VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƯƠNG THỊ THU HÀ
ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA-NGỮ PHÁP
CỦA VỊ TỪ QUÁ TRÌNH TIẾNG VIỆT
Chuyên ngành: Lí luận ngôn ngữ
Mã số: 62.22.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
HÀ NỘI 2013
2
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆN NGÔN NGỮ HỘC VIỆN KHOA HỌC XÁC HỘI
VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Hồng Cổn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Học Viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã
hội Việt Nam, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Vào hồi …… giờ… ngày tháng … năm 2013
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học Viện Khoa học xã hội
4
MỞ ĐẦU
0.1. TỔNG QUAN
Việt thành bốn nhóm chủ yếu là: 1/ Vị từ hành động, 2/ Vị từ quá trình, 3/
Vị từ trạng thái và 4/ Vị từ quan hệ. Luận án của chúng tôi cũng hiểu vị từ
theo khuynh hướng thứ hai này.
0.1.3. Trong số bốn nhóm vị từ tiếng Việt trên, nhóm vị từ quá trình
mới chỉ được nhắc đến một cách khiêm tốn trong một số công trình nghiên
cứu ngữ pháp nói chung, trong một số công trình nghiên cứu vị từ nói riêng
hay trong một số công trình nghiên cứu các nhóm vị từ khác như: Tiếng
Việt-Sơ thảo ngữ pháp chức năng (quyển I) của Cao Xuân Hạo (1991);
Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (Vị từ hành động) của Nguyễn Thị Quy
(2002); Ngữ pháp chức năng tiếng Việt, Quyển 2: Ngữ đoạn và từ loại do
Cao Xuân Hạo chủ biên (2005); v.v. Ngay cả công trình nghiên cứu sâu
nhất về vị từ quá trình là công trình Tiếng Việt-Sơ thảo ngữ pháp chức
năng (quyển I) của Cao Xuân Hạo cũng mới chỉ đưa ra những nhận xét và
quan sát sơ bộ về vị từ quá trình như khái niệm, tiêu chí phân loại và các
tiểu loại vị từ quá trình, v.v. Trong công trình này, các vấn đề như cách
nhận diện, danh sách, các tiêu chí phân loại, các tiểu loại vị từ quá trình
tiếng Việt cũng như đặc điểm ngữ nghĩa-ngữ pháp của từng tiểu loại vị từ
quá trình tiếng Việt hoàn toàn chưa được đề cập đến.
0.2. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như vậy, mặc dù vị từ tiếng Việt đã được đề cập đến trong nhiều
công trình nghiên cứu nhưng nhóm vị từ quá trình của tiếng Việt vẫn chưa
được nghiên cứu một cách thấu đáo, và cho đến nay nhiều vấn đề của nhóm
vị từ này vẫn còn bỏ ngỏ. Để giải quyết các vấn đề này, qua đó làm sáng tỏ
đặc điểm của nhóm vị từ quá trình tiếng Việt, cần thiết phải nghiên cứu
nhóm vị từ này một cách hệ thống và toàn diện. Đó là lí do tại sao chúng tôi
lại chọn đề tài “Đặc điểm ngữ nghĩa-ngữ pháp của vị từ quá trình tiếng
Việt”.
2
0.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu chính của luận án là: 1/ Góp phần làm sáng tỏ
được lựa chọn từ các tác phẩm văn học nổi tiếng hoặc từ Từ điển tiếng
Việt. Ngoài ra, luận án cũng sử dụng cứ liệu trong ngôn ngữ hàng ngày của
người nói tiếng Việt.
0.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong luận án này là phương pháp
miêu tả. Cụ thể luận án đã sử dụng các thủ pháp khác nhau của phương
pháp miêu tả như: phân tích ngữ nghĩa, phân tích phân bố (phân tích ngữ
cảnh, phân tích ngữ trị, thay thế, cải biến, v.v.), phân tích vị từ-tham tố,
phân tích thành tố cú pháp và thành phần câu, v.v. để phân tích và mô tả
đặc điểm ngữ nghĩa-ngữ pháp của các vị từ quá trình tiếng Việt. Bên cạnh
đó, luận án có sử dụng một số các thủ pháp nghiên cứu khác như thống kê,
phân loại, hệ thống hoá, tổng hợp, v.v.
0.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
0.7.1. Ý nghĩa khoa học: Luận án là sự tiếp thu và ứng dụng những
xu hướng nghiên cứu ngôn ngữ mới trên thế giới vào tiếng Việt trong lĩnh
vực ngữ pháp nói chung và trong lĩnh vực ngữ nghĩa-ngữ pháp của câu nói
riêng. Đó là xu hướng nghiên cứu ngữ nghĩa chức năng với cách tiếp cận từ
ngữ nghĩa, chức năng đến hình thức, cấu trúc, tức là đi từ nghĩa học đến cú
pháp. Với đối tượng chính là nhóm vị từ quá trình tiếng Việt, luận án là
công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện các đặc
điểm ngữ nghĩa-ngữ pháp của nhóm vị từ này. Qua đó, luận án góp phần
làm sáng tỏ bức tranh về ngữ nghĩa-ngữ pháp của vị từ tiếng Việt nói riêng
và câu tiếng Việt nói chung.
0.7.2. Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp
phần giúp người sử dụng tiếng Việt hiểu biết rõ hơn đặc điểm của nhóm vị
từ quá trình tiếng Việt để vận dụng vào các hoạt động thực tiễn như: dạy và
học tiếng Việt, giải thích từ ngữ trong sách giáo khoa tiếng Việt, biên soạn
từ điển tiếng Việt.
4
0.8. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
trúc này, chính vị từ quyết định số lượng cũng như đặc điểm của các tham
tố đi kèm với nó.
1.1.2. Quan điểm của các nhà Việt ngữ học
1.1.2.1. Theo Cao Xuân Hạo, vị từ là những từ có thể tự mình làm vị
ngữ hay là trung tâm của vị ngữ. Về mặt ngữ nghĩa, vị từ quyết định bản
chất của các sự tình. Về mặt CTCP, câu tiếng Việt chỉ gồm hai thành phần
là Đề và Thuyết.
1.1.2.2. Khi nghiên cứu về câu đơn, Diệp Quang Ban cũng cho rằng
vị từ mà ông gọi là vị tố (predicator) là yếu tố chính của câu về cả phương
diện ngữ nghĩa lẫn phương diện cú pháp.
1.1.2.3. Nếu như Cao Xuân Hạo chủ yếu quan tâm đến cấu trúc ngữ
nghĩa của câu thì Nguyễn Minh Thuyết và Nguyễn Văn Hiệp lại đặc biệt
quan tâm đến CTCP của câu. Các tác giả này cũng quan niệm vị từ là yếu
tố trung tâm quyết định các thành phần cú pháp trong câu. Theo các ông,
câu có ba thành phần chính là vị ngữ, chủ ngữ và bổ ngữ và bốn thành phần
phụ là khởi ngữ, tình thái ngữ, định ngữ và trạng ngữ.
1.2. VỊ TỪ VÀ CÁC QUAN NIỆM VỀ VỊ TỪ TRONG TIẾNG
VIỆT
Như trên đã nói, cho đến nay những quan điểm về vị từ tiếng Việt có
thể chia thành hai khuynh hướng chính sau:
1.2.1. Khuynh hướng coi vị từ là một phạm trù từ loại: Đại diện
tiêu biểu cho khuynh hướng này là Lê Văn Lý và Nguyễn Kim Thản. Trọng
tâm trong các công trình của các tác giả này là coi động từ và tính từ là hai
nhóm từ loại khác biệt nhau và họ cố gắng tìm ra các tiêu chí để phân biệt
hai nhóm từ này.
1.2.2. Khuynh hướng coi vị từ là một phạm trù chức năng: Đại
diện tiêu biểu cho khuynh hướng này là Cao Xuân Hạo và Nguyễn Thị
Quy. Theo các tác giả này, vị từ là những từ có khả năng tự mình làm vị
ngữ hoặc làm hạt nhân ngữ nghĩa của một vị ngữ biểu thị nội dung sự tình
của thế giới được nói đến trong câu.
buộc của VTQT là thành phần chính và những thành phần cú pháp không
7
bắt buộc là thành phần phụ. CTCP hạt nhân chỉ có VTQT hay VTQT và
các thành phần chính. CTCP mở rộng là CTCP hạt nhân có thêm thành
phần phụ.
1.4. TIỂU KẾT
Tóm lại, vị từ nói chung vị từ tiếng Việt nói riêng có vai trò đặc biệt
quan trọng trong cấu trúc ngữ nghĩa và CTCP của câu. Chính vị từ quyết
định số lượng cũng như đặc điểm của các yếu tố xung quanh vị từ trong cấu
trúc ngữ nghĩa cũng như trong CTCP của câu.
VTQT nói chung và VTQT tiếng Việt nói riêng có hai đặc trưng là
[+ Động] và [- Chủ ý]. Đó là hạt nhân của kết cấu vị ngữ biểu thị một biến
cố không chủ ý nằm ngoài khả năng kiểm soát của chủ thể sự tình. Đây
cũng chính là quan điểm của tác giả luận án này.
CHƯƠNG 2. NHẬN DIỆN VÀ PHÂN LOẠI
VỊ TỪ QUÁ TRÌNH TIẾNG VIỆT
Nội dung chính của chương 2 là cách nhận diện và cách phân loại vị
từ quá trình tiếng Việt.
2.1. NHẬN DIỆN VỊ TỪ QUÁ TRÌNH TIẾNG VIỆT
2.1.1. Vấn đề nhận diện vị từ quá trình
Các VTQT phân biệt với các loại vị từ khác không phải bằng các đặc
trưng hình thái mà bằng các đặc trưng ngữ nghĩa. Vì vậy, để nhận diện
VTQT cần phải có những thủ pháp để xác định đặc trưng ngữ nghĩa của
chúng. S.C. Dik là người đầu tiên đã đưa ra những thủ pháp để phân biệt
các đặc trưng ngữ nghĩa của vị từ. Các thủ pháp của ông có thể quy về: 1/
Khả năng tham gia các kết cấu cú pháp nhất định (phát ngôn cầu khiến, hứa
hẹn) và 2/ Khả năng kết hợp với các bổ ngữ hay trạng ngữ nhất định
(phương thức, lợi thể, công cụ) của vị từ. Các thủ pháp này của ông đã
được một số nhà Việt ngữ học mà tiêu biểu là Nguyễn Thị Quy áp dụng
vào nghiên cứu vị từ tiếng Việt. Ngoài hai thủ pháp trên của S.C. Dik,
tác. VTQT vô tác gồm năm nhóm nhỏ là: chuyển vị (bay
cv
, bắn, bong,
chìm
cv
, lan, lăn, lặn, lên
cv
, long, ngã, rơi, rời, rớt,
rụng, xộc, xuống
cv
, xuyên,
v.v.), chuyển thái (ải, bạc, bai, bạnh, co, cóng, dãn, doãng, mòn, mờ, mủn,
9
nẻ, run, rực, sôi, sờn, sủi, sứt, tái, tàn
ct
, tạnh
ct
, tắt
ct
, úa, ủng, vữa, v.v.), nảy
sinh (bốc
ns
, bùng, cháy
ns
, cồn, ló, loè, loé, mọc, nhú, nổi
ns
, phun, phụt, ra,
reo, sinh, sực, tháo, thổi, toả, toát, toé, tràn, trồi, túa, tuôn, tứa, ứa, vã,
vang, vọng, xộc, xông, xuống
không chủ ý của con người, con vật hay sự vật nào đó.
Quá trình chuyển vị do VTQT vô tác chuyển vị biểu thị có thể là quá
trình chuyển vị hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, có thể có hướng hay
không có hướng, có thể là sự mở rộng phạm vi của biến cố.
10
3.1.2. Đặc điểm cấu trúc tham tố
VTQT vô tác chuyển vị thường có các tham tố: 1/ Quá thể, 2/ Đích,
3/ Nguồn, 4/ Mốc, 5/ Vị trí, 6/ Liên đới thể, 7/ Thời gian và 8/ Phương
thức. Trong đó, các tham tố 1, 2, 4 và 6 thường là diễn tố, các tham tố 7 và
8 thường là chu tố và các tham tố 3 và 5 có thể là diễn tố hay chu tố tuỳ
ngữ cảnh.
VTQT vô tác chuyển vị có thể có một, hai hay ba diễn tố và các chu
tố. Trong CTTT hạt nhân, VTQT vô tác chuyển vị đơn trị thường đứng sau
Quá thể. Tuy nhiên, một số VTQT vô tác chuyển vị đơn trị có thể đứng
trước Quá thể. Các VTQT vô tác chuyển vị khác thường đứng sau Quá thể
và đứng trước các diễn tố khác. Hai diễn tố đứng sau VTQT vô tác chuyển
vị tam trị có thể chuyển đổi vị trí cho nhau.
3.1.3. Đặc điểm cấu trúc cú pháp
VTQT vô tác chuyển vị có thể chỉ có Chủ ngữ (VTQT vô tác chuyển
vị đơn trị), có Chủ ngữ và Bổ ngữ hay có Chủ ngữ chủ đề và Chủ ngữ phụ
thuộc (VTQT vô tác chuyển vị song trị) hay có Chủ ngữ chủ đề, Chủ ngữ
phụ thuộc và Bổ ngữ (VTQT vô tác chuyển vị tam trị) trong CTCP hạt
nhân và có thể có thêm một hay một số các thành phần phụ như Khởi ngữ,
Định ngữ, Tình thái ngữ và Trạng ngữ trong CTCP mở rộng. VTQT vô tác
chuyển vị đơn trị thường đứng sau Chủ ngữ. Tuy nhiên, một số VTQT vô
tác chuyển vị đơn trị có thể đứng trước Chủ ngữ. VTQT vô tác chuyển vị
song trị đứng sau Chủ ngữ (chủ đề) và đứng trước Bổ ngữ hay Chủ ngữ phụ
thuộc. VTQT vô tác chuyển vị tam trị đứng sau Chủ ngữ chủ đề và đứng
trước Chủ ngữ phụ thuộc và Bổ ngữ. Chủ ngữ phụ thuộc và Bổ ngữ có thể
chuyển đổi vị trí cho nhau.
Nguyên nhân. Trong đó, các tham tố 1, 2, 3, 6 và 7 thường là diễn tố và các
tham tố 4 và 5 thường là chu tố.
VTQT vô tác chuyển thái có thể có một hay hai diễn tố và các chu tố.
Trong CTTT hạt nhân, VTQT vô tác chuyển thái đơn trị thường đứng sau
Quá thể. Tuy nhiên, một số VTQT vô tác chuyển thái đơn trị có thể đứng
trước Quá thể. VTQT vô tác chuyển thái song trị thường đứng sau Quá thể
và đứng trước các diễn tố khác.
3.2.3. Đặc điểm cấu trúc cú pháp
VTQT vô tác chuyển thái có thể chỉ có Chủ ngữ (VTQT vô tác
chuyển thái đơn trị), có Chủ ngữ chủ đề và Chủ ngữ phụ thuộc hay có Chủ
ngữ và Bổ ngữ (VTQT vô tác chuyển thái song trị) trong CTCP hạt nhân và
có thể có thêm một hay một số các thành phần phụ như Khởi ngữ, Định
ngữ, Tình thái ngữ và Trạng ngữ trong CTCP mở rộng. VTQT vô tác
chuyển thái đơn trị thường đứng sau Chủ ngữ. Tuy nhiên, một số VTQT vô
tác chuyển thái có thể đứng trước Chủ ngữ. VTQT vô tác chuyển thái song
trị đứng sau Chủ ngữ (chủ đề) và đứng trước Chủ ngữ phụ thuộc hay Bổ
ngữ.
12
Ví dụ:
1) CTTT: Mà, lúc đó
Thời gian
, tôi
QT
đang chết điếng, sao tôi lại nhìn về
phía cha? [NNT, CĐBT]
2) CTCP: Sợi dây thừng đã ải
CN
bỗng nhiên
ĐN
đứt phựt. [DTH,
ngữ. VTQT vô tác nảy sinh song trị đứng sau Chủ ngữ chủ đề và đứng
trước Chủ ngữ phụ thuộc.
Ví dụ:
1) CTTT: Ðêm đó
Thời gian
, tôi đang ngủ trong lều với các anh trai thì
mưa
QT
bất thần
Phương thức
ập đến. [NNA, ĐQHC]
2) CTCP: 1) Ngay lập tức
ĐN
, một ý nghĩ
CN
vụt
TN
loé lên trong đầu
cô
TN
. [NNA, BBLT]
3.4. VỊ TỪ QUÁ TRÌNH VÔ TÁC DIỆT VONG
3.4.1. Đặc điểm ngữ nghĩa
VTQT vô tác diệt vong là những VTQT vô tác biểu thị sự kết thúc
hay chấm dứt, sự biến mất, sự không còn tồn tại, sự chết đi hay sự ngừng
bặt của một con người, một con vật, một sự vật, một hiện tượng hay một
âm thanh, v.v. nào đó.
Quá trình diệt vong do VTQT vô tác diệt vong biểu thị có thể là quá
trình diệt vong hoàn toàn hay không hoàn toàn.
3.4.2. Đặc điểm cấu trúc tham tố
CN
đã tắt. [NNA, ĐQHC]
3.5. VỊ TỪ QUÁ TRÌNH VÔ TÁC TẠO TÁC
3.5.1. Đặc điểm ngữ nghĩa
VTQT vô tác tạo tác là những VTQT biểu thị quá trình trong đó một
vật vô tri, một biến cố hay một hiện tượng sản sinh ra một vật vô tri, một
biến cố hay một hiện tượng khác. Vật vô tri, biến cố hay hiện tượng sản
sinh ra vật vô tri, biến cố hay hiện tượng là diễn tố thứ nhất và giữ vai trò là
Quá thể. Vật vô tri, biến cố hay hiện tượng được sản sinh ra là diễn tố thứ
hai và giữ vai trò là Tạo thể.
Quá trình tạo tác do VTQT vô tác tạo tác biểu thị có thể gắn hoặc
không gắn với quá trình phát triển tự nhiên của thực vật hay có thể gắn với
hoạt động sinh lí.
3.5.2. Đặc điểm cấu trúc tham tố
VTQT vô tác tạo tác thường có các tham tố sau: 1/ Quá thể, 2/ Tạo
thể, 3/ Vị trí, 4/ Thời gian và 5/ Phương thức. Trong đó, các tham tố 1 và 2
là diễn tố và các tham tố 3, 4 và 5 là chu tố.
Nếu như các nhóm VTQT vô tác khác có thể có các diễn trị khác
nhau (vô trị, đơn trị, song trị, v.v.), các VTQT vô tác tạo tác chỉ có một
15
diễn trị là song trị. Trong CTTT hạt nhân, VTQT vô tác tạo tác đứng sau
Quá thể và đứng trước Tạo thể.
3.5.3. Đặc điểm cấu trúc cú pháp
VTQT vô tác tạo tác có Chủ ngữ và Bổ ngữ trong CTCP hạt nhân và
có thể có thêm một hay một số các thành phần phụ như Khởi ngữ, Định
ngữ, Tình thái ngữ và Trạng ngữ trong CTCP mở rộng. VTQT vô tác tạo
tác đứng sau Chủ ngữ và đứng trước Bổ ngữ.
Ví dụ:
1) CTTT: Ngoài vườn
Vị trí
tham tố 7 và 8 thường là chu tố và các tham tố 3 và 5 có thể là diễn tố hay
chu tố tuỳ trường hợp. VTQT vô tác chuyển vị thường có các tham tố từ 1
16
đến 8. VTQT vô tác chuyển thái thường có các tham tố 1, 5, 6, 7, 8, 9 và
10. VTQT vô tác nảy sinh thường có các tham tố 1, 5, 6, 7 và 8. VTQT vô
tác diệt vong thường có các tham tố 1, 5, 6, 7 và 8. VTQT vô tác tạo tác
thường có các tham tố 1, 5, 7, 8 và 11.
Trong CTTT hạt nhân, VTQT vô tác đơn trị thường đứng sau Quá
thể. Tuy nhiên, một số VTQT vô tác đơn trị có thể đứng trước Quá thể. Các
VTQT vô tác khác thường đứng sau Quá thể và đứng trước các diễn tố
khác. Đối với các VTQT vô tác tam trị trở lên, các diễn tố đứng sau Quá
thể có thể chuyển đổi vị trí cho nhau. Trong CTCP hạt nhân, VTQT vô tác
đơn trị cũng thường đứng sau Chủ ngữ. Tuy nhiên, một số VTQT vô tác
đơn trị có thể đứng trước Chủ ngữ. Các VTQT vô tác khác thường đứng
sau Chủ ngữ (chủ đề) và đứng trước các Bổ ngữ và Chủ ngữ phụ thuộc. Đối
với các VTQT vô tác tam trị trở lên, các Bổ ngữ hay Bổ ngữ và Chủ ngữ
phụ thuộc đứng sau Chủ ngữ có thể chuyển đổi vị trí cho nhau. Diễn tố Quá
thể cũng thường giữ vai trò là Chủ ngữ (chủ đề) trong câu.
CHƯƠNG 4. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA-NGỮ PHÁP
CỦA VỊ TỪ QUÁ TRÌNH HỮU TÁC
Nội dung chính của chương 4 là phân tích và mô tả đặc điểm ngữ
nghĩa-ngữ pháp của các nhóm vị từ quá trình hữu tác.
4.1. VỊ TỪ QUÁ TRÌNH HỮU TÁC CHUYỂN VỊ
4.1.1. Đặc điểm ngữ nghĩa
VTQT hữu tác chuyển vị là những VTQT biểu thị quá trình một vật
vô tri, một biến cố hay một hiện tượng nào đó tác động vào đối tượng làm
thay đổi vị trí hay tư thế của đối tượng. Quá trình di chuyển của đối tượng
bị tác động trong quá trình hữu tác có thể có hướng hoặc không có hướng.
4.1.2. Đặc điểm cấu trúc tham tố
VTQT hữu tác chuyển vị thường có các tham tố sau: 1/ Lực, 2/ Đối
một ngày hè, không phải là cơn gió của đầu mùa đông đến xao xác
CN
đuổi
lá
BNĐT
trên hè phố
TN
. [NTTH, MTVRR]
4.2. VỊ TỪ QUÁ TRÌNH HỮU TÁC CHUYỂN THÁI
4.2.1. Đặc điểm ngữ nghĩa
VTQT hữu tác chuyển thái là những VTQT biểu thị quá trình một vật
vô tri, một biến cố hay một hiện tượng tác động vào đối tượng (con người,
con vật, sự vật, hiện tượng, v.v.) làm thay đổi vẻ bên ngoài hay trạng thái
bên trong của đối tượng. Các VTQT hữu tác chuyển thái có thể biểu thị
những tác động làm đối tượng thay đổi về trạng thái vật chất hay tinh thần.
18
4.2.2. Đặc điểm cấu trúc tham tố
VTQT hữu tác chuyển thái thường có các tham tố sau: 1/ Lực, 2/ Đối
thể, 3/ Kết quả, 4/ Vị trí, 5/ Thời gian và 6/ Phương thức. Trong đó, các
tham tố 1, 2 và 3 thường là diễn tố còn các tham tố còn lại thường là chu tố.
VTQT hữu tác chuyển thái có thể có hai hay ba diễn tố và các chu tố.
Trong CTTT hạt nhân, VTQT hữu tác chuyển thái luôn đứng sau Lực và
đứng trước các diễn tố khác. Trong CTTT hạt nhân của VTQT hữu tác
chuyển thái tam trị, các diễn tố đứng sau VTQT có thể chuyển đổi vị trí cho
nhau.
4.2.3. Đặc điểm cấu trúc cú pháp
VTQT hữu tác chuyển thái luôn có Chủ ngữ và Bổ ngữ. Các vị từ
này có thể có một Bổ ngữ (VTQT hữu tác chuyển thái song trị), hay hai Bổ
ngữ (VTQT hữu tác chuyển thái tam trị) trong CTCP hạt nhân và có thể có
thêm một hay một số các thành phần phụ như Khởi ngữ, Định ngữ, Tình
VTQT hữu tác huỷ diệt thường có các tham tố sau: 1/ Lực, 2/ Đối
thể, 3/ Kết quả, 4/ Vị trí, 5/ Thời gian và 6/ Phương thức. Trong đó, các
tham tố 1, 2 và 3 thường là diễn tố còn các tham tố còn lại thường là chu tố.
VTQT hữu tác huỷ diệt có thể có hai hay ba diễn tố và các chu tố.
Trong CTTT hạt nhân, VTQT hữu tác huỷ diệt luôn đứng sau Lực và đứng
trước các diễn tố khác. Trong CTTT hạt nhân của VTQT hữu tác huỷ diệt
tam trị, các diễn tố đứng sau VTQT có thể chuyển đổi vị trí cho nhau.
4.3.3. Đặc điểm cấu trúc cú pháp
VTQT hữu tác huỷ diệt luôn có Chủ ngữ và Bổ ngữ. Các vị từ này có
thể có một Bổ ngữ (VTQT hữu tác huỷ diệt song trị), hay hai Bổ ngữ
(VTQT hữu tác huỷ diệt tam trị) trong CTCP hạt nhân và có thể có thêm
một hay một số các thành phần phụ như Khởi ngữ, Định ngữ, Tình thái ngữ
và Trạng ngữ trong CTCP mở rộng. Trong CTCP hạt nhân, VTQT hữu tác
huỷ diệt luôn đứng sau Chủ ngữ và đứng trước các Bổ ngữ. Các Bổ ngữ
của VTQT hữu tác huỷ diệt tam trị có thể chuyển đổi vị trí cho nhau.
Ví dụ:
1) CTTT: Ngày mai
Thời gian
thuyền ra khơi, cát
Lực
sẽ xoá mọi dấu vết
ĐT
.
[NTTH, CĐ]
2) CTCP: Ngày mai
TN
thuyền ra khơi, cát
CN
sẽ xoá mọi dấu vết
BNĐT
dung của sự tình. Nó mang gánh nặng ngữ nghĩa-ngữ pháp của toàn câu.
Chính đặc điểm ngữ nghĩa của nó quyết định các phần còn lại của câu.
Trong cấu trúc của câu chính vị từ chứ không phải yếu tố nào khác là trung
tâm của câu. Chính vị từ là yếu tố quyết định số lượng cũng như tính chất
của các yếu tố xung quanh nó.
2. Đến nay có nhiều cách phân chia vị từ khác nhau. Mỗi cách phân
loại cho kết quả các tiểu loại vị từ khác nhau. Căn cứ vào nghĩa của vị từ
kết hợp với yếu tố “hoàn cảnh”, W.L. Chafe phân biệt sáu loại vị từ tiếng
Anh sau: trạng thái, quá trình, hành động, quá trình hành động, trạng thái
hoàn cảnh và hành động hoàn cảnh. Dựa trên hai thông số cơ bản là Động
(dynamism) và Chủ ý (control), S.C. Dik phân biệt bốn sự tình dựa trên sự
phân biệt bốn loại vị từ cơ bản là: trạng thái ([- Động] [- Chủ ý], quá trình
21