Khảo sát, nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với nước ngọt PEPSI - Pdf 22

1.1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Hiện nay, nước ngọt có gas được xem là một loại thức uống phổ
biến của mọi lứa tuổi, đặc biệt là giới trẻ. Cùng với việc xuất hiện tràn lan
các nhãn hàng nước ngọt trên thị trường để đáp ứng nhu cầu giải khát cơ bản,
thì các nhà sản suất nước ngọt có gas hiện tại ngày càng phải đổi mới để đáp
ứng được các nhu cầu tiêu dùng, chọn lựa sản phẩm khác nhau của khách hàng.
Vậy nhu cầu của KH là như thế nào, nhà sản xuất cần đáp ứng nhu
cầu nào, cần có chiến lược Marketing cho sản phẩm ra làm sao? Để trả lời
những câu hỏi trên, Nhóm chúng tôi thực hiện đề tài: “ Khảo sát, nghiên
cứu hành vi Người tiêu dùng đối với nước ngọt PEPSI”.
1.2. Xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
 Xác định tỷ lệ mua sản phẩm PEPSI so với các loại nước
ngọt có gas khác
 Tìm hiểu các yếu tố tác động tới nhu cầu mua nước ngọt
có gas nói chung và PEPSI nói riêng
 Thăm dò ý kiến KH về sản phẩm PEPSI hiện tại về mẫu
mã, hương vị, giá cả…
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu:
Người tiêu dùng về nước ngọt PEPSI ở khu vực nội thành TP.HCM
1.3. Xác định các biến mô hình
1.3.1. Biến đầu vào: dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát
• Dữ liệu về thông tin cá nhân: tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp,
địa chỉ liên hệ…
• Người tiêu dùng đã từng sử dụng PEPSI chưa
 Đối với người tiêu dùng chưa từng sử dụng PEPSI
- Yếu tố tác động đến việc mong muốn mua PEPSI của
người tiêu dùng (thông tin được biết từ đâu, lý do sử dụng,
thời gian sử dụng,…)
- Những trở ngại (chi phí, giá cả, tâm lý,…) đã hạn chế việc
mua PEPSI

câu hỏi tại các siêu thị, cửa hàng tạp hóa, công viên, trường học.
1.5.2. Tiến hành chọn mẫu
1.5.2.1. Phân tầng tổng thể
Đối với mặt hàng thức uống giải khát đã quen thuộc và thông dụng
người tiêu dùng có xu hướng mua hàng ở những nơi cung cấp thuận lợi
như: siêu thị, cửa hàng tạp hóa hoặc những quán nước…(chưa sử dụng ngay)
Với mặt hàng nước giải khát này người tiêu dùng thường sử dụng
nhiều trong các buổi lễ, đám tiệc, lễ hội. và sử dụng nhiều vào buổi tối
hoặc buổi trưa (sử dụng ngay)
Từ tổng thể mẫu, chúng tôi phân thành 2 lớp người tiêu dùng là
mua nước ngọt sử dụng tại chỗ và mua không sử dụng ngay.
Trang 4
1.5.2.2. Tiến hành lấy mẫu
• Do lượng tiêu dùng có xu hướng sử dụng tại chỗ và không sử
dụng ngay nên chúng tôi chọn ngẫu nhiên 2 siêu thị, 1 cửa hàng tạp hóa và
1 quán nước để khảo sát
 2 siêu thị: BigC Hoàng Văn Thụ và Co.op Nguyễn Kiệm
 1 cửa hàng tạp hóa
 1 quán nước
• Tổng số lượng bảng câu hỏi: 100 bản
1.6. Phương pháp sử lý số liệu
 Bảng câu hỏi sau khi được khảo sát xong sẽ được kiểm tra
tính hợp lệ, chính xác. Mục tiêu của việc này là nhằm loại bỏ
hay giảm tới mức thấp nhất các sai lầm trong số liệu thô. Đó
có thể là sai lầm do người phỏng vấn và sai lầm của người trả
lời.
 Mã hóa các câu trả lời, gán cho chúng một ký hiệu tượng
trưng được ghi nhận trong bảng câu hỏi. Mục đích là nhằm
chuyển đổi dữ liệu thô (các câu trả lời) thành một dạng câu hỏi
đơn giản, dễ hiểu hơn, mặt khác cũng tiết kiệm thời gian và

C. Đài phát thanh, truyền hình, báo chí
D. Sản xuất, mua bán (sỉ/ lẻ) nước giải khát
E. Ngành khác
Câu 4: Trong thời gian 6 tháng gần đây, anh (chị) có tham gia vào bất kỳ
cuộc nghiên cứu thị trường nào không ?
A. Có
B. Không
Câu 5: Vui lòng đánh dấu các nhãn hiệu nước ngọt có gas mà anh (chị) đã sử
dụng ?
A. Coca Cola
B. Pepsi
C. Bidrico
D. Big Cola
E. Chương dương
Câu 6 : Anh (chị) vui lòng sắp xếp theo thứ tự mức độ quan trọng (QT) các
tiêu chí khi anh (chị) mua sản phẩm nước ngọt có gas? (QT nhất đánh số 1,
QT nhì đánh số 2,…)
Giá Nồng
độ gas
Độ
ngọt
Hương
vị
Thương
hiệu
Câu 7: Anh (chị) biết sản phẩm pepsi từ đâu ?
A. Bản thân dùng thử
B. Gia đình, bạn bè giới thiệu
Trang 8
C. Quảng cáo (Tivi, radio, internet, báo chí, banner…)

Câu 13: Anh (chị) vui lòng cho biết kích cỡ đóng chai nào tiện lợi cho việc sử
dụng ?
A. Chai thủy tinh 300ml
B. Lon 330ml
C. Chai nhựa 500ml
D. Chai nhựa 1500ml
Trang 9
Câu 14: Nếu cải tiến về sản phẩm pepsi, anh (chị) mong muốn cải tiến chỉ
tiêu nào nhất ?
A. Hương vị
B. Độ ngọt
C. Nồng độ gas
D. Bao bì
E. Khác (Vui lòng nêu rõ ở hàng bên dưới)
…………………………………………….…………………………………
Câu 15: Anh (chị) thích pepsi có thêm hương vị nào ?
A. Sữa
B. Rượu rum
C. Cam
D. Chanh
E. Không đổi
Câu 16: Anh (chị) mong muốn thiết kế bao bì được cải tiến ở điểm nào ?
A. Hộp giấy
B. Màu sắc nhãn chai
C. Kiểu dáng
D. Kích cỡ
E. Không đổi
Câu 17: Anh (chị) cảm nhận như thế nào về giá bán hiện tại của pepsi ?
Quá
rẻ

A. Tức giận
B. Phàn nàn
C. Gọi điện khiếu nại
D. Không phản ứng gì hết
Câu 22: Một khi không hài lòng với pepsi, anh(chị) sẽ có phản ứng gì tiếp
sau đó ?
A. Không bao giờ mua nữa
B. Tiếp tục mua
C. Mua loại nước ngọt có gas khác
D. Không bao giờ giới thiệu pepsi cho người khác
Câu 23: Vui lòng cho biết anh (chị) sẽ giới thiệu pepsi cho người khác không ?
A. Có
B. Không
Câu 24: Trong trường hợp không có pepsi, bạn chọn nước ngọt có ga nào
thay thế ? Vì sao bạn chọn sản phẩm đó ?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Trang 11
Xin cảm ơn anh (chị) đã giúp chúng tôi hoàn thành bảng khảo sát này !
Trang 12
3. Kế hoạch phân tích
3.1. Giới thiệu về nhãn hàng pepsi
3.1.1. Thông tin khái quát:
a) Lịch sử phát triển:
Năm 1886, Bradham pha chế ra một loại nước uống dễ tiêu làm từ nước
cacbonat, đường, vani và một chút dầu ăn. Năm 1893 Bradham đổi sang một cái
tên mới “Pepsi-Cola”, nghe khoẻ khoắn, mạnh mẽ hơn và chuẩn bị đưa ra bán một
cách rộng rãi hơn.

Năm 1991, Tập đoàn Pepsi lần đầu tiên đến Việt Nam với sản phẩm chất lượng
cao và khẩu vị có thay đổi chút ít để phù hợp hơn với người tiêu dùng Việt Nam.
Trải qua gần 15 năm hoạt động, Công ty Pepsi Việt Nam đã trở thành một thương
hiệu quen thuộc với người dân Việt Nam.
1. Số giấy phép: 291/GP, Ngày cấp: 24/12/1991
2. Tên dự án: Công ty Pepsi Vietnam
3. Tên đối tác nước ngoài: International Baverages company (IBC), Hà Lan
4. Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài, Tổng vốn đầu tư: 130.000.000 USD, Vốn
pháp định: 90.000.000 USD
5. 8. Mục tiêu: Sản xuất các loại nước giải khát và thực phẩm đóng gói
6. 9. Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 5 Cao ốc Sheraton, số 88 Đồng Khởi, Q1, TP.
HCM,Phone: 08-8219437;Fax: 08-8219436
7. 11. Vốn đầu tư thực hiện: 85.000.000 USD
8. 12. Doanh thu năm 2002: 31.352.266 USD
9. 13. Nộp ngân sách nhà nước năm 2002: 1.666.128 USD
10.14. Số lao động: 1.826 người

Trong các loại nước uống, nước có gas đang được dân chúng ưa thích, nhất là
các bậc nhi đồng, thanh thiếu niên. Lý do là nước có vị ngòn ngọt, hơi đăng đắng
có tính cách kích thích, lại óng ánh màu mè, sủi tăm vui mắt. Sau khi ăn vài miếng
khoai chiên mặn muối, nửa cái ham bơ gơ ngậy mỡ, mà chiêu vào nửa cốc coca
mát lạnh nước đá cục là thấy tỉnh hẳn con người. Và liên tục uống mãi dài dài…
đến nỗi mà hàng năm, trên thế giới có cả nhiều trăm tỷ lít nước có gas được tiêu
thụ. Vì vậy thị trường nước giải khát có gas đang diễn sự cạnh tranh bền bỉ, dai
dẳng, kiên nhẫn và cũng vô khốc liệt của những nhãn hang như: Coca-cola, Pepsi,
Tribeco, BigCola, Chương,…
3.2. Bảng mã hóa
Câu

hóa

4
1 Có (Ngưng)
Thang đo
định danh
Tránh trường hợp khảo sát trùng lắp
2 Không (Tiếp tục)
5A
1 Chọn
Thang đo
định danh
Tìm hiểu thông tin về các nhãn hiệu sản phẩm nước ngọt
có gas mà khách hàng biết
2 Không chọn
5B
1 Chọn
2 Không chọn
5C
1 Chọn
2 Không chọn
5D
1 Chọn
2 Không chọn
5E
1 Chọn
2 Không chọn
6A
1 Quan trọng nhất
Thang đo
định danh
Đánh giá tiêu chí khi khách hàng chọn mua sản phẩm

1 Chọn
Thang đo
định danh
Tìm hiểu khách hàng biết đến sản phẩm pepsi từ nguồn
thông tin nào
2 Không chọn
7B
1 Chọn
2 Không chọn
7C
1 Chọn
2 Không chọn
7D
1 Chọn
2 Không chọn
8A
1 Chọn
Thang đo
định danh
Tìm hiểu việc mua sản phẩm pepsi có dễ dàng,kênh phân
phối như thế nào
2 Không chọn
8B
1 Chọn
2 Không chọn
8C
1 Chọn
2 Không chọn
8D
1 Chọn

11A
1 Quá ít
Thang đo
quãng
Đánh giá của người tiêu dùng về độ ngọt, độ gas của nước
giải khát pepsi
2 Ít
3 Bình thường
4 Nhiều
5 Quá nhiều
11B
1 Quá ít
2 Ít
3 Bình thường
4 Nhiều
5 Quá nhiều
12
1 Đặt trưng
Thang đo
định danh
Đánh giá mức độ hài lòng của người tiêu dùng về pepsi
2 Không đặc trưng
13A
1 Chọn
Thang đo
định danh
Thăm dò ý kiến khách hàng về sự tiện lợi của kiểu dáng
chai
2 Không chọn
13B

Thăm dò ý kiến khách hàng về việc thay đổi mẫu mã
2 Màu sắc nhãn chai
3 Kiểu dáng
4 Kích cỡ
5 Không đổi
17
1 Quá rẻ
Thang đo
quãng
Thăm dò ý kiến khách hàng về giá của pepsi
2 Rẻ
3 Bình thường
4 Mắc
5 Quá mắc
18A
1 Thích nhất
Thang đo
thứ tự
Sắp xếp theo thứ tự yêu thích các hình thức khuyến mãi
2 Thích nhì
3 Thích ba
4 Thích tư
18B
1 Thích nhất
2 Thích nhì
3 Thích ba
4 Thích tư
18C
1 Thích nhất
2 Thích nhì

1 Chọn
Thang đo
định danh
Phản ứng tiếp sau đó
2 Không chọn
22B
1 Chọn
2 Không chọn
22C
1 Chọn
2 Không chọn
22D
1 Chọn
2 Không chọn
23
1 Có
Thang đo
định danh
Tìm hiểu mức độ Pepsi được giới thiệu từ khách hàng
2 Không
3.3. Phân tích chung
Sau khi phát 100 phiếu điều tra, kết quả cho thấy: Giới tính, độ tuổi, ngành
nghề tác động đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng ( câu 1,2,3)
3.3.1. Giới tính:
Nhận xét:
Tất cả những người được khảo sát đều là những người có nhu cầu về
nước giải khát, trong đó, nữ chiếm tỉ lệ 60%, nam 40%
3.3.2. Độ tuổi:
Nhận xét: Đối tượng được khảo sát chủ yếu ở độ tuổi 15- 25 (87%), có nhu
cầu sử dụng nước giải khát lớn

Dựa vào biểu đồ , ta thấy trong tổng số 76 người uống Pepsi có:
• 52 người ( 68.4%) thường sử dụng Pepsi để giải khát
• 14 người ( 18.4%) thường sử dụng Pepsi vì thích
• 22 người ( 28.9%) thường sử dụng Pepsi khi dự tiệc
• 10 người ( 13.2%) thường sử dụng Pepsi khi đi dã ngoại
3.4.1.4. NHẬN XÉT CHUNG
• Pepsi thuộc nhóm sản phẩm phổ biến hàng đầu trên thị trường
nước giải khát, sản phẩm Pepsi rất quen thuộc với người tiêu dùng, có thể
nói Pepsi hiện nay có vị thế rất tốt.
• Người tiêu dùng chọn mua sản phẩm Pepsi vì Pepsi là thương
hiệu nổi tiếng thế giới, chất lượng tốt và giá cả rất hợp lí.
• Sản phẩm Pepsi hay được sử dụng nhiều nhất là để giải khát.
Ngoài ra, trong các buổi tiệc, mọi người cũng khá ưa chuộng Pepsi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status