Trọn bộ giáo án môn giáo dục công dân 11 in dùng luôn - Pdf 22

Ngày soạn: 26/07/2011
Phần I: công dân với kinh tế
Tiết 1
Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
- Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội.
- Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Sức lao động, t liệu lao động, đối tợng
lao động.
2) Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ liên kết giữa những nội dung chủ yếu của bài.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến bài học.
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất.
- Biết quý trọng ngời lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.
II- ph ơng tiện dạy học :
Sử dụng các dụng cụ trực quan nh: Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, bút dạ
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản ĐIềU CHỉNH, Bổ SUNG
GV đặt vấn đề:
Trong công cuộc đổi mới hôm nay, học sinh thanh
niên là sức trẻ của dân tộc, có vai trò quan trọng góp
phần thúc đẩy sự phát triển nhanh sự phát triển kinh tế .
Vậy trớc hết chúng ta phải hiểu đợc vai trò và ý
1) Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
- Khái niệm: Sản xuất của cải vật chất ?
1

Trong quá trình SX có rất nhiều yếu tố ảnh hởng.
Song chúng ta tìm hiểu các yếu tố cơ bản của quá trình
LĐSX.
Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngờu
vào tự nhiên, biến đổi các vật thể của tự nhiên để tạo
ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.
VD:
Nhu cầu của HS đến lớp có bàn ghế để phục vụ cho
học tập tốt hơn thì ngời thợ mộc phải tác động vào
cây gỗ biến nó thành bộ bàn ghế
- Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
+ Là cơ sở tồn tại và phát triển của con ngời và xã
hội loài ngời.
+ Thông qua lao động sản xuất, con ngời đợc cải tạo,
phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần.
+ Hoạt động sản xuất là trung tâm, là tiền đề thúc
đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển.
+ Lịch sử XH loài ngời là 1 quá trình phát triển và
hoàn thiện liên tục các phơng thức SX, là quá trình
thay thế phơng thức SX cũ, lạc hậu bằng phơng thức
SX mới, tiến bộ hơn.
2) Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất .
Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình SX
(sơ đồ 01)
Sức lao động -> T liệu lao động -> đối tợng lao động
=> SP.
* Sức lao động:
Sơ đồ 02: Các yếu tố hợp thành sức lao động.
Thể lực
2

tạo, có kỷ luật, có trách nhiệm. Vì vậy LĐ là hoạt
động bản chất nhất của con ngời, nhờ đó để phân
bịêt với hoạt động bản năng của con vật.
Vì: Chỉ khi sức lao động kết hợp với t liệu sản xuất
thì mới có quá trình lao động.
* Đối tợng lao động: Sơ đồ 03.
Có sắn trong TN
Đối tợng lao động:
Đã trải qua
t/đ của LĐ
* T liệu lao động: Sơ đồ 04.
Công cụ LĐ
T liệu lao động: Hệ thống bình chứa
Kết cấu hạ tầng
=> Nhìn vào kết quả SX, có 2 yếu tố kết tinh trong
sản phẩm đó là:
T liệu LĐ + đối tợng LĐ = t liệu SX.
=> Sức LĐ + T liệu SX = Sản phẩm
4) Củng cố.
Bài tập 1: Hãy phân tích đối tợng với t liệu LĐ của một số ngành SX mà em biết ?
5) H ớng dẫn về nhà: Đọc lại bài, trả lời câu hỏi 2,3. Đọc trớc phần 3 - Bài 1.
3
Tiết 2. Ngày soạn: 01/08/2011
Công dân với sự phát triển kinh tế
(Tiếp)
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
2) Về kỹ năng:

Tỷ trọng trong các ngành dịch vụ và CM
trong GNP tăng dần, còn ngành nông nghiệp
giảm dần.
ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối với mỗi
cá nhân ?
Gọi HS trả lời.
đối với cá nhân, gia đình và xã hội :
a) Phát triển kinh tế là gì ?
- KN: SGK.
- Sơ đồ 05: Nội dung của phát triển kinh tế. (Sự phát
triển kinh tế đòi hỏi phải đạt 3 nội dung).
Tăng trởng k.tế
Phát triển kinh tế Cơ cấu KT hợp lý
Công bằng XH
- Tăng trởng kinh tế:
Là sự gia tăng của GDP và GNP tính theo đầu ngời.
Tăng trởng kinh tế có sự tác động của mức tăng dân số.
Vì vậy phải có c/s phù hợp.
- Sự tăng trởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu hợp lý, tiến
bộ.
- Sự tăng trởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội.
=> Phát triển kinh tế có quan hệ biện chứng với tăng tr-
ởng kinh tế và công bằng XH. Vì khi tăng trởng kinh tế
cao tạo điều kiện giải quyết công bằng XH, khi công
bằng XH đợc đảm bảo sẽ tạo động lực cho sự phát triển
kinh tế.
b) Phát triển kinh tế có ý nghĩa nh thế nào với mỗi cá
nhân, gia đình và xã hội ?
- Đối với cá nhân:
Tạo điều kiện cho mỗi ngời có việc làm, thu nhập ổn

4) Củng cố.
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao động, t liệu SX, t liệu LĐ, đối tợng LĐ, quá trình LĐSX, phát triển
kinh tế. Đồng thời tất cả cùng tham gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên.
5) H ớng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trình bày bài bằng sơ đồ.
Soạn trớc bài 2: Hàng hoá - Tiền tệ - Thị trờng.
6
Tiết 3 Ngày soạn: 7/08/2011
Bài 2: hàng hoá - tiền tệ - thị trờng
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
Học song bài này HS cần hiểu đợc:
- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá.
2) Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải quyết đợc 1 số vấn đề liên quan đến bài học.
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội hiện nay.
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiền tệ.
II- ph ơng tiện dạy học :
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
1. Phát triển kinh tế là gì ?
2. Phát triển kinh tế có ý nghĩa nh thế nào với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?
3) Bài mới:
Nếu nh trớc đây, cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đã tạo cho con ngời ta sự trông chờ, ỷ lại vào Nhà nớc, thì ngày
nay cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi ngời phải thực sự tích cực, năng động, tính toán đến hiệu quả kinh tế.

Vậy phần lúa nào của ngời nông dân là hàng
hoá ?
Dự kiến HS trả lời: Đó phải là phần đem trao
Sơ đồ 1
Sự khác nhau giữa kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng
hoá.

Nội dung Kinh tế Kinh tế
so sánh tự nhiên hàng hoá
- Mục đích SX Thoả mãn nhu Thoả
cầu của ngờ SX cầu của
ngời
mua,
ngời bán
- PT và công cụ SX SX nhỏ, phân SX
lớn, tập trung
tán cc thủ công cc
LĐ hiện đại
lạc hậu
T/c mt SX Tự cung, tự cấp
SX để bán
Không có có
cạnh tranh
cạnh tranh
Phạm vi của SX Khép kín nội bộ
Ktế mở thị
r-
ờng trong
nớc và
quốc tế

a) Hàng hoá là gì ?
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá.
Sản phẩm do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định
Thông qua trao đổi mua, bán.
=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi có đủ 3
điều kiện trên.
- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại
trong nền kinh tế hàng hoá.
Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể và hàng
hoá phi vật thể (hàng hoá dịch vụ).
VD:
- Hàng hoá vật thể: Cái áo, bàn ghế, lơng thực, thực
phẩm
- Hàng hoá phi vật thể: Dịch vụ du lịch, giới thiệu
về Quê Bác, về nhà của Bác
b) Thuộc tính của hàng hoá:
- Giá trị sử dụng:
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của vật
phẩm làm cho hàng hoá có giá trị sử dụng có thể
thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời.
VD:
Con ngời khi đói có nhu cầu vật chất là ăn thì phải
sử dụng lơng thực thực phẩm ở đây là giúp cho con
ngời không còn bị đói, hoặc con ngời mệt mỏi, căng
thẳng có nhu cầu là xem ca nhạc để giải trí.
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá đợc phát hiện dần và
ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật và lực lợng sản xuất.

chất đốt , sau đó nhờ sự phát triển của KHKT và lực
lợng sản xuất con ngời đã dùng nó làm nguyên liệu
cho một số ngành công nghiệp để chế biến ra nhiều
loại SP khác phục vụ cho đời sống.
+ Trong nền kinh tế hàng hoá, vật mang giá trị sử
dụng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi cũng tc
là phải thực hiện đợc giá trị của nó.
- Giá trị của hàng hoá:
+ Giá trị của hàng hoá đợc thông qua giá trị trao
đổi.
Giá trị trao đổi 1m vải =5kg 1mvải = 10kg
2mvải
(tỉ lệ trao đổi) thóc = 5kgthóc

Giá trị 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ
2giờ = 2 giờ
(Hao phí LĐ)
* Tóm lại:
Giá trị của hàng hoá là LĐ của ngời SX hàng hoá
kết tinh trong hàng hoá.
+ Lợng giá trị của hàng hoá:
Lợng giá trị của hàng hoá đợc đo bằng số lợng
thời gian LĐ hao phí để SX ra hàng hoá nh: Giây,
phút, giò, ngày, tháng, quý, năm
Lợng giá trị của hàng hoá phải đợc tính bằng thời
gian LĐ cá biệt, mà tính bằng thời gian LĐ XH cần
thiết.
10
C 85 tr 3 giờ


- Nắm đợc nguồn gốc và bản chất của tiền tệ.
- Các chức năng của tiền tệ.
- Quy luật lu thông tiền tệ.
2) Về kỹ năng:
Giải thích đợc các hiện tợng thực tiễn, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống của bản thân.
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá .
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, tiền tệ.
II- ph ơng tiện dạy học :
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
1) Hãy trình bày KN hàng hoá, vẽ sơ đồ 3 điều kiện để SP trở thành hàng hoá ? Phân tích ? Lấy VD thực tiễn minh hoạ ?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản ĐIềU CHỉNH, Bổ SUNG
Sau khi đã soạn bài ở nhà các em cho biết
khi nào thì tiền tệ xuất hiện ?
Gọi 1, 2 HS trả lời.
2) Tiền tệ:
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:
12
GV kết luận:
Sự ra đời của tiền tệ đã trải qua những hình
thái giá trị nào ?
GV treo sơ đồ hình thái giá trị giản đơn hay
ngẫu nhiên.
Phân tích, lấy VD minh hoạ.
HS nhận xét về hình thái này và lấy VD khác
ngoài VD GV đã nêu.

Hoặc 2 cái rìu trực tiếp
Hoặc 0,2g vàng hàng hoá
- Hình thái chung của giá trị.
VD:
1 con gà =
10 kg thóc =
5kg chè = 1m vải
2 cái rìu =
0,2g vàng =
13
Trao đổi trực tiếp hàng lấy
hàng
Trao đổi gián tiếp thông qua một
hàng hoá làm vật ngang giá chung.
lấy vàng làm VNCC -> hình thái tiền tệ xuất
hiện.
Theo em tại sao vàng có vai trò là tiền tệ ?
HS trình bày ý kiến của mình.
GV kết luận:
Ban đầu ngời ta lấy vàng, bạc làm vật ngang
giá chung đợc cố định ở vàng.
GV: Nêu VD
VD:
1 chiếc bút bi = 100đ.
Yêu cầu HS phân tích, để thấy đợc tiền tệ
biểu hiện giá trị hàng hoá và đợc đo lờng nh
thế nào.
GV phân tích c thức sau:
H - T - H
- Hình thái tiền tệ:

P.Q
M =
V
Theo em hiện tợng lạm phát tiền tệ là lạm
phát tiền giấy hay tiền vàng ?
Dự kiến HS trả lời:
Đó là lạm phát tiền giấy - vì tiền giấy không
có giá trị thực.
Vậy theo em tiền giấy ra đời từ khi nào ? Nó
ra đời nh thế nào ?
Gọi HS trả lời.
GV kết luận, phân tích.
Tiền đợc dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán.
- Tiền tệ thế giới:
Khi tiền có chức năng tiền tệ thế giới đó là khi trao đổi hàng hoá vợt
ra khỏi biên giới quốc gia.
c) Quy luật lu thông tiền tệ:
- Đợc thể hiện bằng công thức sau
P.Q
M =
V
- Hiện tợng lạm phát tiền tệ.
Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị cho nên nếu số lợng nhiều hơn
mức cần thiết cho lu thông hàng hoá sẽ rời khỏi lu thông đi vào cất
giữ.
Ngợc lại tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá trị, vì vậy khi tiền giấy số l-
ợng tiền giấy đợc đa vào lu thông vợt quá mức cần thiết sẽ dẫn đến
tình trạng lạm phát .
- Sự ra đời của tiền giấy:
Sau khi trải qua các hình thái giá trị và cuối cùng tiền tệ ra đời và đ-

Theo em hiểu thị trờng là gì ?
DKTL: Là nơi diễn ra trao đổi, mua bán các
loại hàng hoá.
Em hãy lấy VD cụ thể minh hoạ ?
VD: Chợ, bách hoá
GV kết luận và phân tích về "chủ thể kinh
tế" của thị trờng.
3) Thị tr ờng:
a) Thị trờng là gì ?
Thị trờng là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở
17
"Các chủ thể kinh tế" bao gồm ngời bán, ng-
ời mua", cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan,
Nhà nớc tham gia vào trao đổi, mua bán
trên thị trờng.
Lấy VD về thị trờng ở dạng giản đơn và thị
trờng hiện đại.
Các nhân tố cơ bản của thị trờng là gì ?
Yêu cầu HS phân tích, lấy VD thực tiễn về c
/năng này
GV làm rõ:
Nếu hàng hoá nào đợc thị trờng tiêu thụ
mạnh, có nghĩa hàng hoá đó phù hợp với nhu
cầu thị trờng và đồng thời giá trị của nó đợc
thực hiện .
Để HS tự khảo sát thị trờng, lấy VD thực
tiễn.
GV hớng dẫn HS thu thập các thông tin về
đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn
nhau để xác định giá cả và số lợng hàng hoá,

loại hàng hoá nào đó.
VD: Quạt (quạt cây, quạt tờng, thông gió, đá
)
Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ về sự tác động
của giá cả đối với sản xuất và lu thông hàng
hoá.
Theo em hiểu và vận dụng đợc các chức
năng của thị trờng sẽ giúp gì cho ngời sản
xuất và tiêu dung ?
DKTL:
- Đối với ngời SX: Phải làm thế nào để có lãi
nhất.
- Đối với ngời tiêu dùng: Làm thế nào để
mua đợc hàng rẻ, tốt, phù hợp với nhu cầu.
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn
chế sản xuất và tiêu dùng:
+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên
thị trờng đều có sự tác động đến việc điều
tiết SX và lu thông hàng hoá trong xã hội.
+ Khi giá cả 1 hàng hoá tăng lên -> kích
thích XH SX nhiều hàng hoá đó. Nhng lại
làm cho nhu cầu tiêu dùng hàng hoá đó tự
hạn chế.
+ Ngợc lại: Khi giá cả giảm kích thích tiêu
dùng -> hạn chế SX.
* Nh vậy: Hiểu và vận dụng đợc các chức
năng của thị trờng sẽ giúp cho ngời SX và
ngời tiêu dùng giành đợc lợi ích kinh tế lớn.
19
Vận dụng các chức năng thị trờng của Nhà

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản ĐIềU CHỉNH, Bổ SUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài bằng cách đặt
ra một số câu hỏi để thu hút học sinh:
Quan sát tại sao trong sản xuất có lúc lại thu
hẹp, có lúc lại mở rộng hoặc đang sản xuất
21
mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng khác
?
Tại sao trên thị trờng hàng hoá khi nhiều khí
ít , khi giá cao, khi giá thấp?
Những hiện tợng trên là ngẫu nhiên hay do
quy luật nào chi phối?
-> Một số học sinh trả lời
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
Tìm hiểu cơ sở khách quan của quy luật giá
trị
GV: Nêu vấn đề bằng câu hỏi
Theo em trong nền sản xuất hàng hoá , quy
luật kinh tế nào chi phối hoạt động SX của
con ngời, của ngời bán, ngời mua.
Gọi 1 - 2 học sinh trả lời.
GV kết luận: Nhìn bề ngoài hoạt đông SX và
lu thông hàng hoá đẩy dịch vụ là việc làm
riêng của từng ngời, họ độc lập hoạt động
không dàng buộc gì với nhau.
Nhng trên thực tế họ dàng buộc gì với nhau
bởi quy luật giá trị.
Hoạt động 3: Chia nhóm thảo luận về nội
dung của quy luật giá trị.
Trớc khi đi sâu thảo luận phát triển nội dung

1 2 3
- Ngời thứ 1: TGLĐCB = TGLĐXHCT, thực
hiện đúng yêu cầu của quy luật giá trị nên họ
thu đợc lơị nhuận trung bình.
- Ngời thứ 2: TGLĐCB < TGLĐXHCT, thực
hiện tốt yêu cầu nên thu đợc lơị nhuận cao.
- Ngời thứ 3: TGLĐCB > TGLĐXHCT, vi
phạm yêu cầu nên bị thua lỗ.
b) Đối với tổng hàng hoá:
Sản xuất và lu thông hàng hoá phải dựa trên
cơ sở thời gian lao động XH cần thiết để sản
xuất ra hàng hoá đó
Nội dụng của quy luật giá trị đợc biểu hiện
trong 2 lĩnh vực sản xuất và lu thông hàng
hoá
- Trong sản xuất:
Quy luật giá trị yêu cầu ngời sản xuất phải
đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt
để sản xuất từng loại hàng hoá hay toàn bộ
hàng hoá phải phù hợp với thời gian lao
đông XH cần thiết
23
- Trờng hợp 1: Phù hợp với quy luật của giá
trị -> có tác dụng cân đối, ổn định thị trờng.
- Trờng hợp 2: Phạm vi nên dẫn tới thừa số
lợng hàng hoá trên thị trờng.
- Trờng hợp 3: Vi phạm dẫn tới sẽ thiếu hàng
hoá trên thị trờng.
GV treo sơ đồ 2.
a) Đối với 1 hàng hoá :

luật
giá trị
1- Tổng TGLĐCB=Tổng
TGLĐXHCT
2- Tổng TGLĐCB>Tổng
TGLĐXHCT
2- Tổng TGLĐCB<Tổng
TGLĐXHCT
-> Yêu cầu này là điều kiện đảm bảo cho nền
kinh tế hàng hoá vận động và phát triển bình
thờng (cân đối)
bằng tổng giá trị hàng hoá trong quá trình
SX.
4) Củng cố.
Yêu cầu HS làm bài tập để củng cố kiến thức:
Bài 1: Có 4 ý kiến cho rằng: SX và trao đổi phải dựa trên cơ sở:
A: Thời gian LĐ cá biệt.
B: Thời gian LĐ XH cần thiết.
C: Thời gian LĐ của ngời SX có đk tốt nhất.
D: Thời gian LĐ của ngời SX có đk tốt nhất.
Em hãy cho biết ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
5) H ớng dẫn về nhà:
Hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Su tầm tranh ảnh cho phần sau.
25
Quy luật giá
trị yêu cầu
Tổng giá cả = tổng giá trị
hàng hoá h àng hoá sau
khi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status