦN II. NỘI DUNG

giải toán, NXB Hà Nội – 2004
16. Số học bà chúa của toán học – Hoàng Chúng.
17. Một số tài liệu khác và tranh ảnh sưu tầm trên internet.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
I. THÔNG TIN TÁC GIẢ
Họ và tên: ………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………
Đơn vị: Trường tiểu học ………
Địên thoại: 0912345678
E-mail: [email protected]
II. TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên SKKN:
III. NỘI DUNG CAM KẾT
15
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã áp dụng thành công trong
giảng dạy tại trường ……………………………… . Trong trường hợp có xảy
ra tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay toàn bộ sản phẩm sáng kiến
kinh nghiệm này mà tôi là người vi phạm, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo sở GD&ĐT. Sáng kiến kinh nghiệm này tôi cũng đã
phổ biến cho đồng nghiệp nên nếu có bạn đọc học tập, nghiên cứu, sử dụng, áp
dụng sáng kiến này tôi cũng không khiếu nại hay đòi hỏi quyền sở hữu.
…………, ngày … tháng … năm
20….
Người cam kết
(Ký, ghi rõ họ tên)
1. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

học/giáo dục của lớp mình, trường mình, địa phương của mình:
Ví dụ:
- Hạn chế trong thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá;
- Hạn chế, yếu kém trong sử dụng thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học;
- Chất lượng, kết quả học tập của học sinh ở một số môn học còn thấp (ví
dụ: môn Toán ; Tiếng Việt …);
- Học sinh chán học, bỏ học;
- Học sinh yếu kém, HS cá biệt trong lớp/ trường;
- Sự bất cập của nội dung chương trình và SGK đối với địa phương
- …
Trong rất nhiều vấn đề nổi cộm của thực tế giáo dục ở địa phương, chúng ta
chọn một vấn đề để tiến hành NCKHSPƯD nhằm cải thiện/ thay đổi hiện trạng,
nâng cao chất lượng.
Ví dụ:
- Làm thế nào để giảm số học sinh bỏ học…?;
- Làm thế nào để tăng tỉ lệ đi học đúng giờ đối với số học sinh hay đi học
muộn?;
- Làm thế nào để nâng cao kết quả học tập của học sinh học kém môn Toán ?
- Làm thế nào để giúp học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số học tốt hơn môn Tiếng
Việt?.
- …
Sau khi chọn vấn đề nghiên cứu chúng ta cần tìm hiểu liệt kê các nguyên nhân
dẫn đến những hạn chế trong thực trạng và chọn một nguyên nhân để tìm biện
pháp tác động.
Ví dụ:
Nguyên nhân của việc học sinh học kém môn toán là:
- Do chương trình môn toán chưa phù hợp với trình độ của học sinh;
17
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2

SKKN: MT S BIN PHP GIP HC SINH HC TT MễN TON LP 2
Trong phn th nht, ti liu ó giới thiệu cỏc dng thit k. Tu vo iu kin
thc t: quy mụ lp hc, thi gian thu thp d liu, c im cp hc/môn học v
vn nghiờn cu để la chn thit k phự hp.
- Thit k 1: Thit k kim tra trc v sau tỏc ng i vi nhúm duy nht.
L thit k n gin, d thc hin, c bit i vi giỏo viờn tiu hc. Bi vỡ
thit k ny khụng lm nh hng đến kế hoạch dạy học của lớp/ trờng, cú th s
dng hc sinh ca c lp, tt c hc sinh u c tham gia vo nhúm nghiờn
cu. Hn na vi thit k ny, ngoi vic thu thp d liu qua bng hi/bi kim
tra, ngi NC d quan sỏt nhn bit s thay i qua hnh vi, thỏi của HS
Tuy vy, thit k ny cha ng nhiu nguy c nh hng, kt qu kim tra sau
tỏc ng tng lờn so vi trc tỏc ng cú th do mt s yu t khỏc (vớ d nh
hc sinh cú kinh nghim hn trong vic lm bi kim tra; tõm trng ca ngi s
dng cụng c o nhng thi im khỏc nhau nờn kt qu khỏc nhau,). Do
ú, nu s dng thit k ny thỡ nờn kt hp căn cứ vào kết quả của b phiu
hi/bi kim tra v qua quan sỏt, lp h s cỏ nhõn.
Ví dụ ti: Tỏc ng ca vic hc sinh THCS h tr ln nhau trong lp hc
i vi hnh vi thc hin nhim v mụn Toỏn (do GV Singapore thực hiện).
ti ny, nhúm NC ó tin hnh kho sỏt trc tỏc ng v sau tỏc ng (qua
bng phiu hi v qua nht kớ ca hc sinh) v hnh vi ca hc sinh trong vic
thc hin nhim v trong hc tp mụn Toỏn i vi tt c hc sinh tham gia vo
quá trình nghiờn cu.
- Thit k 2: Thit k kim tra trc v sau tỏc ng i vi cỏc nhúm tng
ng.
Thit k ny s dng 2 nhúm nguyờn vn (ton b 2 lp hc sinh) cú s tng
ng lm nhúm i chng v nhúm thc nghim. .
õy l thit k mang tớnh thc t, d thc hin i vi giỏo viờn, c bit l
giỏo viờn THCS, THPT. Song i vi giỏo viờn tiu hc thỡ s gp khú khn. Bi
mi giỏo viờn ch dy hc trong mt lp (tr giỏo viờn cỏc mụn đặc thù: M
thut, m nhc).

Trong lp hc/trng hc no cng cú mt s hc sinh c gi l HS cỏ
bit. Nhng HS ny thng cú cỏc biu hin khỏc thng nh khụng thớch tham
gia vo cỏc hot ng tp th; khụng thớch hc; thng xuyờn i hc mun; b
hc hoc hay gõy g ỏnh nhau; kt qu hc tp yu kộmVy lm th no
cú th thay i thỏi , hnh vi, thúi quen khụng tt ca hc sinh? õy l mt
cõu hi t ra cho GV v CBQLGD trong nh trng. NCKHSPD cú th giỳp
chỳng ta gii quyt nhng trng hp cỏ bit ú. Ta cú th s dng thit k c
s AB/ thit k a c s AB.
20
SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 2
Thực hiện nghiên cứu theo thiết kế này ta cần tìm hiểu nguyên nhân của các
biểu hiện “cá biệt” trên cơ sở đó tìm giải pháp tác động nhằm thay đổi thái độ,
hành vi và những thói quen xấu của HS. Sau đó ta tiến hành ghi chép kết quả của
hiện trạng (quá trình diễn ra trong một thời gian nhất định) trước khi tác động
(gọi là giai đoạn cơ sở “A”). Tiếp theo, ta thực hiện tác động và ghi chép quá
trình diễn biến kết quả (gọi là giai đoạn tác động “B”). Khi ngừng tác động, căn
cứ vào kết quả ghi chép để xác định sự thay đổi mà tác động đem lại. Có thể tiếp
tục lặp lại giai đoạn A và giai đoạn B thì gọi là thiết kế ABAB, giai đoạn mở
rộng này có thể khẳng định chắc chắn hơn về kết quả của tác động.
Thiết kế này có thể thực hiện trong nghiên cứu một hoặc một số học sinh. Khi
thực hiện nghiên cứu trên 2 hoặc nhiều học sinh, nếu có sự khác nhau về thời
gian của giai đoạn cơ sở A thì được gọi là thiết kế đa cơ sở AB.
Ví dụ đề tài: “Tăng tỉ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập
bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hàng ngày”.
B3. Đo lường - Thu thập dữ liệu
- Một số lưu ý:
• Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu (các câu hỏi của vấn đề nghiên cứu), giả
thuyết nghiên cứu để xác định công cụ đo lường phù hợp đảm bảo độ tin cậy và
độ giá trị;
• Chỉ đo lường những vấn đề cần nghiên cứu;

Chia đôi dữ liệu: Phương pháp này sử dụng công thức trên phần mềm Excel để
kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu. Đối với các địa phương có đủ điều kiện sử
dụng CNTT thì nên sử dụng PP này. Các địa phương không có điều kiện sử dụng
CNTT thì sử dụng một trong các PP trên.
B4. Phân tích dữ liệu
Như đã đề cập ở phần trình bày trên, ở các địa phương có đủ điều kiện về
CNTT nên sử dụng thống kê (sử dụng các công thức có sẵn trong bảng Excel,
internet) để phân tích dữ liệu. Trong điều kiện không có phương tiện CNTT có
thể sử dụng cách tính điểm trung bình cộng của nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng, so sánh kết quả chênh lệch giữa các nhóm để rút ra kết luận về kết quả
của tác động, trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
Ví dụ:
22
SKKN: MT S BIN PHP GIP HC SINH HC TT MễN TON LP 2
- ti Tng t l hon thnh bi tp v chớnh xỏc trong gii bi tp (cho
2 hc sinh lp 3 David v Jeff) bng vic s dng th bỏo cỏo hng ngy ở
nghiên cứu này khụng cú phộp kim chng no c s dng kim tra kt qu
tác động, ch quan sỏt ng th do giỏo viờn ghi chộp rồi a ra kt lun v
kt qu ca tỏc ng.
- ti: Tỏc dng ca vic kt hp s dng ngụn ng c th vi li núi,
tranh nh gii ngha t ng tru tng trong dy hc mụn Ting Vit lp 3.
Nhúm nghiờn cu a ra gi thuyt: Kt hp s dng ngụn ng c th kt hp
vi li núi, tranh nh gii ngha ng t tru tng lm cho kt qu hc tp
mụn Ting Vit ca hc sinh tt hn.
Bng thng kờ im kim tra u ra (sau 3 thỏng tỏc ng):
Lớp
Số
HS
Điểm/ s hc sinh t im Tng s
im


Sau

1 Tôi cố gắng hết sức. 67,6% 75,6% 93,3% 100%
2 Tôi luôn chăm chú. 51,4% 69,4% 80% 96,8%
3 Tôi không lãng phí thời gian ngồi
chờ GV hướng dẫn hoặc phản hồi.
16,2% 16,7% 50% 73,3%
4 Tôi thường không lơ mơ hoặc ngủ
gật.
48,6% 52,% 50% 90,0%
5 Tôi không ngồi đếm thời gian đến
khi kết thúc giờ học.
29,7% 61,1% 53,3% 73,3%
Qua bảng trên cho thấy, kết quả tác động được thể hiện ở số phần trăm của
câu trả lời của HS. Trước tác động số phần trăm thấp hơn kết quả phần trăm sau
tác động. Như vậy có thể kết luận tác động đã có kết quả và chấp nhận giả thuyết
đưa ra là đúng.
B5. Đánh giá đề tài NCKHSPƯD
1. Mục đích
Đánh giá đề tài NCKHSPƯD là đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài,
khẳng định giải pháp tác động là phù hợp có hiệu quả. Tuỳ thuộc vào kết quả của
đề tài có thể phổ biến cho giáo viên trong trường, trong huyện, trong tỉnh hoặc
giáo viên toàn quốc tham khảo và áp dụng. Đồng thời qua đánh giá, GV/CBQL
và đồng nghiệp có cơ hội nhìn lại quá trình, rút ra những bài học kinh nghiệm
cho công tác D&H/ QLGD và công tác nghiên cứu, tìm ra hướng giải quyết mới
cho vấn đề nghiên cứu tiếp theo, góp phần thúc đẩy, nâng cao chất lượng giáo
dục ở các địa phương nói riêng cả nước nói chung.
2. Cách tổ chức đánh giá
- Trong thời gian tới đây, NCKHSPƯD sẽ là hoạt động thường xuyên của giáo

phụ trách
Nhiệm vụ trong
nhóm NC
1
2
4
5
5
3. Họ tên người đánh giá:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status