Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
ĐỀ 1
I/ Trắc nghiệm : Ghi lại chữ đặt trớc kết quả đúng:
1.Số lớn nhất có 3 chữ số là :
a. 989 b. 100 c. 999 d. 899
2.Khoảng thời gian từ 8 giờ kém 10 phút đến 8 giờ 30 phút là:
a. 20 phút b. 30 phút c. 40 phút d. 50 phút
3.Trong các phép chia có d với số chia là 7, số d lớn nhất là:
a. 4 b. 5 c. 6 d. 7
4.Số gồm 3 đơn vị , 7trăm , 8 chục và 2 nghìn là:
a. 3782 b. 7382 c. 3782 d. 2783
II/ Tự luận :
Bài 1: Tìm số có ba chữ số biết chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục ,
chữ số hàng chục gấp ba lần chữ số hàng đơn vị .
Bài 2 : Ngày 6 tháng 7 là thứ ba . Hỏi ngày 5 tháng 9 cùng năm đó là thứ mấy ?
Bài 3 : Ông năm nay hơn cháu 63 tuổi , hai năm nữa ông sẽ gấp 8 lần tuổi cháu .
Hỏi hiện nay cháu bao nhiêu tuổi , ông bao nhiêu tuổi .
Đề 2
I/ Trắc nghiệm : Ghi lại chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
1 . Cho dãy số : 2780 , 2790 , . . . , . . . hai số ở chỗ chấm là
A . 2791 ,2792 B. 2750 ,2760 C .2800 ,2810
2. Cho phép chia 895 : 3 . tổng của số bị chia , số chia , thơng là
A . 197 B . 298 C . 1097 D. 1197
3 . Số có hai chữ số mà tổng của chúng bằng 14 và hiệu của chúng bằng 4 là :
A . 84 ,48 B . 95 , 59 C .62 , 26
4.Số nào cộng với 17 090 để có tổng bằng 20 000 :
A. 2010 B.2910 C. 3010 D. 1003
II/ Tự luận:
Bài 1 : Năm nay mẹ 30 tuổi , hơn con 26 tuổi. Hỏi trớc đây 2 năm tuổi con
bằng một phần mấy tuổi mẹ?
1
tuổi mẹ ?
Bài 3:Một đoàn khách du lịch có 35 ngời đi thăm quan chùa Hơng bằng xe ô
tô. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe ôtô để chở hết số khách đó . Biết rằng mỗi xe
chỉ chở đợc 7 ngời ( kể cả ngời lái xe).
Đề 4 :
I/ Trắc nghiệm: Ghi lại chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
1.100 phút …. 1 giờ 30 phút, dấu điền vào chỗ chấm là :
A. < B. > C. = D. không có dấu nào.
2. Khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 6 giờ tối kim giờ và kim phút gặp nhau số
lần là :
A. 10 lần B. 11 lần C. 12 lần D. 13 lần
3. Số bé nhất trong các số : 5067 , 5760 , 6705 , 5076 là:
A. 5067 B. 5760 C. 6705 D. 5076
4.Một hình vuông có chu vi là 72cm, cạnh của hình vuông đó là :
A. 18 mm B. 36 cm C. 180 mm D. 1800mm
II/Tự luận:
Bài 1: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài120m. Chiều rộng bằng
3
1
chiều dài .
a. Tính chu vi thửa ruộng đó.
b. Dọc theo chiều dài ngời ta chia thửa ruộng đó thành 2 phần , một
2
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
phần là hình vuông có cạnh bằng chiều rộng thửa ruộng, phần còn lại là một
hình chữ nhật. Tính chu vi phần còn lại của thửa ruộng đó.
Bài 2: Một bể có thể chứa đầy đợc 1800 lít nớc. Có 2 vòi nớc chảy vào bể . Vòi
thứ nhất chảy 10 phút đợc 40 lít nớc , vòi thứ hai chảy 6 phút đợc 30 lít nớc. Hỏi
khi bể cạn, cả hai vòi chảy trong bao lâu thì đầy bể?( Biết rằng trong quá trình 2
3
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
A. > B. < C. = D. Không có dấu nào.
4.
4
1
ngày…
3
1
ngày, dấu cần điền là:
A. > B. < C. = D. Không có dấu nào.
II/ Tự luận
Bài1: Có 6 h/s mua quà sinh nhật để tặng bạn. Họ đa cô bán hàng
50 000 đồng và nhận số tiền trả lại là 8 000 đồng. Nếu chia đều số tiền mua quà
sinh nhật cho 6 ngời thì mỗi ngời phải trả bao nhiêu tiền?
Bài2: Lan chia 56 viên kẹo cho Hồng và Huệ. Mỗi lần Lan chia cho Hồng 4 viên
lại chia cho Huệ 3 viên. Hỏi mỗi bạn nhận đợc bao nhiêu viên kẹo?
Bài3: Tìm diện tích một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có
chiều dài 12cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài.
Đề 7:
I/ Trắc nghiệm: Ghi lại chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
1.Ngày mai của hôm qua là:
A. Hôm kia B. Hôm nay C. Ngày mai
2.Những tháng có 30 ngày là:
A. 4,7,9,11 B. 5,6,9,11 C. 4,6,9,11
3. Kim giờ quay đợc 1vòng thì kim phút quay đơc số vòng là:
A. 1 vòng B. 12 vòng C. 24 vòng D. 13 vòng
4. 53…6 < 5316 . Số cần điền vào chỗ chấm là :
A. 1 B. 2 C. 3 D. o
II/ T luận:
7
1
số dầu ở
thùng thứ nhất và
8
1
số dầu ở thùng thứ hai thì đợc 12 lít. Hỏi thùng thứ
hai có bao nhiêu lít dầu?
Đề 9:
I/ Trắc nghiệm: Ghi lại chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
1. 1kg ….1km , dấu cần điền vào chỗ chấm là:
A. > B. < C. = D. không có dấu nào
2. 10 km … 9989 m , dấu cần điền là :
A. = B. > C. < D. không có dấu nào.
3. Số tháng có 30 ngày trong một năm là:
A. 5 B. 4 C.6 D. 7
4. Chữ số 6 trong số 9367 chỉ :
A. 6 trăm B. 6 nghìn C. 6 chục D. 6 đơn vị
II/ Tự luận :
Bài 1: Hai túi có số bi bằng nhau , nếu lấy 10 viên bi ở túi thứ nhất bỏ sang túi
thứ hai thì lúc đó số bi ở túi hai gấp 3 lần số bi ở túi một. Hỏi lúc đầu mỗi túi có
bao nhiêu viên bi?
5
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
Bài 2 : Tìm một số, biết rằng nếu giảm số đó đi 3 lần rồi lại giảm tiếp đi 5 lần
thì đợc số mới bằng
2
1
số nhỏ nhất có 2 chữ số.
Bài 3: Một hình vuông đợc chia thành 2 hình chữ nhật .Tính chu vi hình vuông,
rộng .
ĐỀ SỐ 11
Bài 1: Tìm x
a) x - 452 = 77 + 48 b.x + 58 = 64 + 58 c.x- 1 – 2 – 3 – 4 = 0
Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày
nào?
6
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
Bài 3: Khối lớp 3 có 169 bạn được chia vào các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E sao
cho mỗi lớp có nhiều hơn 32 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu bạn, biết rằng lớp
3A có ít bạn hơn mỗi lớp còn lại.
Bài 4: Một quãng đường AB dài 102 km. Ở A có cột mốc ghi số 0 km là cột
mốc thứ nhất và cứ sau 1 km lại có một cột mốc lần lượt ghi 1km, 2km … đến B
có cột mốc ghi số 102 km. Hỏi có bao nhiêu cột mốc trên quãng đường AB? Cột
mốc chính giữa quãng đường AB là cột mốc thứ mấy và ghi số nào?
Bài 5: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần
chiều rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2
cửa ra vào, mỗi cửa rộng 3 m) . Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?
Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6
nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12
cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?
ĐỀ 12
Bài 1: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:
a)15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5 b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3) c)
23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26
Bài 2: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp
đến 2 số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:
a) Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?
b) Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số
lần chiều dài lại hơn 2 lần chiều rộng 10m.Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Bài 5: Lúc đầu nhà trường thuê 3 xe ô tô để chở vừa đủ 120 học sinh khối
lớp 3 đi tham quan. Sau đó có thêm 80 học sinh khối lớp 4 đi cùng. Hỏi phải
thuê tất cả bao nhiêu ô tô cùng loại để chở học sinh khối lớp 3 và khối lớp 4 đi
tham quan.
Bài 6: Biết
3
1
tấm vải đỏ dài bằng
4
1
tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m.
Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?
ĐỀ 14
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức :
a) 2004 – 5 + 5 + 5 + … + 5 b) 1850 + 4 - ( 4 + 4 + 4 +
… + 4)
Có 50 số 5 Có 100 số
4
8
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
Bài 2: Hiệu hai số bằng 76. Nếu thêm vào số bị trừ 12 và giữ nguyên số trừ thì
hiệu hai số thay đổi như thế nào? Tính hiệu đó.
Bài 3: Hãy nêu “qui luật” viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp 3 số nữa:
a) 1, 4, 7, 10, … b) 45, 40, 35, 30, … c) 1, 2, 4, 8, 16, …
Bài 4: Cô giáo có 5 gói kẹo, mỗi gói có 24 chiếc. Cô chia đều cho các cháu
ở lớp mẫu giáo, mỗi cháu được 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu cháu?
Bài 5: Tìm thương của hai số biết thương đó gấp 2 lần số bé nhưng chỉ bằng
nửa số lớn.
Bài 6: Em đi học lúc 7 giờ và đến trường lúc 7 giờ 20 phút. Hỏi em đã đi hết bao
nhiêu phút?
ĐỀ 16
Bài 1: Tìm x :
a) x + 100 – 4 + 4 + 4 + … + 4 + 4= 320
Có 45 số 4 b) x : 2 : 3 =
765 : 9
Bài 2: Thùng thứ nhất chứa 160l dầu, thùng thứ hai chứa 115l dầu. Người ta
lấy ra ở mỗi thùng số lít dầu như nhau thì số dầu còn lại ở thùng thứ nhất gấp 4
lần số dầu còn lại ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng lấy ra bao nhiêu lít dầu?
Bài 3: Hiện nay tuổi mẹ hơn tổng số tuổi của Hạnh và Thanh là 10 tuổi. Hỏi
sau bao nhiêu năm nữa tổng số tuổi của Hạnh và Thanh bằng tuổi mẹ?
Bài 4: Tổng hai số là 64. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5
và dư là 4. Tìm hiệu hai số đó.
Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi là 80cm. Nếu tăng chiều dài 5cm thì diện
tích tăng 75cm2. Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó.
Bài 6: Cùng một quãng đường, ô tô thứ nhất chạy hết
4
1
giờ, ô tô thứ hai
chạy hết 16 phút, ô tô thứ ba chạy hết
5
1
giờ. Hỏi ô tô nào chạy nhanh nhất?
ĐỀ 17
Bài 1: Để đánh số trang một cuốn sách dày 150 trang người ta cần dùng bao
nhiêu chữ số?
Bài 2: Tìm số có ba chữ số biết rằng chữ số hàng trăm và hàng đơn vị gấp
kém nhau 4 lần và chữ số hàng chục hơn chữ số hàng trăm là 8.
10
bằng
7
1
số cây trong vườn. Số cây nhãn bằng
2
1
số cây vải. Hỏi mỗi loại có bao
nhiêu cây?
11
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
ĐỀ 19
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 37 x 18 – 9 x 14 + 100 b.15 x 2 + 15 x 3 – 15 x 5 c.52 +
37 + 48 + 63
Bài 2: Hai số có hiệu là 95. Nếu xoá bỏ chữ số 5 ở tận cùng của số lớn thì ta
được số bé. Tìm tổng hai số đó.
Bài 3: Trong một trò chơi, học sinh lớp 3A xếp thành một vòng tròn. Các
bạn xếp xen kẽ: bắt đầu là 1 bạn nam, 1 bạn nữ rồi lại đến 1 bạn nam, 1 bạn nữ,
cuối cùng là 1 bạn nữ.Tất cả có 20 bạn nam. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn?
Bài 4: a) Biết 16 chia cho x được 4. Hỏi 64 chia cho x được mấy? 80 chia
cho x được mấy?
b) Nếu số a chia cho 5 được thương là 15, số c chia cho 15 được thương là 5
thì tổng (a+c) chia cho 2 được thương là bao nhiêu?
Bài 5: Nếu bớt một cạnh hình vuông đi 4cm thì được hình chữ nhật có diện
tích kém diện tích hình vuông 60cm2. Tính chu vi hình vuông đó.
Bài 6: Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán
được một số cam và quýt, còn lại
5
1
số cam và
b) x - 452 = 77 + 48 b.x + 58 = 64 + 58 c.x- 1 – 2 – 3 – 4 = 0
Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày
nào?
Bài 3: Khối lớp 3 có 169 bạn được chia vào các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E sao
cho mỗi lớp có nhiều hơn 32 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu bạn, biết rằng lớp
3A có ít bạn hơn mỗi lớp còn lại.
Bài 4: Một quãng đường AB dài 102 km. Ở A có cột mốc ghi số 0 km là cột
mốc thứ nhất và cứ sau 1 km lại có một cột mốc lần lượt ghi 1km, 2km … đến B
có cột mốc ghi số 102 km. Hỏi có bao nhiêu cột mốc trên quãng đường AB? Cột
mốc chính giữa quãng đường AB là cột mốc thứ mấy và ghi số nào?
Bài 5: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần
chiều rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2
cửa ra vào, mỗi cửa rộng 3 m) . Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?
Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6
nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12
cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?
ĐỀ 22
Bài 1: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:
13
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
a)15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5 b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3) c)
23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26
Bài 2: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp
đến 2 số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:
c) Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?
d) Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số
không?
Bài 3: Tích của hai số là 75. Bạn A viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số
thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là
bao nhiêu?
tham quan.
Bài 6: Biết
3
1
tấm vải đỏ dài bằng
4
1
tấm vải xanh, cả hai tấm vải dài 84m.
Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?
ĐỀ 24
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức :
a) 2004 – 5 + 5 + 5 + … + 5 b) 1850 + 4 - ( 4 + 4 + 4
+ … + 4)_
Có 50 số 4 Có 100 số 5
Bài 2: Hiệu hai số bằng 76. Nếu thêm vào số bị trừ 12 và giữ nguyên số trừ thì
hiệu hai số thay đổi như thế nào? Tính hiệu đó.
ài 3: Hãy nêu “qui luật” viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp 3 số nữa:
a) 1, 4, 7, 10, … b) 45, 40, 35, 30, … c) 1, 2, 4, 8, 16, …
Bài 4: Cô giáo có 5 gói kẹo, mỗi gói có 24 chiếc. Cô chia đều cho các cháu
ở lớp mẫu giáo, mỗi cháu được 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu cháu?
Bài 5: Tìm thương của hai số biết thương đó gấp 2 lần số bé nhưng chỉ bằng
nửa số lớn.
Bài 6: Một hình chữ nhật có chu vi 72cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và
giữ nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120cm2.Tính chiều dài và chiều rộng
hình chữ nhật đó.
ĐỀ 25
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
15
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
Bài 2: Thùng thứ nhất chứa 160l dầu, thùng thứ hai chứa 115l dầu. Người ta
lấy ra ở mỗi thùng số lít dầu như nhau thì số dầu còn lại ở thùng thứ nhất gấp 4
lần số dầu còn lại ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng lấy ra bao nhiêu lít dầu?
Bài 3: Hiện nay tuổi mẹ hơn tổng số tuổi của Hạnh và Thanh là 10 tuổi. Hỏi
sau bao nhiêu năm nữa tổng số tuổi của Hạnh và Thanh bằng tuổi mẹ?
16
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
Bài 4: Tổng hai số là 64. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5
và dư là 4. Tìm hiệu hai số đó.
Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi là 80cm. Nếu tăng chiều dài 5cm thì diện
tích tăng 75cm2. Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó.
Bài 6: Cùng một quãng đường, ô tô thứ nhất chạy hết
4
1
giờ, ô tô thứ hai
chạy hết 16 phút, ô tô thứ ba chạy hết
5
1
giờ. Hỏi ô tô nào chạy nhanh nhất?
ĐỀ 27
Bài 1: Để đánh số trang một cuốn sách dày 150 trang người ta cần dùng bao
nhiêu chữ số?
Bài 2: Tìm số có ba chữ số biết rằng chữ số hàng trăm và hàng đơn vị gấp
kém nhau 4 lần và chữ số hàng chục hơn chữ số hàng trăm là 8.
Bài 3: Khi nhân số
ab1
với 7, bạn An quên mất chữ số 1 ở hàng trăm. Hỏi
tích bị giảm đi bao nhiêu đơn vị?
Bài 4: Tấm vải xanh dài gấp 3 lần tấm vải đỏ. Cửa hàng đã bán được 7m vải
đỏ và 37m vải xanh, như vậy số mét vải còn lại ở hai tấm bằng nhau. Hỏi lúc
1
số cây vải. Hỏi mỗi loại có bao
nhiêu cây?
ĐỀ 29
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
b) 37 x 18 – 9 x 14 + 100 b.15 x 2 + 15 x 3 – 15 x 5 c.52 +
37 + 48 + 63
Bài 2: Hai số có hiệu là 95. Nếu xoá bỏ chữ số 5 ở tận cùng của số lớn thì ta
được số bé. Tìm tổng hai số đó.
Bài 3: Trong một trò chơi, học sinh lớp 3A xếp thành một vòng tròn. Các
bạn xếp xen kẽ: bắt đầu là 1 bạn nam, 1 bạn nữ rồi lại đến 1 bạn nam, 1 bạn nữ,
cuối cùng là 1 bạn nữ.Tất cả có 20 bạn nam. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn?
Bài 4: a) Biết 16 chia cho x được 4. Hỏi 64 chia cho x được mấy? 80 chia
cho x được mấy?
b) Nếu số a chia cho 5 được thương là 15, số c chia cho 15 được thương là 5
thì tổng (a+c) chia cho 2 được thương là bao nhiêu?
Bài 5: Nếu bớt một cạnh hình vuông đi 4cm thì được hình chữ nhật có diện
tích kém diện tích hình vuông 60cm2. Tính chu vi hình vuông đó.
18
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
Bài 6: Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán
được một số cam và quýt, còn lại
5
1
số cam và
5
1
số quýt để đến chiều bán nốt.
Hỏi mẹ đã bán được bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt?
ĐỀ 30
học đó. Hỏi thời gian tiết học đó là bao nhiêu phút?
Bài 4: Cho đoạn thẳng AB dài 8cm. Tìm trung điểm M của đoạn thẳng AB,
Trung điểm N của đoạn thẳng AM, Trung điểm P của đoạn thẳng NB.
Bài 5: Con ngỗng và con gà cân nặng bằng con thỏ và con vịt. Vịt nặng hơn
gà 2kg. Hỏi ngỗng và thỏ con nào nặng hơn và nặng hơn mấy ki-lô-gam?
Bài 6: Hồng hỏi Cúc : “Bây giờ là mầy giờ chiều ?”. Cúc trả lời: “Thời gian
từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng
3
1
thời gian từ bây giờ đến nửa đêm (tức 12
giờ đêm hôm nay)”. Em hãy tính xem bây giờ là mấy giờ.
ĐỀ 32
Bài 1: Từ ba chữ số 3, 4, 5 viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau (Mỗi
chữ số không lặp lại). Có bao nhiêu số như thế?Cũng hỏi như vậy với ba chữ số
3, 0, 5
Bài 2: Viết thêm chữ số 3 vào bên phải một số, ta được số mới hơn số phải
tìm 273 đơn vị. Tìm số đó.
Bài 3: Lớp 3A ngồi đủ 9 bàn học, mỗi bàn 4 chỗ ngồi. Bây giờ cần thay bàn
2 chỗ ngồi thì phải kê vào lớp đó bao nhiêu bàn 2 chỗ ngồi như vậy để đủ chỗ
ngồi học cho cả lớp?
Bài 4: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng thêm 5 đơn vị
vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860
Bài 5: Biết chu vi một hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng. Hỏi chiều dài hình
chữ nhật đó gấp mấy lần chiều rộng?
Bài 6: Biết trong thúng có số quýt nhiều hơn cam là 8 quả. Mẹ đã lấy ra 2
quả quýt và 2 quả cam cho hai anh em. Như vậy còn lại ở trong thúng số quýt
gấp đôi số cam. Hỏi lúc đầu trong thúng có bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả
quýt ?
20
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
a) A =
abc
+
mn
+ 352
b) A = a
×
(b + 1)
c) A = 28
×
5
×
30
B =
bc3
+
n5
+
2am
B = b
×
(a + 1) (với a > b)
B = 29
×
5
×
29
Bài 2: Trong một phép trừ, tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 100. Tìm số
bị trừ.
21
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
Bài 5: Người ta xay 100 kg thóc thì được 70 kg gạo. Hỏi:
a) Xay 200 kg thóc thì được bao nhiêu kg gạo ?
b) Để xay được 7 kg gạo thì cần dùng bao nhiêu kg thóc ?
Bài 6: Tổ Một lớp 3A có 12 bạn, trong đó số nam bằng
2
1
số nữ. Hỏi trong
tổ đó số nam ít hơn số nữ mấy người ?
ĐỀ 36
Bài 1: Có 9 chữ số viết liền nhau 120317495. Giữ nguyên thứ tự các chữ số,
em hãy xoá đi 6 chữ số để được số có 3 chữ số:
- Lớn nhất, số đó là số nào? - Bé nhất, số đó là số nào?
Bài 2: Lan nghĩ một số có hai chữ số. Nếu cộng số đó với 52, được bao nhiêu
cộng thêm 48 thì được một số có tổng các chữ số bằng 19. Tìm số Lan đã nghĩ.
Bài 3: Cô giáo cử ba bạn Mai, Hoa, Hồng vào phụ trách sao nhi đồng của ba
lớp 3A, 3B, 3C. Hỏi có bao nhiêu cách cử mỗi bạn vào mỗi lớp đó ?
Bài 4: Có bốn đội công nhân. Biết rằng nếu gấp đôi số người ở đội Một thì
được số người ở đội Ba, còn nếu giảm số người ở đội Bốn đi 2 lần thì được số
người ở đội Hai, tổng số người ở đội Một và đội Hai là 30 người. Hỏi 4 đội công
nhân có tất cả bao nhiêu người?
Bài 5: Tuổi của bố Mai, mẹ Mai và tuổi của Mai cộng lại là 70 tuổi. Mẹ và
Mai có tất cả 35 tuổi. Bố hơn Mai 30 tuổi. Hỏi tuổi của mỗi người.
Bài 6: Một hình chữ nhật có chiều dài 40cm, chiều rộng bằng
5
1
chiều dài.
Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật ấy.
ĐỀ 37
Bài 1: Không cần tính kết quả cụ thể, em cho biết hai tổng sau có bằng
Bài 1: Tìm ab:
a) ab x 3 = 100 + ab b.ab + a = 46 (a hơn b là 2) c.ab – a = 43
(b hơn a là 3)
Bài 2: Hiệu hai số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Nếu bớt số bị trừ 20 và
giữ nguyên số trừ thì hiệu hai số thay dổi thế nào? Tính hiệu đó.
Bài 3: Năm ngoái tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết
3
1
tuổi anh
thì bằng
2
1
tuổi em . Tính tuổi hiện nay của anh và của em.
24
Tuyển tập 60 đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 cực hay
Bài 4: Tổ công nhân thứ nhất có 15 người. Tổ thứ hai có số người gấp 2 lần
tổ thứ nhất. Tổ thứ ba có số người kém tổ thứ hai 9 người. Tổ thứ tư có số người
bằng
3
1
tổng số người của ba tổ trên. Hỏi tổ thứ tư có bao nhiêu người?
Bài 5: Hai số có thương là 18. Nếu giữ nguyên số bị chia và gấp số chia lên
2 lần thì thương hai số là bao nhiêu?
Bài 6: Một hình vuông có diện tích là 81 cm2. Tính chu vi hình vuông đó.
ĐỀ 39
Bài 1: Tìm x:
a) 32405 + x + 10 176 + x = 72 455 b. x – 48 515 + 21142 = 54 147
c.54 914 = x – 21 312 + 1548 d. 89 675 – (x + x) = 48 341
Bài 2: Có hai can đựng dầu, can thứ nhất có 18l. Nếu can thứ hai bớt đi 7l
thì số dầu còn lại ít hơn can thứ nhất 2l . Hỏi cả hai can có bao nhiêu lít dầu?