Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khkt nông nghiệp miền nam
Báo cáo tổng kết đề tài nhánh
Sử dụng nguồn dợc liệu thiên nhiên để bào chế
một số chế phẩm phòng trị bệnh đờng ruột,
đờng hô hấp và kích thích tăng trởng heo
_____________________________________
thuộc đề tài cấp nhà nớc mã số kc 06.06
nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ và thị
trờng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn
Chủ nhiệm đề tài: ts . đỗ văn quang
Mã số KHCN : KC 0606 –NN
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Văn Quang
Chức vụ-Cơ quan: Trưởng phòng nghiên cứu- Viện KHKT NN Miền Nam Cơ quan chủ trì : VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
Năm thực hiện : 2002 – 2003
2
MỤC LỤC
PHẦN 1-ĐẶT VẤN ĐỀ: …… ……………………………………………………………………………………………………………………………………… 4
PHẦN 2- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: …………………………………………………………………………………………………………… …… 5
2-1: MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
…………………………………………………………………………………………………………… …………………… 5
2-2: MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
…………………………………………………………………………………………………………… ………………….5
PHẦN 3-NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : ……………………………………… ………………5
3-1: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………………………………. 5
3.1.1:NGHIÊN CỨU CÁC DƯC LIỆU …………………………………………………………………………………… 6
3.1.2: NGHIÊN CỨU CÁC CHẾ PHẨM
4.2.3.2:-QUY TRÌNH BÀO CHẾ THUỐC SÁT KHUẨN,PHÒNG TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP……………………… 14
4.2.3.3:-TÁC DỤNG SINH HỌC ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC H …………………………………. …………………………………… …15
4.2.4 KẾT LUẬN VỀ THUỐC PHÒNG TRỊ BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP………………………………………15
4.3: CHẾ PHẨM KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG,TĂNG TRỌNG LN – KY ÙHIỆU T ………… ………………………… 15
4.3.1:- NGHIÊN CỨU DƯC LIỆU BỔ DƯỢNG,TĂNG TRỌNG…………………………………… ………………………………………15
4.3.2:-CHẾ BIẾN DƯC LIỆU VÀ BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC TĂNG TRỌNG T …… …………………………… 16
4.3.3:-TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC BỔ T1 VÀ T2…… ………………………………………………….18
4.3.3.1-THỬ NGHIỆM TÁC DỤNG TĂNG TRỌNG TRÊN SÚC VẬT TRONG KỲ TĂNG TRƯỞNG….…………… .18
4.3.3.2-THỬ NGHIỆM TÁC DỤNG TĂNG TRỌNG TRÊN SÚC VẬT BỊ SUY DINH DƯỢNG ………………………… 21
4.3.4:-KẾT LUẬN VỀ CHẾ PHẨM BỔ DƯỢNG,TĂNG TRỌNG-T …… ………………………………………………………………22
PHẦN 5- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ …… …………………………………………………………………………………………………………………23
5-1 -KẾT LUẬN …… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….23
5-2 - ĐỀ NGHỊ
…… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
…… ……………………………………………………………………………………………………………………………24 -25
PHỤ LỤC
: TIÊU CHUẨN DƯC LIỆU, NGUYÊN LIỆU,CHẾ PHẨM ,HÌNH ẢNH….
(Đangbiên soạn, sẽ báo cáo bổ sung vào tháng 6 năm 2003 )
3
1- ĐẶT VẤN ĐỀ:
Việc sử dụng các kháng sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm rất phổ biến từ
những năm 1960 do giảm được bệnh tật, tăng trọng nhanh, hiệu quả kinh tế cao.
nhưng kết quả không chắc chắn.
Ở nước ta có nhiều cây thuốc có tính kháng khuấn đã được dùng để chữa bệnh cho
người có hiệu quả cao,nhưng chưa có đủ các nghiên cứu sâu rộng để sản xuất
4
những chế phẩm cung cấp cho ngành chăn nuôi nhằm thay thế phần nào thuốc
kháng sinh trong chăn nuôi lợn như xu hướng đã có trên thế giới. Mặt khác nhiều
cây cỏ có tác dụng kích thích tăng trọng tăng trưởng đã dùng trong Y học cổ
truyền có thể dùng để hạn chế sự kém tăng trọng của heo do việc hạn chế hoặc
không dùng thuốc kháng sinh gây ra.Do vậy,nghiên cứu áp dụng kinh nghiệm của
y học chữa bệnh cho người với việc dùng các thảo mộc có tính kháng khuẩn thay
thế kháng sinh và kích thích tăng trọng tăng trưởng trong chăn nuôi lợn là một
hướng có triển vọng đối với nước ta.
2- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
2-1: MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Áp dụng kinh nghiệm sử dụng dược liệu thiên nhiên chữa bệnh cho người vào
chăn nuôi lợn (heo), giúp phòng trò một số bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, đường
hô hấp thường gặp ở heo, không dùng hoặc hạn chế dùng kháng sinh, thuốc hóa
học trong chăn nuôi; kích thích heo ăn khỏe, tăng trưởng tốt, giảm giá thành và
đáp ứng yêu cầu “thòt sạch” để xuất khẩu.
2-2: MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
Nghiên cứu bào chế 3 chế phẩm mới, gồm :
* 1 chế phẩm có tác dụng kháng khuẩn đường ruột chủ yếu tác dụng trên E.Coli,
Shigella,Salmonella sp. và Vibrio cholerae… thay thế được một số thuốc kháng
sinh hoặc thuốc gốc tổng hợp hiện hay dùng để phòng trò bệnh nhiễm trùng đường
ruột, gây tiêu chảy và các triệu chứng bệnh liên quan ở lợn.
*1 chế phẩm có tác dụng khàng khuẩn chủ yếu tác dụng trên Staphylococcus
haemolyticus, Streptococcus aureus, Klebsiella sp. và chủng kháng Methicillin là
v.v…
- Các cây thuốc thông mật, lợi mật kích thích tiêu hóa,bổ dưỡng,tăng cường miễn
dòch:
≈
87 cây, sẽ chọn lọc một số cây thích hợp để nghiên cứu: hoàng bá, trần
bì, mộc hương,thần khúc, men rượu-bia, dứa, đu đủ, tảo Spirulina
, v v
3.1.2: Nghiên cứu các chế phẩm
Dự tính mỗi nhóm chế phẩm có ít nhất 2 công thức để nghiên cứu chọn một công
thức, nếu quá trình thử nghiệm thấy công thức này tốt hơn. Cụ thể gồm :
2 Chế phẩm trò bệnh nhiễm trùng đường ruột; Ký hiệu R.
2 Chế phẩm trò bệnh nhiễm trùng đường hô hấp; Ký hiệu H.
2 Chế phẩm bổ dưỡng kích thích tiêu hóa,giúp lợn tăng trưởng tốt; Kýhiệu T.
3.1.3: Nghiên cứu dược lý và sinh học, độc tính
- Nghiên cứu tác dụng kháng sinh của chế phẩm trên một số vi khuẩn tiêu biểu
thường gặp trong bệnh đường ruột hoặc đường hô hấp của heo. Vi khuẩn đường
ruột: E.coli ,Salmonella,Shigella,… vi khuẩn đường hô hấp Streptococcus spp,
Klebsiella, …………………… Tác dụng kháng sinh của chế phẩm được xác đònh bằng
kháng sinh đồ so với một số mẫu kháng sinh chuẩn: Ampicillin, Chloramphenicol,
- Nghiên cứu tác dụng kích thích ăn uống và tăng trưởng trên chuột nhắt để xác
đònh tác dụng của thuốc và chọn công thích thích hợp
- Nghiên cứu độc tính theo phương pháp thử độc tính bất thường của Dược Điển
Việt Nam để xác đònh liều lượng và độ an toàn của chế phẩm trước khi dùng trên
heo.
3.1.4. Nghiên cứu tác dụng trên heo
- Nghiên cứu tác dụng trò bệnh nhiễm trùng đường ruột, tiêu chảy trên heo, với số
mẫu (heo) tương đương 20.000kg thể trọng
- Nghiên cứu trò bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên heo với số mẫu (heo) tương
đương 20.000kg thể trọng.
- Nghiên cứu tác dụng kích thích ăn uống giúp tăng trọng trên heo, số mẫu (heo)
Hoạt chất : Chưa được chứng minh = 1đ, Được chứng minh nhưng là hỗn hợp nhiều
chất =2đ, Được chứng minh là đơn chất =3đ.
Tác dụng, Độc tính :Tác dụng yếu,chữa triệu chứng, chỉ là dược liệu phụ hoặc tác
dụng nhưng độc =1đ,Tác dụng trung bình =2đ, Tác dụng mạnh,ít độc =3đ Tác
dụng mạnh,ít độc thay thế được kháng sinh tổng hợp =4đ.
Ứng dụng thực tế : Dùng trong dân gian =1đ, Dùng trong sản xuất, nhưng nguồn
nguyên liệu, giá mua bò hạn chế, =2đ,Dùng trong sản xuất,nguồn nguyên liệu dễ
thu mua,tái sinh,có nhiều cây thay thế =3đ.
7
Bảng điểm lựa chọn cây thuốc trò nhiễm trùng đường ruột : Bảng 1
Sốtt Tên cây thuốc/Điểm Hoạt chất Tác dụng/ Độc tính Ứng dụng
1
Cỏ sữa lá lớn/ 6
Cỏ sữa lá nhỏ
2 1 (Lỵ Amib,
Shigella)
3
2 Vàng đắng,Hoàng bá
Hoàngliên
93 3 (Shigella,Vibrio,
Salmonella, E. coli)
3
3
Gừng 5
1 1(Trò triệu chứng) 2
1 1 ( Lỵ Amib,Shigella,
không đặc hiệu )
2
Nhận xét: Vàng đắng, Hoàng bá,Hoàng liên (
9
điểm) là nhóm cây thuốc có điểm
số cao nhất,nhóm này còn nhiều cây khác có thể thay thế.Đặc biệt là 2 cây Vàng
đắng, Hoàng bá có cùng nhóm hoạt chất Berberin hiện được sử dụng nhiều nhất
trong thực tế nên là trọng tâm cùa nghiên cứu này.Các cây thuốc phối hợp là Cò
sữa,Tô mộc, Gừng,Hạt tiêu,Rau sam,Vỏ măng cụt,Chiều liêu.
4.1.2:-BÀO CHẾ CÁC CAO THUỐC VÀ DẠNG THUỐC KHÁNG KHUẨN R
Nguyên tắc thiết kế công thức
- Ba nguyên tắc chi phối chính là:
+Phối hợp dược liệu nhằm cộng lực tăng tác dụng: tính kháng sinh(phytoncide)
/sát khuẩn của các hoạt chất trong cây thuốc nói chung thấp (MIC ≥ 100ppm),
không so sánh được với kháng sinh (antibiotics). Do đó, ngoài việc phải phối hợp
với nhiều cây thuốc để tăng hoạt lực kháng khuẩn conø phải dùng thêm các vò thuốc
giúp hạn chế những triệu chứng bệnh kèm theo như rối loạn tiêu hoá,tiêu chảy mất
nước, nhiễm độc.Điều này cũng tương tự như lý luận Quân Thần Tá Sứ trong Đông
Y.
8
+Công thức được thiết kế và lựa chọn trên cơ sở những công thức đã có trong thực
tế và bằng thử nghiệm tìm Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên 1 số vi khuẩn gây
bệnh
.
+Công thức phải dễ thực hiện, có thể triển khai trong công nghiệp và giá hợp lý
tiện dụng cho người chăn nuôi.
4.1.2.1:-CHẾ BIẾN DƯC LIỆU VÀ BÀO CHẾ CÁC CAO THUỐC KHÁNG KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT
Các cao thuốc hay hoạt chất toàn phần là những chế phẩm cô đặc chiết từ các
+Cao Cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta, họ Euphorbiaceae :Tỷ lệ dược liệu - cao =10 -
1,tỷ lệ chất khô ≥ 25%.
Quy trình:Dược liệu cắt nhỏ
≈
1,5cm.Chiết với nước nóng gấp12 dược liệu theo cách
sắc thuốc đến hết vết Tanin trong dược liệu.Cô đặc.Đóng gói trong bao bì kín, bảo
quản nơi mát.
+Cao vỏ Măng cụt:Chiết từ vỏ măng cụt Garcinia mangostrana L.,họ Clusiaceae.Tỷ
lệ dược liệu - cao =10 -1,tỷ lệ chất khô ≥ 20%.
Quy trình:Dược liệu cắt nhỏ ≈ 2cm.Chiết với nước nóng gấp 7 dược liệu theo cách
sắc thuốc đến hết vết Tanin trong dược liệu.Cô đặc.Đóng gói trong bao bì kín, bảo
quản nơi mát.
+Cao Tô mộc :Chiết từ gỗ tô mộc Caesalpinia sappan L.,họ Fabaceae.Tỷ lệ dược
liệu - cao = 10-1,tỷ lệ chất khô ≥ 15%.
9
Quy trình:Dược liệu cắt phiến ≈ 2 × 5cm.Chiết với nước nóng gấp 10 dược liệu theo
cách sắc thuốc đến hết vết màu đỏ đặc trưng trong dược liệu.Cô đặc.Đóng gói
trong bao bì kín, bảo quản nơi mát.
+Bột Hồ tiêu :Chế từ quả hồ tiêu Piper nigrum L.,họ Piperaceae.Bột mòn
≈
0,15mm
,tỷ lệ tinh dầu ≥ 1%,độ ẩm ≤ 11%.
Quy trình:Dược liệu xay qua rây mòn.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát.
+Cao Gừng :Cao đặc chiết từ củ gừng khô Zingiber officinale Rosc.,họ
Zingiberaceae.Tỷ lệ dược liệu - cao = 4-1,tỷ lệ chất khô ≥ 40%.
Quy trình:Dược liệu cắt phiến ≈ 2 × 5cm.Chiết với nước nóng gấp 10 lần dược liệu
theo cách ngâm chiết phân đoạn,đến hết vò cay đặc trưng của dược liệu.Cô đặc ở
nhiệt độ thấp
0
đến R
5.
+Công thức A – Ký hiệu R
0
: Liều cho 50kg thể trọng/24 giờ:
1.Vàng đắng (Cao khô chứa alcaloid tính theo Berberin≥ 30%) 0,5 gam
2.Cỏ sữa lá lớn (Cao nước 10: 1)…………………………………………. …… 1 gam
3.Tô mộc (Cao nước 10: 1)…………………………………………………………… 0,5 gam
4.Vỏ măng cụt (Cao Tanin 10: 1 ) ……………………………………………….1 gam
+Công thức B – Ký hiệu R1 - Liều cho 50kg thể trọng/24 giờ:
10
1.Vàng đắng (Cao khô chứa alc. Berberin≥ 30%, )…… ……………… 0,5 gam
2. Cỏ sữa lá lớn (Cao nước 10: 1) …………………………………………. 1 gam
3. Vỏ măng cụt(Cao Tanin 10: 1) ………………… …………………. 1 gam +Công thức C – Ký hiệu R2 - Liều cho 50kg thể trọng /24 giờ:
1. Hoàng bá( Cao khô chứa alc. Berberin≥ 30%, )…… …………… 0,5 gam
2. Cỏ sữa lá lớn (Cao nước 10: 1) …………………………………………. 1 gam
3. Vỏ măng cụt(Cao Tanin 10: 1) ………………… …………………. 1 gam
+Công thức D - Ký hiệu R3: Berberin 97%,chiết từ Vàng đắng/Hoàng đằng
+Công thức E - Ký hiệu R4
1.Vàng đắng (Cao khô chứa alc. Berberin≥ 30%, )…… …………… 0,25 gam
2. Gừng (Cao nước 4 : 1) …………………………………………. .0,5 gam
3. Hồ tiêu bột ……………………………………………………………………………… 0,5 gam
4. Vỏ măng cụt(Cao Tanin 10: 1) ………………… …………………. 1 gam
Shigella dysenteriae 5 10 10 2,5 20 10
Vibrio cholerae 5 10 10 1,5 20 5
*
Nhận xét kết quả: Mẫu R
0
tác dụng kháng khuẩn đường ruột tốt nhất được chọn
để nghiên cứu tiếp theo.
11
4.1.3.2:- QUY TRÌNH BÀO CHẾ THUỐC SÁT KHUẨN PHÒNG TRỊ BỆNH ĐƯỜNG RUỘT - R
+Công thức : – Ký hiệu R
0
:
1. Vàng đắng (Cao Alcaloid chứa Berberin)…… ……………………… 0,5 gam
2. Cỏ sữa lá lớn (Cao nước 10: 1 ) …………………………………………. 1 gam 3.Tô mộc (Cao nước 10: 1)…………………………………………………………… 0,5 gam
4.Vỏ măng cụt (Cao Tanin 10: 1 ) …………………………………………… 1 gam
5.Chất phụ (tinh bột, talc, magiesi stearat, lactose )….vừa đủ 5 gam
+Dạng trình bày : Cốm khô đóng trong gói giấy nhôm , 5 gam / gói (đơn liều)
hoặc chai 100 gam(đa liều).
+Quy trình bào chế :
Cân các nguyên liệu Cao Vàng đắng,Cao Cỏ sữa lá lớn, Cao Tô mộc,Cao Vỏ măng
cụt,Lactose,Tinh bột→Trộn đều(Máy trộn) →Thêm từ từ dòch Hồ tinh bột 5% vừa
đủ ẩm (Máy xát hạt ướt).Xát hạt qua lưới
φ
= 2 mm,rải đều trên khay
→
Sấy 50
4.2.1: - NGHIÊN CỨU DƯC LIỆU
Các dược liệu trò bệnh đường hô hấp như trò ho,long đờm có rất nhiều,nhưng cây
có tính sát khuẩn lại không nhiều: cây tinh dầu bạc hà, tràm, long não,. tỏi, nghệ,
cánh kiến trắng, cây bọ mắm, xuyên tâm liên, sâm đại hành,
v.v…Trong đó nổi bật
là cây tràm cho tinh dầu với hoạt chất là Cineol =Eucalytol.Tinh dầu tràm được dùng như là kháng sinh thực vật tiêu biểu nhất có tác dụng phòng trò bệnh nhiễm
trùng đường hô hấp và rất thông dụng.Do vậy nghiên cứu này sẽ coi Tinh dầu tràm
là hoạt chất chính để phối hơpï với các dược liệu khác.
4.2.2:- BÀO CHẾ CÁC CHẾ PHẨM H
Đã tiến hành thử 5 công thức ký hiệu H
1
H
2
….H
5
nhưng do việc có Tinh dầu tràm
trong công thức khiến cho việc ổn đònh dạng bào chế trở lên khó khăn.Một mặt
phải phân tán được tinh dầu vào thuốc để có thể trộn vào thức ăn cho lợn đồng
thời phải có giá rẻ.Do đó chỉ có 3 công thức được bào chế khá ổn đònh để nghiên
cứu các bước sau.
+Công thức 1 – Ký hiệu H1 - Liều cho 50kg thể trọng /24 giờ:
1- Tinh dầu tràm(Cineol 50%)……………………………………0,3 g
2-Tỏi ( tươi)………………………………………………………………………10 g
3- Nghệ………………………………………………………………………………2 g
4- Chất phụ …………………….vừa đủ,trộn đều tạo dạng bột – đóng chai .
+Công thức 2 – Ký hiệu H2 - Liều cho 50kg thể trọng/24 giờ:
1- Tinh dầu tràm(Cineol 50%)……………….……………… 0,3 g
C cho tới hàm ẩm ≤ 10%.
Xay rây qua rây mòn
φ
= 0,15 mm.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát.
+Cao Gừng :Cao đặc chiết từ củ gừng khô Zingiber officinale Rosc.,họ
Zingiberaceae.Tỷ lệ dược liệu - cao = 4-1,tỷ lệ chất khô
≥ 40
%.
Quy trình:Dược liệu cắt phiến
≈
2
×
5cm.Chiết với nước nóng gấp 10 lần dược liệu
theo cách ngâm chiết phân đoạn,đến hết vò cay đặc trưng của dược liệu.Cô đặc ở nhiệt độ thấp
≈
50
0
C.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát.
+Bột Tỏi: Bào chế từ củ tỏi Allium sativum L, họ Alliaceae.
Quy trình:Dược liệu ngâm rửa sạch trong nước,bóc vỏ cắt phiến mỏng
≈
1mm.Cho
vào ngâm với dung dòch ổn đònh trong 15 phút.Vớt ra để ráo,phơi trong phòng lạnh
có khử ẩm,thông gió cho đến khi bề mặt se khô lại.Sấy 55
0
C cho đến độ ẩm
≤
Không rõ
8,96
Staphylococcus aureus 1 8,96 17,92 4,48
Klebsiella sp. 1 8,96 17,92 4,48
Staphylococcus aureus MASA** 1 8,96 17,92 4,48
Ghi chú: *H
0
=
Cineol 95% là hoạt chất mẫu để so sánh trong thử nghiệm này.
**
= MASA chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng Methicillin .
*
Nhận xét kết quả:
Mẫu
H
5
tác dụng kháng khuẩn đường hô hấp tốt nhất được chọn để nghiên cứu tiếp
theo.
4.2.3.2:-QUY TRÌNH BÀO CHẾ THUỐC SÁT KHUẨN,PHÒNG TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP -H
+Công thức : – Ký hiệu H
5
:
1. Tinh dầu tràm (Cineol 50%)………………………………….0,3 gam
14
2. Xuyên tâm liên (Cao nước 1 : 10 ) …………………… 1 gam
3.Gừng (Bột mòn )……………………… ……………………………… 1 gam
Khảo sát độc tính bất thường của mẫu H trên chuột bằng cách uống một liều thuốc
duy nhất.Quan sát nhận xét sau 48 giờ theo hướng dẫn của Dược điển Việt
nam,năm 2002.
Số chuột : 5 chuột.
Liều thuốc: uống liều duy nhất 2 g/kg tức 100 gam thuốcH cho 50 kg thể trọng
,gấp 20 lần liều tối thiểu.
Kết quả: 48 giờ sau khi uống các chuột trong các lô thí nghiệm không chết, không
có những biểu hiện bất thường về mặt hành vi và thể trạng
4.2.4 KẾT LUẬN VỀ THUỐC PHÒNG TRỊ BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP
+Các nghiên cứu trên 4 vi khuẩn thường gây bệnh đường ruột trên người cho thấy
mẫu thuốc H
5
có khả năng tác dụng tốt khi thử nghiệm trên lợn.
+Công thức thuốc H dựa trên liều lượng các thuốc cổ truyền đã thể hiện tính an
toàn trong sử dụng cho người và theo hướng dẫn của Dược điển Việt nam về độc
tính bất thường, thì kết quả của nghiên cứu này cũng thể hiện tính an toàn của
thuốc mới.
+Đặc biệt thuốc còn có tác động trên chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus MASA
đềkháng Methicillin,một chủng“lờn” kháng sinh tổng hợp. Đây là điều hy vọng mới
góp phần vào thực hiện tốt mục tiêu của đề tài đã đăït ra.
15
4.3: CHẾ PHẨM KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG,TĂNG TRỌNG – KY ÙHIỆU T
4.3.1:- NGHIÊN CỨU DƯC LIỆU
*Theo Y Dïc hiện đại các chế phẩm kích thích tăng trưởng,tăng trọng là các
dạng thuốc bổ dưỡng thường chứa 4 nhóm hoạt chất sau:
Vitamin : Vitamin A, Protamin A,B
1
, B
2
18 vò , tác
dụng không mạnh, nói chung chưa có những số liệu lâm sàng chứng minh, liều
uống rất lớn 10
→
20 gam/ngày/ 50 kg cân nặng.Tuy nhiên liều lượng lớn khi sử
dụng cho lợn thì không là trở ngại vì có thể trộn vào thức ăn vốn khá lớn của
chúng. p dụng những kinh nghiệm của Đông dược là hướng đúng đắn, song chỉ
nên sử dụng những dược liệu đã biết rõ hoạt chất,hoặc có uy tín, đồng thời áp
dụng phương pháp thiết kế công thức theo Y Dïc hiện đại để phát huy tác dụng
dược lý tối đa của dược liệu đã chọn và đảm bảo giá thành rẻ.
Do vậy vò thuốc được chọn để nghiên cứu gồm: Nghệ, Mật động vật,Trần bì,Hạt
cau, Thần khúc, Mộc hương, Bột xương động vật (mai mực),Sâm đại hành,
4.3.2:-CHẾ BIẾN DƯC LIỆU VÀ BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC TĂNG TRỌNG T
16
Đã nghiên cứu 5 công thức từ thực tế:Thuốc cam XX, Phì nhi cam tích Hải phòng,
Phì nhi hoàn Dược điển Việt nam,Thuốc cam Lam sơn và Enalac Trung tâm dinh
dưỡng trẻ em TPHCM.Trên cơ sở này đã lựa chọn dược liệu, thành phần chất phụ
để thiết kế 2 công thức T1,T2 để thử nghiệm chính thức.
*Thiết kế công thức
:Ký hiệu T
1
,T
2
+ Công thức 1 – Ký hiệu T1 - Liều cho 50kg thể trọng / 24 giờ . 1. Nghệ vàng ( Curcuma longa) …… ……….1,5 gam
2. Trần bì (Bột mòn )……………………… ………0,5 gam
ngựa,Thanh hao, Ngải cứu, Rau nghể,Quế chi,Hương phụ),lên men theo quy trình
chế biến cổ truyền. Thần khúc phải là những bánh có màu vàng nhạt với những sợi
nấm men trên bề mặt và có mùi thơm đặc trưng.Trước khi xay bột,Thần khúc được
ủ với nước gừng tươi (khoảng 1/ 20 khối dược liệu),sao thơm,đạt hàm ẩm ≤ 7%.Bột
đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát.
17
+ Mộc hương: Rễ của cây Mộc hương Saussurea lappa hoặc Thổ mộc hương Inula
sp. Họ Asteraceae.
Mộc hương thái lát, phơi khô,sấy nhẹ, đạt hàm ẩm ≤ 15%. Xay rây qua rây mòn φ
= 0,25 mm.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát.
+ Sâm đại hành = Sâm cau :Thân cây Eleutherine subaphylla ,Họ Iridaceae.
Thu hái cây trồng trên 1 năm, rửa sạch phơi khô và sấy 50
0
C cho tới hàm ẩm ≤
10%. Xay rây qua rây mòn
φ
= 0,25 mm.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi
mát.
+Cao mật động vật :Mel sp. Chế biến từ mật trâu, bò hoặc mật lợn.
Thu mật ngay khi mổ thòt con vật.Các túi mật được rửa sạch bằng nươcù,để ráo
nước.Tiếp nhúng vào cồn ethylic 90%trong 5 phút,lấy ra để bay hơi cồn.Đăït các túi
mật lên rây mòn có mắt lưới # 0,1 mm bằng Nylon,cắt và ép cho mật chảy vào
chậu hứng.Thêm vào mật lượng muối Natri clorit bằng 1% thể tích mật, khuấy đều
cho tan, để yên trong 2 giờ.Vớt váng trên mặt khối mật nếu có,tiếp lọc qua vải lọc
mòn.Cô cách thuỷ mật cho bốc hơi còn khoảng ½ thể tích ban đầu hay cao đạt
hàm lượng chất khô ≥ 20%.Rót vào chai lọ khi còn nóng,nút kín, bảo quản nơi
mát.
+ Bột mai mực:Khoáng chất chế từ mai cá mực( Ô tặc cốt hoặc Kim ô tăïc cốt)
Mai mực tươi được phơi và sấy 120
→
Trộn nhẹ nhàng các bột vào hạt
→
Đóng hạt trong bao giấy nhôm chống
ẩm(Máy đóng gói)liều 3,5 gam/gói (đơn liều)hoặc trong kín chai lọ kín 100 gam
(đa liều).In ,dán nhãn. Bảo quản nơi mát.
+Quy trình bào chế thuốc T2 :
Cân các nguyên liệu Thần khúc,Mộc hương,Sâm đại hành
→
Trộn đều(Máy trộn)
→
Thêm từ từ Cao Mật động vật(Máy xát hạt ướt),bổ sung dòch Hồ tinh bột 5% vừa
đủ ẩm.Xát hạt qua lưới
φ
= 2 mm,rải đều trên khay
→
Sấy 50
0
C cho tới hàm ẩm
≤
5%
→
Sưả hạt qua lưới
φ
= 1 mm. Cân hạt.Tính lươnïg Bột mai mực(3% so với khối
lượng thành phẩm)và Chất phụ (tinh bột, magiesi stearat)vừa đủ theo công
thức
→
Trộn nhẹ nhàng các bột vào hạt
KẾT QUẢ:
Í)Sự tăng thể trọng chuột thử nghiệm sau 20 ngày uống thuốc
Lô chứng (n = 9): uống tinh bột,là tá dược độn trongT1,T2 ,không chứa hoạt chất,vai
trò như Placebo, liều 50 mg/kg/24 giờ.
Lô thử 1 (n = 10): uống mẫu T
1
liều 50 mg/kg/ 24 giờ
Lô thử 2 (n = 10): uống mẫu T
2
liều 50 mg/kg/24 giờ- Lô thử 3 (n = 10): uống Thuốc
Cam XX(Lô SX 01062002, hạn dùng 01062003 ),liều 960 mg/ kg/24 giờ,vì theo chỉ
dẫn trên nhãn thuốc có liều dùng tới 50 g/ 50 kg trọng lượng/ 24 giờ.
Xem Biểu đồ 1:
19
20
*Nhận xét:
+Tổng lượng thức ăn tiêu thụ/ngày của mỗi lô chuột được đo lường. Kết quả cho
thấy không có sự khác biệt rõ rệt về mức độ tiêu thụ thức ăn giữa các lô.Tuy nhiên
mức tiêu tụ của thuốc bổ T
1
có cao hơn va øphù hợp với tốc độ tăng trọng.
Do điều kiện của phòng thí nghiệm không thể theo dõi mức độ tiêu thụ thức ăn của
từng cá thể chuột thí nghiệm,nên nếu có thí nghiệm kiểu này sẽ cho một kết luận
chính xác hơn.
+Ở liều lượng 50 mg/kg/24 giờ qua đường uống, thuốc bổ mẫu T
1
và T
2
đều có tác
dụng làm tăng thể trọng của chuột trong khoảng thời gian 2 tuần. Việc kéo dài thời
gian sử dụng thuốc hơn thời gian trên không còn tác dụng duy trì tốc độ tăng thể
Lô thử thuốc T
1
: uống 5mg thuốc /0,3ml nước cất/con x 20 con
Lô thử thuốc T
2
:uống 6mg thuốc /0,3ml nước cất/con x 20 con
Lô thuốc đối chứng :uống thuốc Cam XX,liều 32mg/0,3ml nước cất/con x 20 con
Lô chứng: uống 0,3ml nước cất/ con x 20 con
21
Đưa thuốc thẳng vào dạ dày chuột bằng kim đầu tù theo kỹ thuật chung.
*Chỉ tiêu theo dõi
Lượng thức ăn tiêu thụ của từng lô.
Theo dõi trọng lượng, sắc lông, mức độ hoạt động (nhanh nhẹn hay chậm chạp)
Mức độ đáp ứng của các cá thể trong từng lô đối với các chỉ tiêu trên có đồng đều
hay phân tán.
*Kết quả
: Bảng kết quả theo dõi trọng lượng chuột Bảng 4
Tuần Lô chứng (g) Lô thuốc đối
chứng (g)
Lô thử T
1
(g) Lô thử T
2
(g)
1 8.86
±
0.42 8.9
±
±
0.8
5 19.75
±
1.3 19.4
±
0.6 20.6
±
0.9 19.3
±
0.9
6 21.12 ± 1.3 21.5 ± 0.7 22.0 ± 0.8 20.9 ± 0.9
7 23.8 ± 1.4 23.1 ± 0.9 23.5 ± 0.8 23.2 ± 0.8
Theo bảng kết quả theo dõi trọng lượng nhận thấy:
+ Lô T
1
sự tăng trọng ổn đònh, hợp lý và đồng đều so với các lô khác, như vậy
thuốc T1 có tác dụng bằng hoặc tốt hơn Thuốc Cam XX là một thuốc Đông y cổ
truyền dùng phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ khá nổi tiếng, đặc biệt liều dùng
của các mẫu thuốc T1,T2 nhỏ chỉ bằng1/6 so với thuốc đối chứng .
+Cả 4 lô đều có sự tăng trọng khi được nuôi bình thường, đây là điều thường xảy ra
ở mô hình chuột suy dinh dưỡng do bò bỏ đói,không giống như ở bệnh suy dinh
dưỡng do bệnh tật gây ra. Nhưng ở những lô dùng thuốc mức độ tăng trọng giữa
các cá thể tương đối đồng đều hơn so với lô chứng do độ lệch chuẩn (Sd) phân tán
ít hơn.
+Khi dùng thuốc và sau khi ngưng thuốc cho thấy các lô chuột đã dùng thuốc có sự
tăng trọng ổn đònh và ít phân tán hơn so với lô chứng.Chuột ăn nhanh nhẹn, hoạt
động linh hoạt cho thấy sự an toàn không độc của thuốc trong điều kiện thử
nghiệm.
1
H
2
, và H
5
, chế
phẩm đối chiếu H
0 .
Nhóm kháng khuẩn trò bệnh đường ruột 6 chế phẩm : R
0
, R
1
, R
2
, R
4,
R
5
, và chế
phẩm đối chiếu R
3
Nhóm kích thích tăng trưởng T gồm 2 chế phẩm: T
1
T
2
, được chọn để thử tác dụng
dược lý - sinh học và Thuốc cam XX –một chế phẩm cổ truyền lưu hành trên thò
trường.
4 –Bào chế thử các chế phẩm ở quy mô pilot:
Bào chế lượng thuốc đủ thử nghiệm trên heo với dự tính :
+Mẫu thuốc kháng khuẩn phòng trò bệnh đường ruột R: cho 20.000 Kg thể
trọng lợn
≈
3250 liều/ gói 5 gam.
+Mẫu thuốc kháng khuẩn phòng trò bệnh đường hô hấp H: cho 20.000 Kg thể
trọng lợn
≈
3500 liều/ gói 5 gam.
+Mẫu thuốc tăng trưởng tăng trọng T: cho 5000 Kg thể trọng lợn ≈ 2150
liều/ gói 5 gam.
5-2 ĐỀ NGHỊ
+ Triển khai các thử nghiệm trên lợn để đánh giá hiệu quả của thuốc.
+ Nghiên cứu khảo sát độ ổn đònh và xây dựng tiêu chuẩn cho các dược
liệu,nguyên liệu và các chế phẩm đã được bào chế.
+ Tập hợp các kết quả thử nghiệm trên lợn để có những điều chỉnh phù hợp nhằm
hoàn thiện các chế phẩm và báo cáo tổng kết đề tài nhằm đưa kết quả phục vụ
nhu cầu thực tế.
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1-BỘ Y TẾ – HỘI ĐỒNG DƯC ĐIỂN VIỆT NAM :
Dược điển Việt nam, Tập 3 – Năm 2002. Nhà xb Y học Hà nội, Tr PL 181-194;
368; 423; 473;492;502;
2-BỘ Y TẾ – VIỆN DƯC LIỆU :
Bài giảng dược liệu – 1998 ,tập 1- tr 384-401; tập 2- tr 87-89,….