tóm tắt luận án tiên sĩ tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông - Pdf 22

VIỆN HÀN LẦM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM NGỌC LINH
TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 62.31.80.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI - 2013
Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Trần Thị Minh Đức
Phản biện 1: GS.TS. Đỗ Long, Khoa Tâm lý học, Học viện Khoa học xã hội
Phản biện 2: PGS.TSKH. Nguyễn Kế Hào, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS. Trương Thị Khánh Hà, Trường Đại học Khoa học xã
hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Học viện tại
Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2013
Có thể tìm hiểu luận án tại :
1. Thư viện Quốc gia
2. Thư viện Học viện Khoa học xã hội
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
1. Phạm Ngọc Linh, Nhận thức của học sinh trung học phổ thông về tư vấn
hướng nghiệp, tr.543.Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,
Khoa Tâm lý học (2012), Đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng tâm lý học
trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Nxb Đại học quốc gia.
2. Phạm Ngọc Linh (2012), Làm thế nào để tư vấn hướng nghiệp cho học

học sinh trung học phổ thông làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Chỉ ra thực trạng TVHN cho học sinh THPT và các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động TVHN, qua đó đề xuất một số biện pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động tư vấn ở khía cạnh nâng cao nhận thức về
nghề, nhu cầu xã hội với nghề và hiểu biết đặc điểm tâm lý của bản
thân học sinh phù hợp với nghề.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng TVHN cho học sinh trung học phổ thông.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- 157 người tư vấn hướng nghiệp bao gồm: giáo viên, nhân viên
tư vấn, cha mẹ đã TVHN cho con (học sinh THPT) và cán bộ quản lý
giáo dục trường THPT; 378 học sinh THPT.
4. Giả thuyết khoa học
- Đa số những người làm công tác TVHN cho học sinh THPT còn
hiểu biết hạn chế về các nội dung tư vấn hướng nghiệp, trong đó bao
2
gồm những kiến thức liên quan đến đặc điểm nghề, nhu cầu xã hội
với nghề và đặc điểm tâm lý của học sinh trong tương quan với nghề
họ định chọn.
- Hiệu quả TVHN cho học sinh chưa cao thể hiện ở việc học sinh
chưa có nhận thức tốt về nghề định lựa chọn, chưa có hiểu biết rõ về
nhu cầu của thị trường lao động và đặc điểm tâm lý bản thân sau khi
được tư vấn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về TVHN: Các khái niệm công cụ như
tư vấn, hướng nghiệp,TVHN, TVHN cho học sinh THPT, một số
biểu hiện nội dung tâm lý của hoạt động TVHN, những yếu tố ảnh
hưởng tới hoạt động TVHN cho học sinh THPT.

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Nguyên tắc hoạt động và nguyên tắc hệ thống
7.2. Hệ thống phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu văn bản và tài liệu, điều tra bằng phiếu
hỏi, phỏng vấn sâu, trao đổi chuyên gia, quan sát, phân tích một số
trường hợp điển hình, thực nghiệm tác động, xử lý số liệu bằng PP
thống kê toán học.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Về lý luận
Luận án đã xây dựng và làm rõ các khái niệm: tư vấn, TVHN,
TVHN cho học sinh THPT; chỉ ra được những nội dung tâm lý của
hoạt động TVHN và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TVHN cho
học sinh THPT.
Luận án đã góp phần làm rõ hơn việc vận dụng lý thuyết về tam
giác hướng nghiệp của K.K Platonop được phân tích dưới góc độ
tâm lý học để ứng dụng vào hoạt động TVHN cho học sinh THPT ở
Việt Nam hiện nay.
8.2. Về thực tiễn
Luận án đã chỉ ra được thực trạng NTV TVHN cho học sinh
THPT: NTV nhận thức tương đối tốt về sự cần thiết TV các nội dung
tâm lý của hoạt động TVHN. Song trong hoạt động thực tiễn, NTV
tư vấn thông tin về nghề và nhu cầu nhân lực chưa đầy đủ, chính xác
và phù hợp. NTV tư vấn cho học sinh hiểu biết về đặc điểm tâm lý
của bản thân dựa vào quan sát trực tiếp là chủ yếu và ít hoặc chưa sử
dụng công cụ đánh giá tâm lý cá nhân để tìm ra nghề phù hợp. Phần
lớn NTV chưa thực hiện theo qui trình TVHN. Do vậy, học sinh
nhận thức về nghề ở mức trung bình, nhận thức về nhu cầu nhân lực
đối với nghề thiếu thực tế và hiểu biết về tâm lý bản thân phù hợp
với nghề bộc lộ nhiều hạn chế.

của những thay đổi trong giai đoạn phát triển của con người đến
quyết định lựa chọn nghề nghiệp của cá nhân.
Tư vấn hướng nghiệp dựa trên quá trình xử lý thông tin, lựa chọn.
Những người theo lý thuyết này tập trung vào cách thức mỗi cá nhân
ra quyết định trong lựa chọn nghề nghiệp. Đại diện là Tiedeman,
Krumbolt, và Gelatt.
Tóm lại, mỗi một lý có thuyết quan điểm riêng, nhấn mạnh đến
từng hoạt động mà nhân viên tư vấn và người được tư vấn thực hiện
trong hoạt động tư vấn nhằm làm cho hoạt động tư vấn có hiệu quả.
1.1.1.2. Hướng nghiên cứu về thực hành tư vấn hướng nghiệp
Tư vấn hướng nghiệp với những công việc thực tế trong việc trợ
giúp cá nhân có những quyết định liên quan đến nghề nghiệp được
xem như là nền tảng của ngành tư vấn. Việc áp dụng các thang đo để
5
nhận biết về đặc điểm tâm lý bản thân, phổ biến rộng rãi các tài liệu
hướng dẫn, phát triển các trung tâm tư vấn, mở rộng đối tượng tư vấn
hướng nghiệp… đã làm cho tư vấn nói chung và tư vấn hướng
nghiệp nói riêng trở thành lĩnh vực có ứng dụng rộng rãi trong xã
hội.
1.1.1.3. Hướng nghiên cứu về đào tạo các nhà tư vấn hướng
nghiệp
Công tác đào tạo nhà tư vấn hướng nghiệp đã được người Mỹ
quan tâm ngay từ những năm đầu tiên khi chuyên ngành này ra đời.
Quyển từ điển về tên nghề đầu tiên ra đời (DOT-the Dictionary
Occupational titles). Chương trình đào tạo nhà tư vấn ở đất nước này
thường rất chi tiết và đa dạng tùy theo từng bang và các ngành tư vấn
khác nhau. Quy định chuẩn mực hành nghề của người làm TVHN về
kiến thức chuyên môn, thái độ đạo đức và kỹ năng thực hành.
1.1.2. Một số hướng nghiên cứu về tư vấn hướng nghiệp ở
trong nước

người có nhu cầu tư vấn nhằm giúp cho người có nhu cầu tư vấn tự
giải quyết vấn đề của mình.
1.2.2. Tư vấn hướng nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm hướng nghiệp
Một hệ thống các biện pháp chuyên môn tác động (của gia đình,
nhà trường, xã hội) đến nhận thức, thái độ và hành vi lựa chọn nghề
của cá nhân.
1.2.2.2. Tư vấn hướng nghiệp
a. Khái niệm
TVHN là một hoạt động nhằm giúp cho các cá nhân nâng cao
nhận thức về đặc điểm nghề, nhu cầu xã hội đối với nghề và hiểu biết
về đặc điểm tâm lý bản thân để lựa chọn nghề phù hợp.
b. Những kiểu tư vấn hướng nghiệp
- Căn cứ vào nội dung của hoạt động tư vấn hướng nghiệp, gồm
có 4 loại.
- Căn cứ vào mức độ chuyên sâu (chuyên nghiệp) của hoạt động
tư vấn được chia làm hai loại: tư vấn sơ bộ, tư vấn chuyên sâu.
- Căn cứ vào số lượng người tham gia có tư vấn cá nhân và tư vấn
nhóm, tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm.
1.2.3. Tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông
1.2.3.1. Một số biểu hiện tâm lý của học sinh THPT trong hoạt
động tư vấn hướng nghiệp
Học sinh trung học phổ thông (THPT) là những người hiện đang
theo học tại các trường THPT, theo chương trình quy định của Bộ
giáo dục và đào tạo, có độ tuổi từ 16 đến 18. Một số biểu hiện tâm lý
của học sinh THPT trong hoạt động TVHN: Nhận thức nghề, hiểu
biết về nhu cầu nhân lực của thị trường lao động với nghề và hiểu
biết về tâm lý bản thân phù hợp với nghề (xu hướng nghề nghiệp,
năng lực, tính cách phù hợp nghề).
7

TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
1.3.1. Người tư vấn hướng nghiệp
- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của người tư vấn
- Thái độ của nhà tư vấn
- Kỹ năng của người tư vấn
1.3.2. Học sinh trung học phổ thông
8
- Học sinh nhận thức về hoạt động tư vấn hướng nghiệp
- Nhu cầu tư vấn hướng nghiệp của học sinh
- Hành vi tư đi tư vấn hướng nghiệp của học sinh
1.3.3. Nhóm yếu tố gia đình, nhà trường và xã hội
- Yếu tố nhà trường
- Yếu tố gia đình
- Yếu tố xã hội
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH THỂ VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN
CỨU
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 157 người tư vấn là giáo viên,
phụ huynh, nhân viên tư vấn và 378 học sinh trên địa bàn thành phố
Hà Nội, tỉnh Phú Thọ.
2.2. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nghiên cứu lý luận
Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về tư vấn, TVHN, TVHN cho
học sinh THPT cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tư vấn
hướng nghiệp cho học sinh THPT.
2.2.2. Nghiên cứu thực tiễn
Quá trình nghiên cứu thực tiễn bao gồm 4 giai đoạn
- Giai đoạn thiết kế công cụ điều tra

những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TVHN cho học sinh THPT
và ý kiến các chuyên gia về nhu cầu xã hội với một số ngành nghề
trong xã hội.
2.3.6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu trường hợp bố mẹ TVHN cho con, thầy cô giáo
TVHN cho học sinh và nhân viên tư vấn TVHN cho học sinh nhằm
làm sáng tỏ thực trạng TVHN cho học sinh THPT.
2.3.7. Thực nghiệm tác động
Thực nghiệm một số biện pháp tâm lý – giáo dục nhằm cải thiện
nhận thức của người tư vấn về nội dung tâm lý của hoạt động TVHN
và qui trình TVHN cho học sinh THPT.
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ THANG ĐÁNH
GIÁ
2.4.1. Phương pháp xử lý số liệu khảo sát thực trạng
Xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 19.0
Xử lý số liệu điều tra định tính: Đánh giá tính đầy đủ, tính phù
hợp, tính khả thi (tính hiệu quả) của từng nội dung tư vấn.
2.4.2. Thang đo và cách tính toán đối với bảng hỏi của người
tư vấn và học sinh.
- Đối với bảng hỏi của NTV, thang đo được thể hiện trên 3 mức:
Mức 1: 1 ≤
X
< 1,67 : Mức thấp
10
Mức 2: 1, 67 ≤
X
< 2,34: Mức trung bình
Mức 3: 2,34 ≤
X
≤ 3: Mức cao

3 2,81 0,39
4 Cung cấp thông tin về đối tượng
lao động của nghề
3 2,73 0,45
5 Cung cấp thông tin về giá trị xã hội 3 2,65 0,53
11
của nghề
6 Cung cấp thông tin về môi trường
làm việc của nghề trong xã hội
3 2,73 0,45
7 Cung cấp những yêu cầu thể chất
đối với nghề sẽ lựa chọn.
3 2,70 0,52
8 Cung cấp những yêu cầu về tâm lý
đối với nghề sẽ lựa chọn
3 2,68 0,58
9 Cung cấp hệ thống thông tin về
các trường học, chỉ tiêu tuyển sinh,
các ngành nghề đào tạo
3 2,81 0,46
10 Cung cấp những thông tin về thách
thức và triển vọng đối với nghề
3 2,70 0,52
11 Giới thiệu cho HS về điểm chuẩn,
tỷ lệ chọi, nơi học… các trường dự
thi.
3 2,78 0,53
Chung 2,76 0,22
Tuy nhiên, thực tế NTV TVHN cho học sinh THPT thông tin
chưa đầy đủ và chính xác về các ngành nghề học sinh định chọn.

Biểu đồ 3.4: Học sinh nhận thức về đặc điểm nghề sẽ chọn
+ Nhận thức của học sinh về yêu cầu nghề
Học sinh có hiểu biết những yêu cầu của nghề ở mức trung bình
(ĐTB = 0,51). Học sinh còn bộc lộ nhiều hạn chế trong nhận thức
các đặc điểm chuyên biệt của nghề (Bảng 3.2)
Kết luận chung: Mặc dù GV nhận thức được sự cần thiết tư vấn
các nội dung thông tin nghề, tuy nhiên do hạn chế về thông tin và
GV chưa được đào tạo, tập huấn về TVHN nên NTV TV thông tin
chưa đầy đủ, do vậy nhận thức của học sinh về nghề còn hạn chế.
Bảng 3.2. Nhận thức của học sinh về yêu cầu của nghề định chọn
STT Ngành/ nghề lựa chọn ĐTB MĐ
1 Luật sư 0,66 2
2 Kinh doanh, marketing, ngân hang 0,65 2
3 Hướng dẫn viên du lich 0,61 2
4 Cộng nghệ 0,58 2
5 Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm 0,55 2
6 Quản trị kinh doanh, quản lý 0,5 2
7 Y, dược 0,5 2
8 Kế toán, kiểm toán 0,49 2
9 Công an 0,47 2
10 Kỹ thuật 0,44 2
11 Sư phạm 0,44 2
12 Báo chí 0,44 2
13 Thiết kế 0,38 2
3.1.2. Thực trạng tư vấn nhằm nâng cao hiểu biết của học
sinh về nhu cầu xã hội đối với nghề
3.1.2.1. Thực trạng tư vấn cho học sinh về nhu cầu xã hội đối
với nghề
NTV nhận thức được sự cần thiết phải TV các nội dung thông tin
về nhu cầu nhân lực của thị trường lao động cho học sinh THPT

kiện về thể chất
3 2,73 0,45
Chung 2,72 0,32
3.2.2.2. Thực trạng nhận thức của học sinh về nhu cầu xã hội
đối với nghề
Kết quả khảo sát trên học sinh cho thấy, phần lớn học sinh được
hỏi cho rằng nghề mình sẽ chọn tương lai là cần thiết (65,3%). Bên
cạnh đó, có 21,3% học sinh trong mẫu điều tra nhận định về ngành sẽ
chọn là dễ xin việc, nhu cầu lớn ở Việt Nam.
Bảng 3.4. Nhận thức nhu cầu xã hội với nghề
ST
T
Nghề định
chọn
Dễ xin việc,
nhu cầu lớn
(%)
Cần nguồn
nhân lực bổ
sung (%)
Tương lai
là cần
thiết (%)
Em
không
biết (%)
1 Y, dược 52,5 1,7 44,1 1,7
2 Công nghệ 3,7 3,7 92,6 0,0
3 Công an 8,0 20,0 56,0 16,0
15

1 Đánh giá NL của HS bằng các trắc nghiệm 2 2,30 0,59
2 Đánh giá HT của học sinh bằng trắc nghiệm 2 2,33 0,63
3 Đánh giá TC của HS bằng các trắc nghiệm 2 2,27 0,56
4 Đo đạc các chỉ số thể chất để tìm ra sự phù
hợp của bản thân với nghề.
2 2,30 0,61
5 Trao đổi với học sinh để tìm hiểu nhu cầu,
hứng thú, của học sinh phù hợp với nghề
3 2,89 0,31
16
6 Trao đổi với học sinh để tìm hiểu nguyện
vọng của học sinh với nghề
3 2,95 0,22
7 Trao đổi để tìm hiểu xem học sinh chọn nghề
và động cơ chọn nghề.
3 2,92 0,27
8 Phát phiếu để tìm hiểu xem học sinh chọn
nghề và động cơ chọn nghề.
3 2,64 0,54
9 Quan sát hoạt động học trên lớp, ngoại khóa
để tìm hiểu HT của HS phù hợp với nghề
3 2,58 0,60
10 Nghiên cứu kết quả học tập trên lớp, ngoại
khóa để tìm hiểu năng lực của học sinh.
3 2,81 0,46
11 Theo dõi quá trình học tập để tìm hiểu về
năng khiếu, năng lực phù hợp với ngành nào
3 2,81 0,40
12 Theo dõi kết quả học tập để tư vấn cho HS có
thể thi vào trường nào đạt kết quả cao.

nghề
17
STT Nội dung ĐTB Mức độ
1 Hiểu biết về hứng thú của bản thân phù
hợp với nghề
0,31 1
2 Nhận thức về năng lực của bản thân phù
hợp với nghề
0,25 1
3 Nhận thức về tính cách của bản thân phù
hợp với nghề
0,33 2
Nhận xét chung
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy, mặc dù NTV nhận thức được
sự cần thiết phải tư vấn cho học sinh nâng cao nhận thức đặc điểm
tâm lý cá nhân phù hợp với nghề, song thực tế NTV còn ít hoặc
không sử dụng công cụ tư vấn, căn cứ vào học lực đề tư vấn là chủ
yếu nên học sinh chưa tìm thấy sự phù hợp thực sự giữa hứng thú,
năng lực, tính cách với nghề lựa chọn.
3.1.4. Đánh giá chung về thực trạng TVHN cho học sinh THPT
- Trình độ tư vấn của người TVHN cho học sinh THPT
Kết quả phân tích định lượng và định tính cho thấy, NTV nhận
thức được sự cần thiết phải TV những nội dung tâm lý cho học sinh
để nâng cao nhận thức về nghề, nhu cầu xã hội với nghề và hiểu biết
đặc điểm tâm lý bản thân với nghề. Tuy nhiên, trong thực tế NTV
còn tư vấn thiếu thông tin, chưa phù hợp với thực tế nhu cầu nhân
lực, còn hạn chế sử dụng công cụ trợ giúp trong tư vấn
Giữa các nội dung tâm lý của hoạt động TVHN có sự tương quan
theo chiều thuận và khá mạnh. Điều này cho thấy, các nội dung tâm
lý có liên quan chặt với nhau, khi tư vấn nội dung này sẽ là điều kiện

tương quan chặt với hoạt động TVHN (r = 0,569**). Điều đó cho
thấy rằng, NTV có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phong phú
cũng như thành thục về kỹ năng tư vấn, có thái độ chuyên nghiệp sẽ
TV cho học sinh THPT hiệu quả.
3.2.2. Học sinh trung học phổ thông
Nhóm yếu tố thuộc về học sinh THPT gồm có: nhận thức của học
sinh về hoạt động TVHN, nhu cầu TVHN, hành vi đi TVHN, trình
độ học vấn của người học sinh và thời gian học tập của học sinh. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, mức độ ảnh hưởng của yếu tố này đến thực
trạng TVHN cho học sinh THPT ở mức cao với ĐTB = 2,64. Nhóm
yếu tố này có mối tương quan theo chiều thuận với hoạt động TVHN
(r= 0,456**), sự tích cực của học sinh sẽ làm tăng hiệu quả hoạt
động TVHN.
3.2.3. Môi trường xã hội
Nhóm yếu tố thuộc về môi trường xã hội bao gồm: Gia đình, nhà
trường và xã hội. Kết quả nghiên cứu thống kê cho thấy, yếu tố thuộc
về môi trường xã hội có mối quan hệ khá chặt với hoạt động TVHN
nói chung khi có r = 0,348 với p< 0,01. Mối tương quan này cho
thấy, yếu tố mối trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng thúc
đẩy hoặc hạn chế đến hiệu quả hoạt động TVHN.
* Mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tư
vấn hướng nghiệp cho học sinh THPT
19
Sơ đồ 3.4: Mối tương quan giữa các yếu tố tác động đến hoạt động
TVHN cho học sinh THPT
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng TVHN cho học sinh THPT
gồm có yếu tố thuộc về người tư vấn, học sinh THPT và môi trường
xã hội. Các yếu tố đều có mối tương quan thuận, chặt chẽ và có ý
nghĩa thống kê với hoạt động TVHN cho học sinh THPT. Điều này
cho thấy, trong hoạt động TVHN cho học sinh THPT, nếu tác động

nghiệm sống và quan sát thực tiễn. Kết quả sau một thời gian học, T
chưa tìm thấy sự yêu nghề và phù hợp với nghề đang học, T có mong
muốn chuyển ngành học khác.
3.4.2. Trường hợp thầy cô giáo tư vấn cho học sinh THPT
Làm sáng tỏ năng lực TVcủa thầy cô giáo, trong đó bao gồm kiến
thức của thầy cô về nghề, nhu cầu xã hội với nghề và tâm lý học sinh
phù hợp với nghề cũng như quy trình TVHN trong hoạt động TVHN
cho học sinh THPT.
Thầy H.V.K, 55 tuổi, giáo viên dạy Toán và làm công tác chủ
nhiệm lớp 12, trường THPT HĐ và học sinh là N.T.D, nam, hiện em
là sinh viên ngành tài chính ngân hàng, chuyên ngành tài chính
doanh nghiệp, Học viện tài chính Hà Nội.
Trường hợp thầy K TVHN cho học sinh D chọn trường dựa trên
học lực của D và cơ hội việc làm phụ thuộc vào mức độ“đắt giá” của
trường. Những thông tin về nghề thầy TV cho học sinh rất hạn chế.
Thầy áp dụng qui trình TVHN theo kinh nghiệm nhiều năm làm
TVHN cho học sinh và thầy chưa qua khóa tập huấn nào. Thầy nhận
thấy khó khăn trong khi TVHN cho học sinh: “Giáo viên chỉ có một
số thông tin khách quan bên ngoài, còn các đặc điểm tâm lý bên
trong phù hợp với nghề thì giáo viên không đánh giá một cách chuẩn
mực được”.
3.3.3. Trường hợp nhân viên TVHN chuyên nghiệp tư vấn
cho học sinh THPT
Nghiên cứu trường hợp làm sáng tỏ năng lực tư vấn của nhân viên
TVHN bao gồm kiến thức của nhân viên TVHN về nghề, nhu cầu xã
hội với nghề và tâm lý học sinh phù hợp với nghề cũng như quy trình
TVHN trong hoạt động TVHN cho học sinh.
H.T.T.L, nữ, 32 tuổi, là nhân viên TVHN và em H.A là học sinh
trường THPT NTT, hiện em là sinh viên Học viện Báo chí và tuyên
truyền. A cho biết ban đầu chọn khối học khối D để thi vào trường

địa phương và quốc gia, xu hướng quốc tế. Ngoài ra, khách thể còn
được hướng dẫn cách tìm kiếm thông tin về nhu cầu nhân lực của thị
trường lao thị trường lao động Sau tập huấn, NTV đã có sự thay
đổi về nhận thức và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.
c. Tư vấn cho học sinh nâng cao hiểu biết về đặc điểm tâm lý bản
thân phù hợp với nghề
Khách thể được tập huấn nâng cao nhận thức đặc điểm tâm lý của
học sinh trong sự phù hợp nghề, những khó khăn trong chọn nghề
của học sinh và việc sử dụng các công cụ đánh giá tâm lý học sinh
phù hợp với nghề. Sau khi tập huấn và trải qua thực hành TVHN,
22
nhận thức của NTV về nội dung TV cho học sinh nâng cao hiểu biết
về đặc điểm tâm lý phù hợp với nghề đã có sự thay đổi, sự khác biết
có ý nghĩa thống kê. NTV cảm thấy tự tin khi trợ giúp học sinh tìm
được nghề phù hợp.
3.4.2.2. Cải thiện nhận thức của người tư vấn về qui trình tư
vấn hướng nghiệp cho học sinh THPT
Khách thể đã nhận thức được đầy đủ các biểu hiện cấu thành hoạt
động TVHN và thể hiện trong qui trình TVHN cho học sinh THPT
trong hoàn cảnh cụ thể và ổn định. Trong hoạt động TVHN, khách
thể đã biết cách trao đổi, khai thác thông tin từ học sinh, tập trung
làm rõ mức độ nhận thức của học sinh về nghề, nhu cầu nhân lực của
thị trường lao động và đặc điểm tâm lý bản thân phù hợp với nghề, từ
đó nâng cao nhận thức của học sinh nhằm trợ giúp các em tìm được
sự phù hợp nghề và quyết định chọn nghề đúng đắn.
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn về TVHN cho học sinh
THPT, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1.1. Tư vấn hướng nghiệp cho học sinh THPT là hoạt động mang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status