Nhận xét các chỉ định
Nhận xét các chỉ định
chụp cắt lớp vi tính
chụp cắt lớp vi tính
trong chẩn đoán và theo dõi
trong chẩn đoán và theo dõi
chấn thơng sọ não
chấn thơng sọ não
Trần Nh Tú, Nguyễn Duy Huề
Trần Nh Tú, Nguyễn Duy Huề
Đặt vấn đề
Đặt vấn đề
CTSN là bệnh lý thờng gặp.
CTSN là bệnh lý thờng gặp.
Bệnh gây tử vong hoặc để lại nhiều di chứng.
Bệnh gây tử vong hoặc để lại nhiều di chứng.
Chụp CLVT là phơng pháp CĐHA chọn lựa.
Chụp CLVT là phơng pháp CĐHA chọn lựa.
CLVT không những chẩn đoán mà còn góp
CLVT không những chẩn đoán mà còn góp
phần tiên lợng và theo dõi bệnh.
phần tiên lợng và theo dõi bệnh.
Cha có qui định rõ ràng về chỉ định chụp
Cha có qui định rõ ràng về chỉ định chụp
CLVT trong CTSN
CLVT trong CTSN
trị tại Bệnh viện Đà Nẵng trong năm 2008 có
chụp CLVT sọ não ít nhất một lần.
chụp CLVT sọ não ít nhất một lần.
Chúng tôi chọn vào nhóm nghiên các bệnh nhân
Chúng tôi chọn vào nhóm nghiên các bệnh nhân
trên 15 tuổi, ở cả 2 giới và chỉ có CTSN đơn thuần
trên 15 tuổi, ở cả 2 giới và chỉ có CTSN đơn thuần
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Đối tợng
Đối tợng
và phơng pháp nghiên cứu
và phơng pháp nghiên cứu
2.
2.
Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu quan sát tiến cứu trên lâm sàng.
Nghiên cứu quan sát tiến cứu trên lâm sàng.
Tất cả bệnh nhân đợc khám lâm sàng, đánh giá
Tất cả bệnh nhân đợc khám lâm sàng, đánh giá
tình trạng RLYT bằng thang điểm Glasgow khi
tình trạng RLYT bằng thang điểm Glasgow khi
vào viện và trớc khi chụp CLVT.
vào viện và trớc khi chụp CLVT.
Chụp CLVT đợc tiến hành trên máy Siemens 4
Các số liệu thu nhận đợc phân tích bằng các ph
ơng pháp thống kê thích hợp.
ơng pháp thống kê thích hợp.
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Đối tợng
Đối tợng
và phơng pháp nghiên cứu
và phơng pháp nghiên cứu
Máy chụp CLVT 4 dãy đầu thu
Máy chụp CLVT 4 dãy đầu thu
Máy chụp CLVT 64 dãy đầu thu
Máy chụp CLVT 64 dãy đầu thu
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
1509 lần chụp CLVT sọ não đợc thực hiện cho
1509 lần chụp CLVT sọ não đợc thực hiện cho
1000 trờng hợp CTSN đơn thuần trên 15 tuổi đ
1000 trờng hợp CTSN đơn thuần trên 15 tuổi đ
ợc tiếp nhận và điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng.
ợc tiếp nhận và điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng.
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Smith JS (2007), Kaups (2004)
Smith JS (2007), Kaups (2004)
•
Ph©n bè sè lÇn chôp CLVT
Ph©n bè sè lÇn chôp CLVT
KÕt qu¶ nghiªn cøu
KÕt qu¶ nghiªn cøu
VNCR XII- H¶i Phßng 2010
VNCR XII- H¶i Phßng 2010
Sè bÖnh nh©n chôp mét lÇn chiÕm ®a sè (70.5%).
Sè bÖnh nh©n chôp mét lÇn chiÕm ®a sè (70.5%).
Kaups K.L (2004), Smith J.S (2007)
Kaups K.L (2004), Smith J.S (2007)
Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Số lần chụp đối với các nhóm RLYT
Số lần chụp đối với các nhóm RLYT
-
Chụp 1 lần gặp chủ yếu ở nhóm RLYT nhẹ hoặc nặng
Chụp 1 lần gặp chủ yếu ở nhóm RLYT nhẹ hoặc nặng
-
Chụp 2 lần chủ yếu gặp ở nhóm vừa và nặng chiếm 87%
Chụp 2 lần chủ yếu gặp ở nhóm vừa và nặng chiếm 87%
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Kaups K.L (2004), Smith J.S (2007)
Kaups K.L (2004), Smith J.S (2007)
Số lần chụp
Số lần chụp
Nhẹ (13-15)
17
15
15
Trên 4 lần
Trên 4 lần
11
11
2
2
Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Tổn thơng trên CLVT ở nhóm RLYT nhẹ
Tổn thơng trên CLVT ở nhóm RLYT nhẹ
-
Số trờng hợp không có tổn thơng nội sọ chiếm 47.5%
Số trờng hợp không có tổn thơng nội sọ chiếm 47.5%
trong nhóm RLYT nhẹ.
trong nhóm RLYT nhẹ.
-
Thờng gặp ở BN có đau đầu nhiều, lớn tuổi (>65).
Thờng gặp ở BN có đau đầu nhiều, lớn tuổi (>65).
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Roka Y.B (2008), Sifri Z.C (2006)
Roka Y.B (2008), Sifri Z.C (2006)
Dấu hiệu
Dấu hiệu
CLVT
CLVT
Có máu tụ
Kết quả nghiên cứu
Lý do chỉ
Lý do chỉ
định
định
Bác sỹ nghi ngờ có
Bác sỹ nghi ngờ có
tổn thơng
tổn thơng
Bác sỹ không nghi ngờ
Bác sỹ không nghi ngờ
có tổn thơng
có tổn thơng
Đau đầu
Đau đầu
Nôn mửa
Nôn mửa
Say rợu
Say rợu
bia
bia
á
á
p lực từ
p lực từ
ngời nhà
ngời nhà
Ngại- thân
Ngại- thân
quen- VIP
KÕt qu¶ nghiªn cøu
KÕt qu¶ nghiªn cøu
-
PhÇn lín bÖnh nh©n ®îc chôp l¹i CLVT trong 24 giê
PhÇn lín bÖnh nh©n ®îc chôp l¹i CLVT trong 24 giê
®Çu tiªn chiÕm 67.1%
®Çu tiªn chiÕm 67.1%
Kho¶ng thêi gian gi÷a 2 lÇn chôp CLVT ®Çu tiªn
Kho¶ng thêi gian gi÷a 2 lÇn chôp CLVT ®Çu tiªn
VNCR XII- H¶i Phßng 2010
VNCR XII- H¶i Phßng 2010
Kho¶ng
Kho¶ng
thêi gian
thêi gian
Tríc 6g
Tríc 6g
6-12g
6-12g
12-24g
12-24g
24-48g
24-48g
Sau 48g
Sau 48g
Sè lîng
Sè lîng
5
5
37
víi t×nh tr¹ng ý thøc vµ thay ®æi h×nh ¶nh CLVT
víi t×nh tr¹ng ý thøc vµ thay ®æi h×nh ¶nh CLVT
VNCR XII- H¶i Phßng 2010
VNCR XII- H¶i Phßng 2010
Kho¶ng thêi
Kho¶ng thêi
gian
gian
TT ý thøc
TT ý thøc
CLVT
CLVT
Kh«ng ®æi, tèt lªn
Kh«ng ®æi, tèt lªn
XÊu ®i
XÊu ®i
Cã thay ®æi
Cã thay ®æi
Kh«ng ®æi
Kh«ng ®æi
Tríc 6g
Tríc 6g
0
0
5
5
5
5
0
0
Trªn 48g
Trªn 48g
28
28
1
1
3
3
26
26
Tæng céng
Tæng céng
98
98
44
44
64
64
78
78
Roka Y.B (2008), Smith JS (2007)
Roka Y.B (2008), Smith JS (2007)
Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
-
Khi tình trạng RLYT xấu đi, hình ảnh CLVT thay đổi có ý nghĩa
Khi tình trạng RLYT xấu đi, hình ảnh CLVT thay đổi có ý nghĩa
(p<0.01) và có thay đổi phơng pháp điều trị (p<0.05)
(p<0.01) và có thay đổi phơng pháp điều trị (p<0.05)
-
SL
SL
Tỷ lệ
Tỷ lệ
SL
SL
Tỷ lệ
Tỷ lệ
SL
SL
Tỷ lệ
Tỷ lệ
SL
SL
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Không đổi-
Không đổi-
tốt lên
tốt lên
26
26
26.5
26.5
72
72
73.5
73.5
14
14
theo dõi (n= 509)
theo dõi (n= 509)
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Thay đổi dấu hiệu CLVT
Thay đổi dấu hiệu CLVT
Số lợng
Số lợng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Không thay đổi đáng kể
Không thay đổi đáng kể
127
127
25.0
25.0
Tăng thể tích/ số lợng máu tụ, đụng
Tăng thể tích/ số lợng máu tụ, đụng
giập não
giập não
79
79
15.5
15.5
Giảm thể tích/ số lợng máu tụ, đụng
Giảm thể tích/ số lợng máu tụ, đụng
giập não
giập não
72
72
Sự thay đổi phơng pháp điều trị sau các lần chụp CLVT
theo dõi
theo dõi
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Thay đổi PP
Thay đổi PP
điều trị
điều trị
Không thay đổi
Không thay đổi
Có thay đổi
Có thay đổi
Số lợng
Số lợng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Số lợng
Số lợng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Sau lần thứ 2
Sau lần thứ 2
89
89
78.2
78.2
53
53
37.3
7.7
Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
-
Các dấu hiệu thờng kết hợp. Tăng thể tích máu gây tăng
Các dấu hiệu thờng kết hợp. Tăng thể tích máu gây tăng
hiệu ứng choán chỗ thờng đợc phẫu thuật
hiệu ứng choán chỗ thờng đợc phẫu thuật
-
Tăng phù não đơn thuần thờng đợc hồi sức tích cực
Tăng phù não đơn thuần thờng đợc hồi sức tích cực
Sự thay đổi dấu hiệu CLVT ở các bệnh nhân có thay đổi ph
Sự thay đổi dấu hiệu CLVT ở các bệnh nhân có thay đổi ph
ơng pháp điều trị (82)
ơng pháp điều trị (82)
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Dấu hiệu
Dấu hiệu
Tần suất
Tần suất
Phẫu
Phẫu
thuật
thuật
Hồi sức
Hồi sức
tích cực
tích cực
Số lợng
45
6
6
Các dấu hiệu khác
Các dấu hiệu khác
7
7
8.5
8.5
0
0
7
7
Roka Y.B (2008), Smith JS (2007)
Roka Y.B (2008), Smith JS (2007)
Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Các biểu hiện thay đổi lâm sàng không mong muốn gặp sau
Các biểu hiện thay đổi lâm sàng không mong muốn gặp sau
chụp CLVT theo dõi
chụp CLVT theo dõi
-
Thờng gặp ở nhóm có RLYT nặng (6.78%), vừa (3.05%)
Thờng gặp ở nhóm có RLYT nặng (6.78%), vừa (3.05%)
-
Giảm điểm Glasgow và rối loạn huyết động là dấu hiệu hay gặp
Giảm điểm Glasgow và rối loạn huyết động là dấu hiệu hay gặp
VNCR XII- Hải Phòng 2010
VNCR XII- Hải Phòng 2010
Kaups K.L (2004), Smith J.S (2007)
7
Rối loạn huyết động
Rối loạn huyết động
4
4
10
10
Rối loạn hô hấp
Rối loạn hô hấp
1
1
Tăng áp lực nội sọ
Tăng áp lực nội sọ
1
1
2
2
Kết luận
Kết luận
1509 lần chụp CLVT sọ não trên 1000 bệnh
1509 lần chụp CLVT sọ não trên 1000 bệnh
nhân CTSN ở ngời lớn đợc tiếp nhận điều trị
nhân CTSN ở ngời lớn đợc tiếp nhận điều trị
tại Bệnh viện Đà Nẵng trong năm 2008; 77,6%
tại Bệnh viện Đà Nẵng trong năm 2008; 77,6%
là nam giới, trên 86.2% có hồi phục tốt hoặc
là nam giới, trên 86.2% có hồi phục tốt hoặc
khá, tỷ lệ tử vong là 6.8%.
khá, tỷ lệ tử vong là 6.8%.
VNCR XII- Hải Phòng 2010
tiên ở các bệnh nhân CTSN không có thay đổi ý
thức để hạn chế các chỉ định không cần thiết.
thức để hạn chế các chỉ định không cần thiết.- Cân nhắc sự cần thiết khi chụp CLVT theo dõi
- Cân nhắc sự cần thiết khi chụp CLVT theo dõi
đặc biệt ở những bệnh nhân nặng vì việc di
đặc biệt ở những bệnh nhân nặng vì việc di
chuyển để chụp có thể làm tình trạng lâm sàng
chuyển để chụp có thể làm tình trạng lâm sàng
xấu hơn.
xấu hơn.