PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TẤM PGS TS KS LÊ KIỀU - Pdf 22

PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TẤM SỬ DỤNG
PHẦN TỬ TƯƠNG THÍCH LCCT12
Lê Kiều
Trường đại học Kiến trúc Hà Nội
VÊn ®Ị:
Bài báo này trình bày một trong nh÷ng cách phân tích động lực học tấm
sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với phần tử tương thích ‘Linear
Curvature Compatible Triangle’ (LCCT12). §ång thêi bµi b¸o còng tr×nh
bµy cách tiếp cận của phần tử LCCT12 với bài toán động lực học ứng
dụng lý thuyết tấm mỏng của Kirchhoff. Các lời giải số về tần số dao
động riêng của một số dạng bài toán tấm minh hoạ hiệu quả sử dụng của
dạng phần tử này.
1. Giới Thiệu
Nghiên cứu về bài toán tấm luôn có ý nghóa lớn lao cho việc ứng dụng
vào các kết cấu ®ang ®ỵc dïng chung quanh chúng ta: sàn nhà, vách, nắp
hoặc đáy bunker, hồ nước… Các tính toán giải tích truyền thống phần lín
dựa trên lý thuyết tấm mỏng của Kirchhoff với giả thuyết về mặt trung
bình không biến dạng đã được phát triển dù rất tốt với các lời giải của
Ritz, Reyleigh, Lévy, Navier… dưới dạng chuỗi nhưng cũng chỉ giới hạn
với một số điều kiện biên nhất đònh và phần lớn chỉ là dùng để tìm ra nội
lực mà thôi. Đối với phân tích động lực học bài toán tấm thì các nghiên
cứu giải tích dựa trên đònh luật Newton, phương trình công ảo… còn hạn
chế hơn nữa vì các khó khăn toán học. Một số các phương pháp xấp xỉ
như phương pháp biến phân, Galerkin… cũng được phát triển để giải
quyết các khó khăn của các phương pháp truyền thống tuy nhiên cũng
gặp phải các khó khăn tương tự. Một số các kết quả có thể tìm trong
[5,11,13]. Cùng với sự phát triển của công nghệ máy tính hiện nay, các
tiếp cận sử dụng phương pháp số như phần tử hữu hạn, phần tử biên,
phương pháp không phần tử (meshless)… đã được nghiên cứu áp dụng và
cho kết quả tốt. Các khó khăn vì khối lượng tính toán nhiều đã được máy
tính với tốc độ và khả năng xử lý cao giải quyết. Trong tất cả các phương

2
0
(3)
m
k
j
i
1
2
3
4
0
1
2
3
4
1
(2)
3
(1)
2
6
n
w














7
n
w








8
n
w








6



−=θ
(3)
Không những thế còn có góc xoay tại 3 nút ở giữa các cạnh θ
5
, θ
6
, θ
7
,
θ
8
i
n
i
i
w
n
w
∂=










2
31
2
31
2
23
2
23
2
12
2
1
3
3
3
2
3
1
=P
[ ]
10987654321
T
αααααααααα=α
Đối với các phần tử con k = 1→ 4 thì hàm dạng sẽ được biểu diễn
bằng
)L(N
. Từ công thức (6) ta suy ra vector chuyển vò toàn bộ các nút q
là:
[ ]
0y0x087654y4x43y3x32y2x21y1x1

Trong đó: m là số phần tử con. m = 1, 2, 3, 4.

[ ]












ν−
ν
ν
ν−
=
2
1
00
01
01
)1(12
Et
H
2
3



+=
m
e
A
j
i
j
i
1
T
0
m
e
y
N
y
N
x
N
x
N
INNIm

Trong đó:
m : Số phần tử con. m = 1, 2, 3, 4.
I
0
, I
















=















w
w
(10)
Chúng ta thiết lập các ma trận theo những điều kiện tương thích trên
nút i, j, k, m như sau:
0
q
q
BB | BB
BB | BB
BB | BB
BB | BB
E
R
)1(
0m
)4(
0m
)1(
m
)4(
m
)4(
0k
)3(
0k
)4(
k
)3(
k








++
++
++
++
(11)
Suy ra
[ ] [ ]
E
)1(
0m
)4(
0m
)4(
0k
)3(
0k
)3(
0j
)2(
0j
)2(
0i
)1(













+
+
+
+
−=
























+
+
+
+
=
)1(
0m
)4(
0m
)4(
0k
)3(
0k
)3(
0j
)2(
0j
)2(
0i
)1(

Đặt : [BB]
3x3
= [B
0
]
T
3x4
×[B
0
]
4x3
Vì vậy
4
[ ] [ ] [ ]
RR
164
T
43
0
33
E
qCqBBBBq ×=×××−=
×
×
×
(14)
Bằng cách thay (14) vào trong (10), Ta có được hàm chuyển vò như
sau:
R
)4(














=














(15)
Ma trận độ cứng của phần tử có được bằng cách “lấy tổng” độ cứng

Với một phần tử, động năng T
e
có thể được tính như sau:
{ } { }

ρ=
e
V
e
T
e
e
dVww
2
1
T

(17)
Mà như ta đã biết do chuyển vò là hàm thời gian, các điểm của phần tử
chuyển động với vận tốc bằng đạo hàm bậc nhất của chuyển vò theo thời
gian t:
{ }
[ ]
{ }
e
e
qNw


=






ρ=

5
[ ] [ ]












=









mm
mm
qq
2
1






( )
REE
T
REER
T
RR
T
R
qCmCCmmCmq
2
1


+++=
Trong đó:
CmCCmmCmm
EE
T
REER








θ+θ
=αθ+αθ=θ
(19)
Với : k = 5, 6, 7, 8 và α
ij
là góc của các cạnh ij = 12, 23, 34, 41
Lúc này đối với phần tử LCCT chỉ còn lại 12 bậc tự do (thay vì 16)
nhưng hoàn toàn tương thích với sự ràng buộc về những độ dốc pháp
tuyến tuyến tính khác dọc theo các cạnh biên (hình 2).
Hình 2: phần tử LCCT12 sau khi đã giản lược.
3. Các ví dụ tính toán
Bản vuông làm bằng vật liệu đẳng hướng có các thông số như sau:
kích thước của bản: a = b = 4 m. Chiều dày bản: h = 0.1 m. Môđun đàn
hồi: E = 2.5311×10
9
Kg/m
2
. Hệ số Poisson: ν = 0.2. Khối lượng riêng: ρ =
244.8 kg/m
3
.
3.1 Tấm bốn cạnh tựa đơn
6








8
n
w








1
2
3
4
y
x
a
a
Hình 3: Tấm bốn cạnh tựa đơn
Ở ví dụ này chúng ta sẽ xem xét các giá trò tần số vòng của tấm trong
5 mode đầu tiên. Chúng ta sẽ so sánh kết quả của phần tử LCCT12 với
phần mềm SAP 2000 sử dụng phần tử tấm là thin-plate. Ngoài ra còn so

phần tử thin-plate sử dụng trong SAP2000. Ở đây chúng ta chỉ xem xét
kết quả của mode dao động đầu tiên w
11
. Lời giải chính xác trong [5] cho
mode này là 116.87 rad/sec. Các kết quả tính toán được trình bày ở hình 5
và liệt kê trong bảng 2.
Hình 5: Khảo sát độ hội tụ của phần tử LCCT12 – tấm 4 cạnh tựa.
8
Bảng 2: Tần số dao động mode đầu tiên với các lưới chia phần tử.
Loại phần tử
2x2 4x4 8x8 16x16
SAP2000 - Thin-plate 96,356 111,444 115,517 116,537
SAP2000 - Thick-plate 107,983 112,804 114,562 115,765
Phần tử 'LCCT-12' 127,019 119,794 117,568 117,006
Ta thấy phần tử LCCT12 hội tụ nhanh hơn so với Sap thin-plate. Độ
hội tụ đến lời giải chính xác khi độ mòn lưới tăng lên của LCCT12 tốt hơn
hẳn so với SAP thin-plate. Độ hội tụ của phần tử Sap thick-plate cũng rất
nhanh. Khi hội tụ, kết quả giữa hai loại phần tử tấm dày và mỏng có vẻ
không khác nhau lắm. Một đặc biệt nữa là LCCT12 tìm đến lời giải chính
xác như một cận trên còn Sap thin-plate thì như một cận dưới.
3.2 Tấm bốn cạnh ngàm
Ở ví dụ này chúng ta sẽ xem xét bài toán dưới những điều kiện biên
khác. Cũng giống ví dụ trên, đầu tiên chúng ta cũng sử dụng lưới chia
10x10 phần tử để so sánh các loại phần tử trong 5 mode dao động đầu
tiên. Các kết qủa thu được từ các loại phần tử khác nhau cũng sẽ được so
sánh với lời giải chính xác trong [5] như hình 7 và trình bày ở bảng 3.
x
y
a
a

10
Hình 8: Khảo sát độ hội tụ của phần tử LCCT12 – tấm bốn cạnh
ngàm.
Bảng 4: Tần số dao động mode đầu tiên với các lưới chia phần tử.
Loại phần tử
2x2 4x4 8x8 16x16
SAP2000 - Thin-plate 149,789 197,052 208,598 211,905
SAP2000 - Thick-plate 687,597 216,337 208,294 210,863
Phần tử 'LCCT-12' 224,682 221,221 215,795 213,654
Ở đây LCCT12 cũng hội tụ rất nhanh và khi đạt độ mòn lưới cần thiết
thì kết quả gần như đạt chính xác.
Các kết luận
Sử dụng phần tử LCCT12 đã cho các kết quả tốt, lời giải số gần như sát
với lời giải chính xác. Đặc biệt khi so sánh với phần tử sử dụng trong
phần mềm rất thông dụng hiện nay ở Việt Nam là Sap2000 khi phân tích
động lực học bài toán tấm mỏng lại cho kết quả tốt hơn hẳn. LCCT12 đã
cho kết quả hội tụ rất nhanh, số bậc tự do của nó cũng ít, do đó nếu sử
dụng phần tử này để phân tích sẽ không cần chia lưới mòn và có thể rút
ngắn được thời gian phân tích bài toán.
Tuy nhiên trong phạm vi bài báo này mới chỉ phân tích bài toán dao
động riêng không xét đến hệ số nhớt. Các vấn đề dao động khác của bài
11
toán tấm hi vọng sẽ được trình bày trong các nghiên cứu tiếp theo. Phân
tích dao động bài toán vỏ mỏng là những phát triển mà các tác giả đang
thực hiện.
Một hướng phát triển tương lai nữa đó là vận dụng lý thuyết tấm dày
của Mindlin vào loại phần tử này cũng là những nghiên cứu khá thú vò.
Tài liệu tham khảo
[1]. A. J. M. Ferreira, C. M. C. Roque et all – "Analysis of Thin Isotropic Rectagular and Circular
Plates with Multiquadrics", Strength of Materials, Vol. 37, No. 2, 2005.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status