Tài liệu tập huấn kiểm tra đánh giá năng lực học sinh THCS môn sinh - Pdf 22



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TRUNG HỌC Tài liệu tập huấn
Tài liệu tập huấnTài liệu tập huấn
Tài liệu tập huấn
M
MM
Môn:
ôn:ôn:
ôn: SINH HỌC
SINH HỌCSINH HỌC
SINH HỌC


ñánh giá kết quả giáo dục, ñào tạo, bảo ñảm trung thực, khách quan. Việc
thi, kiểm tra và ñánh giá kết quả giáo dục, ñào tạo cần từng bước theo các
tiêu chí tiên tiến ñược xã hội và cộng ñồng giáo dục thế giới tin cậy và công
nhận. Phối hợp sử dụng kết quả ñánh giá trong quá trình học với ñánh giá
cuối kỳ, cuối năm học; ñánh giá của người dạy với tự ñánh giá của người
học; ñánh giá của nhà trường với ñánh giá của gia ñình và của xã hội”.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc tăng cường ñổi mới kiểm tra ñánh
giá (KTĐG) thúc ñẩy ñổi mới phương pháp dạy học (PPDH), trong những
năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ñã tập trung chỉ ñạo ñổi mới các
hoạt ñộng này nhằm tạo ra sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt ñộng dạy
học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường trung học.
Nhằm góp phần hỗ trợ cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên THCS về
nhận thức và kĩ thuật biên soạn câu hỏi/bài tập ñể KTĐG kết quả học tập
của học sinh theo ñịnh hướng năng lực, Vụ Giáo dục Trung học phối hợp
với Chương trình phát triển GDTrH tổ chức biên soạn tài liệu: Hướng dẫn
dạy học và kiểm tra ñánh giá theo ñịnh hướng năng lực ñể phục vụ trong
ñợt tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên về ñổi mới KTĐG theo ñịnh hướng
phát triển năng lực học sinh trường THCS.
Tài liệu biên soạn gồm bốn phần:
Phần thứ nhất: Thực trạng và yêu cầu ñổi mới PPDH, KTĐG ở trường
THCS.

4

Phần thứ hai: Dạy học theo ñịnh hướng năng lực của môn học.
Phần ba: Kiểm tra ñánh giá theo ñịnh hướng năng lực của môn học.
Phần thứ tư: Tổ chức thực hiện tập huấn ñổi mới KTĐG theo ñịnh
hướng phát triển năng lực học sinh trường THCS tại các ñịa phương vùng
khó khăn nhất.
Tài liệu có tham khảo các nguồn tư liệu liên quan ñến ñổi mới PPDH

Phần III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC 101
3.1. Khái niệm về kiểm tra, ñánh giá theo ñịnh hướng năng lực 101
3.2. Qui trình kiểm tra ñánh giá 105
3.3. Các phương pháp và hình thức kiểm tra, ñánh giá theo ñịnh hướng năng lực
106
3.4. Hướng dẫn biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, ñánh giá theo ñịnh hướng
năng lực của các chủ ñề trong chương trình GDPT hiện hành 115
3.5. Xây dựng ñề kiểm tra theo ñịnh hướng phát triển năng lực học sinh 125
Phần IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN TẠI ĐỊA PHƯƠNG 132
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DIỄN ĐÀN VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 134
I. Truy cập, ñăng nhập và khai báo thông tin cá nhân 134
II. Nộp bộ câu hỏi, xem phản biện, chỉnh sửa lại câu hỏi 138
III. Phản biện bộ câu hỏi của người khác 143

6

PHỤ LỤC 146
CHỦ ĐỀ: SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA NÓ 146
XÂY DỰNG CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC 153
Phụ lục 2 202
CHUẨN ĐẦU RA PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CHUNG CỦA CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC CÁC CẤP HỌC 202 7

Phn I

tra ñánh giá
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của giáo dục phổ thông,
hoạt ñộng ñổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra ñánh giá ñã ñược quan tâm tổ
chức và thu ñược những kết quả bước ñầu thể hiện trên các mặt sau ñây:
1.1. Đối với công tác quản lý
– Từ năm 2002 bắt ñầu triển khai chương trình và sách giáo khoa phổ thông
mới mà trọng tâm là ñổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ ñộng, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.

8

– Các sở/phòng giáo dục và ñào tạo ñã chỉ ñạo các trường thực hiện các hoạt
ñộng ñổi mới phương pháp dạy học thông qua tổ chức các hội thảo, các lớp bồi
dưỡng, tập huấn về phương pháp dạy học, ñổi mới sinh hoạt chuyên môn theo
cụm chuyên môn, cụm trường; tổ chức hội thi giáo viên giỏi các cấp, ñộng viên
khen thưởng các ñơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt ñộng ñổi mới phương
pháp dạy học và các hoạt ñộng hỗ trợ chuyên môn khác.
– Triển khai việc “Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài
học”. Đây là hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy hoạt ñộng của học
sinh làm trung tâm, ở ñó giáo viên tập trung phân tích các vấn ñề liên quan ñến
người học như: Học sinh học như thế nào? học sinh ñang gặp khó khăn gì trong
học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học
sinh không, kết quả học tập của học sinh có ñược cải thiện không? cần ñiều chỉnh
ñiều gì và ñiều chỉnh như thế nào?
– Triển khai xây dựng Mô hình trường học ñổi mới ñồng bộ phương pháp
dạy học và kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập của học sinh. Mục tiêu của mô hình
này là ñổi mới ñồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra ñánh giá theo hướng khoa
học, hiện ñại; tăng cường mối quan hệ thúc ñẩy lẫn nhau giữa các hình thức và
phương pháp tổ chức hoạt ñộng dạy học – giáo dục, ñánh giá trong quá trình dạy
học – giáo dục và ñánh giá kết quả giáo dục; thực hiện trung thực trong thi, kiểm

tư duy. Đề thi các môn khoa học xã hội ñược chỉ ñạo theo hướng "mở", gắn với
thực tế cuộc sống, phát huy suy nghĩ ñộc lập của học sinh, hạn chế yêu cầu học
thuộc máy móc. Bước ñầu tổ chức các ñợt ñánh giá học sinh trên phạm vi quốc
gia, tham gia các kì ñánh giá học sinh phổ thông quốc tế (PISA). Tổ chức Cuộc thi
vận dụng kiến thức liên môn ñể giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học
sinh trung học; Cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung
học nhằm khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu, sáng tạo khoa học, công
nghệ, kĩ thuật và vận dụng kiến thức ñã học vào giải quyết những vấn ñề thực tiễn
cuộc sống; góp phần thúc ñẩy ñổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học;
ñổi mới hình thức và phương pháp ñánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực
học sinh.
– Thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT–TTg ngày 08/9/2006 về chống tiêu cực
và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và phát ñộng cuộc vận ñộng “Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” ñã hạn chế
ñược nhiều tiêu cực trong thi, kiểm tra.
1.2. Đối với giáo viên
– Đông ñảo giáo viên có nhận thức ñúng ñắn về ñổi mới phương pháp dạy
học. Nhiều giáo viên ñã xác ñịnh rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện ñổi
mới ñồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra ñánh giá.
– Một số giáo viên ñã vận dụng ñược các phương pháp dạy học, kiểm tra
ñánh giá tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng

10

công nghệ thông tin – truyền thông trong tổ chức hoạt ñộng dạy học ñược nâng
cao; vận dụng ñược qui trình kiểm tra, ñánh giá mới.
1.3. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
– Cơ sở vật chất phục vụ ñổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra ñánh giá
những năm qua ñã ñược ñặc biệt chú trọng. Nhiều dự án của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ñã và ñang ñược triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước ñã từng bước cải

– Hoạt ñộng kiểm tra ñánh giá chưa bảo ñảm yêu cầu khách quan, chính xác,
công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý ñến yêu cầu tái hiện kiến thức và ñánh giá
qua ñiểm số ñã dẫn ñến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối
"ñọc–chép" thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng
kiến thức. Nhiều giáo viên chưa vận dụng ñúng quy trình biên soạn ñề kiểm tra
nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy. Hoạt ñộng kiểm tra
ñánh giá ngay trong quá trình tổ chức hoạt ñộng dạy học trên lớp chưa ñược quan
tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Các hoạt ñộng ñánh giá ñịnh kỳ,
ñánh giá diện rộng quốc gia, ñánh giá quốc tế ñược tổ chức chưa thật sự ñồng bộ
hiệu quả.
Thực trạng trên ñây dẫn ñến hệ quả là không rèn luyện ñược tính trung thực
trong thi, kiểm tra; nhiều học sinh phổ thông còn thụ ñộng trong việc học tập; khả
năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức ñã học ñể giải quyết các tình huống
thực tiễn cuộc sống còn hạn chế.
3. Một số nguyên nhân dẫn ñến hạn chế của việc ñổi mới phương pháp
dạy học, kiểm tra ñánh giá
Thực trạng nói trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong ñó có thể chỉ ra
một số nguyên nhân cơ bản sau:
– Nhận thức về sự cần thiết phải ñổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra
ñánh giá và ý thức thực hiện ñổi mới của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên
chưa cao. Năng lực của ñội ngũ giáo viên về vận dụng các phương pháp dạy học
tích cực, sử dụng thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông
trong dạy học còn hạn chế.
– Lí luận về phương pháp dạy học và kiểm tra ñánh giá chưa ñược nghiên
cứu và vận dụng một cách có hệ thống; còn tình trạng vận dụng lí luận một cách
chắp vá nên chưa tạo ra sự ñồng bộ, hiệu quả; nghèo nàn các hình thức tổ chức
hoạt ñộng dạy học, giáo dục.
– Chỉ chú trọng ñến ñánh giá cuối kỳ mà chưa chú trọng việc ñánh giá
thường xuyên trong quá trình dạy học, giáo dục.
– Năng lực quản lý, chỉ ñạo ñổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra ñánh giá

mới chung của chương trình giáo dục trung học.
Những quan ñiểm và ñường lối chỉ ñạo của nhà nước về ñổi mới giáo dục nói
chung và giáo dục trung học nói riêng ñược thể hiện trong nhiều văn bản, ñặc biệt
trong các văn bản sau ñây:
1.1. Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui ñịnh: "Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ ñộng, sáng tạo của học sinh;
phù hợp với ñặc ñiểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, 13

khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
tác ñộng ñến tình cảm, ñem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
1.2. Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng
hiện ñại; nâng cao chất lượng toàn diện, ñặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng,
giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, ñạo ñức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ
năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về ñổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và ñào tạo “Tiếp tục ñổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện ñại; phát huy tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp ñặt một chiều, ghi nhớ máy
móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở ñể người
học tự cập nhật và ñổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học
chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập ña dạng, chú ý các hoạt ñộng xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp
thi, kiểm tra và ñánh giá kết quả giáo dục, ñào tạo, bảo ñảm trung thực, khách
quan Việc thi, kiểm tra và ñánh giá kết quả giáo dục, ñào tạo cần từng bước theo
các tiêu chí tiên tiến ñược xã hội và cộng ñồng giáo dục thế giới tin cậy và công

giáo dục theo hướng ñánh giá năng lực của người học; kết hợp ñánh giá cả quá
trình với ñánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền
giáo dục phát triển”
Những quan ñiểm, ñịnh hướng nêu trên tạo tiền ñề, cơ sở và môi trường pháp
lí thuận lợi cho việc ñổi mới giáo dục phổ thông nói chung, ñổi mới ñồng bộ
phương pháp dạy học, kiển tra ñánh giá theo ñịnh hướng năng lực người học.
2. Những ñịnh hướng ñổi mới chương trình giáo dục phổ thông
2.1. Chuyển từ chương trình ñịnh hướng nội dung dạy học sang chương
trình ñịnh hướng năng lực
2.1.1. Chương trình giáo dục ñịnh hướng nội dung dạy học
Chương trình dạy học truyền thống có thể gọi là chương trình giáo dục ”ñịnh
hướng nội dung” dạy học hay ”ñịnh hướng ñầu vào” (ñiều khiển ñầu vào). Đặc
ñiểm cơ bản của chương trình giáo dục ñịnh hướng nội dung là chú trọng việc
truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học ñã ñược quy ñịnh trong
chương trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa
học chuyên ngành tương ứng. Người ta chú trọng việc trang bị cho người học hệ
thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên chương trình giáo dục ñịnh hướng nội dung chưa chú trọng ñầy ñủ
ñến chủ thể người học cũng như ñến khả năng ứng dụng tri thức ñã học trong
những tình huống thực tiễn. Mục tiêu dạy học trong chương trình ñịnh hướng nội 15

dung ñược ñưa ra một cách chung chung, không chi tiết và không nhất thiết phải
quan sát, ñánh giá ñược một cách cụ thể nên không ñảm bảo rõ ràng về việc ñạt
ñược chất lượng dạy học theo mục tiêu ñã ñề ra. Việc quản lí chất lượng giáo dục
ở ñây tập trung vào ”ñiều khiển ñầu vào” là nội dung dạy học.
Ưu ñiểm của chương trình dạy học ñịnh hướng nội dung là việc truyền thụ
cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống. Tuy nhiên ngày nay

hướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng ñầu ra, có thể coi là ”sản
phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lí chất lượng dạy học chuyển
từ việc ñiều khiển ”ñầu vào” sang ”ñiều khiển ñầu ra”, tức là kết quả học tập của
học sinh.
Chương trình dạy học ñịnh hướng năng lực không quy ñịnh những nội dung
dạy học chi tiết mà quy ñịnh những kết quả ñầu ra mong muốn của quá trình giáo
dục, trên cở sở ñó ñưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung,
phương pháp, tổ chức và ñánh giá kết quả dạy học nhằm ñảm bảo thực hiện ñược
mục tiêu dạy học tức là ñạt ñược kết quả ñầu ra mong muốn. Trong chương trình
ñịnh hướng năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường
ñược mô tả thông qua hệ thống các năng lực (Competency). Kết quả học tập mong
muốn ñược mô tả chi tiết và có thể quan sát, ñánh giá ñược. Học sinh cần ñạt
ñược những kết quả yêu cầu ñã quy ñịnh trong chương trình. Việc ñưa ra các
chuẩn ñào tạo cũng là nhằm ñảm bảo quản lí chất lượng giáo dục theo ñịnh hướng
kết quả ñầu ra.
Ưu ñiểm của chương trình giáo dục ñịnh hướng năng lực là tạo ñiều kiện
quản lí chất lượng theo kết quả ñầu ra ñã quy ñịnh, nhấn mạnh năng lực vận dụng
của học sinh. Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý ñầy ñủ
ñến nội dung dạy học thì có thể dẫn ñến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ
thống của tri thức. Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả ñầu
ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện.
Trong chương trình dạy học ñịnh hướng phát triển năng lực, khái niệm năng
lực ñược sử dụng như sau:
– Năng lực liên quan ñến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học
ñược mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
– Trong các môn học, những nội dung và hoạt ñộng cơ bản ñược liên kết với
nhau nhằm hình thành các năng lực;
– Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
– Mục tiêu hình thành năng lực ñịnh hướng cho việc lựa chọn, ñánh giá mức
ñộ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt ñộng và hành ñộng dạy học về

Việc lựa chọn nội dung dựa
vào các khoa học chuyên môn,
không gắn với các tình huống
thực tiễn. Nội dung ñược quy
ñịnh chi tiết trong chương
trình.
Lựa chọn những nội dung nhằm ñạt ñược kết
quả ñầu ra ñã quy ñịnh, gắn với các tình
huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy ñịnh
những nội dung chính, không quy ñịnh chi tiết.

Phương
pháp
dạy học
Giáo viên là người truyền thụ
tri thức, là trung tâm của quá
trình dạy học. Học sinh tiếp thu
thụ ñộng những tri thức ñược
quy ñịnh sẵn.
– Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ
học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức.
Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết
vấn ñề, khả năng giao tiếp,…;
– Chú trọng sử dụng các quan ñiểm, phương
pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; các phương
pháp dạy học thí nghiệm, thực hành
Hình thức
dạy học
Chủ yếu dạy học lí thuyết trên
lớp học

và tâm lí vận ñộng.
(ii) Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng ñối với
những hành ñộng có kế hoạch, ñịnh hướng mục ñích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn ñề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp
chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là
những khả năng tiếp nhận, xử lý, ñánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó
ñược tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn ñề.
(iii) Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng ñạt ñược mục ñích
trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ
khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó ñược tiếp
nhận qua việc học giao tiếp.
(iv) Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác ñịnh, ñánh
giá ñược những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển
năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan ñiểm,
chuẩn giá trị ñạo ñức và ñộng cơ chi phối các thái ñộ và hành vi ứng xử. Nó ñược
tiếp nhận qua việc học cảm xúc – ñạo ñức và liên quan ñến tư duy và hành ñộng
tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc năng lực trên ñây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn
ñoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học. 19

Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo
UNESCO:
Các thành phần năng lực


– Các kĩ năng
chuyên môn
– Úng dụng, ñánh
giá chuyên môn
– Lập kế hoạch học
tập, kế hoạch làm việc
– Các phương pháp
nhận thức chung: Thu
thâp, xử lý, ñánh giá,
trình bày thông tin
– Các phương pháp
chuyên môn
– Làm việc trong
nhóm
– Tạo ñiều kiện cho
sự hiểu biết về
phương diện xã hội,
– Học cách ứng xử,
tinh thần trách nhiệm,
khả năng giải quyết
xung ñột – Tự ñánh giá ñiểm
mạnh, ñiểm yếu
– XD kế hoạch phát
triển cá nhân

quê hương, ñất
nước
c) Tin yêu ñất nước Việt Nam; có ý thức tìm hiểu các truyền thống tốt
ñẹp của dân tộc Việt Nam.
a) Yêu thương con người; sẵn sàng giúp ñỡ mọi người và tham gia các
hoạt ñộng xã hội vì con người.
b) Tôn trọng sự khác biệt của mọi người; ñánh giá ñược tính cách ñộc
ñáo của mỗi người trong gia ñình mình; giúp ñỡ bạn bè nhận ra và sửa
chữa lỗi lầm.
c) Sẵn sàng tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực học ñường; không
dung túng các hành vi bạo lực.
2. Nhân ái, khoan
dung
d) Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn hóa trên thế giới.
a) Trung thực trong học tập và trong cuộc sống; nhận xét ñược tính trung
thực trong các hành vi của bản thân và người khác; phê phán, lên án các
hành vi thiếu trung thực trong học tập, trong cuộc sống.
b) Tự trọng trong giao tiếp, nếp sống, quan hệ với mọi người và trong
thực hiện nhiệm vụ của bản thân; phê phán những hành vi thiếu tự trọng.
3. Trung thực, tự
trọng, chí công vô

c) Có ý thức giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung
và ñặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân; phê phán những hành ñộng
vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
a) Tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong
học tập, lao ñộng và sinh hoạt; chủ ñộng, tích cực học hỏi bạn bè và
những người xung quanh về lối sống tự lập; phê phán những hành vi
sống dựa dẫm, ỷ lại.
4. Tự lập, tự tin, tự

với bản thân, cộng
ñồng, ñất nước,
nhân loại và môi
trường tự nhiên
h) Sống hòa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu ñối với thiên nhiên; có
ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt ñộng tuyên truyền, chăm
sóc, bảo vệ thiên nhiên; lên án những hành vi phá hoại thiên nhiên
a) Coi trọng và thực hiện nghĩa vụ ñạo ñức trong học tập và trong cuộc
sống; phân biệt ñược hành vi vi phạm ñạo ñức và hành vi trái với quy
ñịnh của kỷ luật, pháp luật.
b) Tìm hiểu và chấp hành những quy ñịnh chung của cộng ñồng; phê
phán những hành vi vi phạm kỷ luật.
6. Thực hiện nghĩa
vụ ñạo ñức tôn
trọng, chấp hành
kỷ luật, pháp luật c) Tôn trọng pháp luật và có ý thức xử sự theo quy ñịnh của pháp luật;
phê phán những hành vi trái quy ñịnh của pháp luật.
2.2.2. Về các năng lực chung
Các năng
lực chung
Biểu hiện
a) Xác ñịnh ñược nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ ñộng; tự ñặt
ñược mục tiêu học tập ñể ñòi hỏi sự nỗ lực phấn ñấu thực hiện.
1. Năng lực tự
học
b) Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các
cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học

d) Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ ñộng nêu ý kiến; không quá lo
lắng về tính ñúng sai của ý kiến ñề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực
trong những ý kiến khác.
a) Nhận ra ñược các yếu tố tác ñộng ñến hành ñộng của bản thân trong
học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế ñược cảm xúc của bản
thân trong các tình huống ngoài ý muốn.
b) Ý thức ñược quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và thực hiện
ñược kế hoạch nhằm ñạt ñược mục ñích; nhận ra và có ứng xử phù hợp
với những tình huống không an toàn.
c) Tự ñánh giá, tự ñiều chỉnh những hành ñộng chưa hợp lí của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.
4. Năng lực tự
quản lý
d) Đánh giá ñược hình thể của bản thân so với chuẩn về chiều cao, cân
nặng; nhận ra ñược những dấu hiệu thay ñổi của bản thân trong giai
ñoạn dậy thì; có ý thức ăn uống, rèn luyện và nghỉ ngơi phù hợp ñể nâng
cao sức khoẻ; nhận ra và kiểm soát ñược những yếu tố ảnh hưởng xấu
tới sức khoẻ và tinh thần trong môi trường sống và học tập.
a) Bước ñầu biết ñặt ra mục ñích giao tiếp và hiểu ñược vai trò quan
trọng của việc ñặt mục tiêu trước khi giao tiếp;
5. Năng lực giao
tiếp

b) Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra ñược bối cảnh
giao tiếp, ñặc ñiểm, thái ñộ của ñối tượng giao tiếp; 23

c) Diễn ñạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện ñược biểu cảm phù hợp với

tin mới thu thập ñược và dùng thông tin ñó ñể giải quyết các nhiệm vụ
học tập và trong cuộc sống.
a) Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài ñối thoại,
chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói chính xác, ñúng ngữ ñiệu và
nhịp ñiệu, trình bày ñược nội dung chủ ñề thuộc chương tŕnh học tập;
ñọc hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các văn bản, tài liệu ngắn;
viết ñúng các dạng văn bản về những chủ ñề quen thuộc hoặc cá nhân
ưa thích; viết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn.
8. Năng lực sử
dụng ngôn ngữ

b) Phát âm ñúng nhịp ñiệu và ngữ ñiệu; hiểu từ vựng thông dụng ñ
ược
thể hiện trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữ cảnh
có nghĩa; phân tích ñược cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu
trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng ñịnh, câu
phủ ñịnh, câu ñơn, câu ghép, câu phức, câu ñiều kiện.
c) Đạt năng lực bậc 2 về 1 ngoại ngữ
9. Năng lực tính
toán
a) Sử dụng ñược các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn)
trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức,
kĩ năng về ño lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc.


một người cần vận dụng ñể thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có
nhiều biến ñộng. Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể ñòi hỏi nhiều
năng lực khác nhau. Vì năng lực ñược thể hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ
nên người học cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái ñộ có ñược vào giải
quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới. Có thể hình dung
quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng, thái ñộ qua công thức sau:
KIẾN THỨC + KỸ NĂNG + THÁI ĐỘ
============================= = NĂNG LỰC
BỐI CẢNH THỰC
Như vậy, có thể nói kiến thức là cơ sở ñể hình thành năng lực, là nguồn lực
ñể người học tìm ñược các giải pháp tối ưu ñể thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách
ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp. Khả năng ñáp ứng phù hợp với bối cảnh
thực là ñặc trưng quan trong của năng lực, tuy nhiên, khả năng ñó có ñược lại dựa
trên sự ñồng hóa và sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong
từng hoàn cảnh cụ thể,
Những kiến thức là cơ sở ñể hình thành và rèn luyện năng lực là những kiến
thức mà người học phải năng ñộng, tự kiến tạo, huy ñộng ñược. Việc hình thành 25

và rèn luyện năng lực ñược diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong ñó các năng lực
có trước ñược sử dụng ñể kiến tạo kiến thức mới; và ñến lượt mình, kiến thức mới
lại ñặt cơ sở ñể hình thành những năng lực mới.
Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận
dụng kiến thức, kinh nghiệm ñã có ñể thực hiện một hoạt ñộng nào ñó trong một
môi trường quen thuộc. Kĩ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức,
những hiểu biết và trải nghiệm,… giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh
thay ñổi.
Kiến thức, kĩ năng là cơ sở cần thiết ñể hình thành năng lực trong một lĩnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status