Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh
nghiệp xây lắp nói riêng đã không ngừng được đổi mới và phát triển cả hình
thức, quy mô và hoạt động xây lắp. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa,
các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trong
việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hoá trên đà ổn
định và phát triển. Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hoà
nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu
được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp của doanh
nghiệp.
Hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh
khách quan và giám sát có hiệu quả quá trình hoạt động xây lắp của doanh
nghiệp.
Chi phí vật liệu là một trong những yếu tố của qúa trình sản xuất kinh
doanh, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng từ
70% giá trị công trình. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc
tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một lượng chi phí
nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra được nhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm
cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lượng. Bởi vậy làm tốt công tác
kế toán nguyên vật liệu là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá
thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, và đang
được quan tâm nhiều trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp
xây lắp hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của k ế toán nguyên vật liệu trong việc
quản lí doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp em đã đi sâu
vào đề tài: "Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH
Cơ Khí Và Xây Dựng Đức Chính” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua quản
trỡnh xõy dng, cung cp s liu kp thi
- Kim tra vic chp hnh ch bo qun, d tr v s dng vt liu
phỏt hin, ngn nga v xut nhng bin phỏp x lý cỏc vt liu tha,
thiu, ng, kộm hoc mt phm cht. Tớnh toỏn xỏc nh tiờu hao, b trớ sp
xp cỏc hng mc phc v cho cụng trỡnh
- Tham gia kim tra v ỏnh giỏ loi vt liu theo ch nh nc quy
nh lp cỏc bỏo cỏo v vt liu phc v cụng tỏc lónh o v qun lý tin
hnh ph trỏch kinh t quỏ trỡnh thu mua, bo qun, d tr v s dng vt liu
qun lý c tt hn, v cú th h thp chi phớ kinh doanh.
4. Phng phỏp nghiờn cu
Phng phỏp thu thp d liu
Nguyn Th Thanh Huyn Lp:
K8KTLK5
2
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
Để thực hiện thu thập dữ liệu em đã thực hiện những phương pháp sau:
Phương pháp phỏng vấn:là phương pháp thu thập dữ liệu 1 cách chính
xác, có thể thu thập đánh giá chủ quan về thực trạng công tác kế toán nhằm
xác thực lại thông tin trên phiếu điều tra.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đây là phương pháp sử dụng tài liệu
có sẵn trong nghiên cứu để thu thập thông tin mong muốn,từ đó có cái nhìn
tổng quan về kế toán nguyên vật liệu theo quy định của nhà nước.có cơ sở để
so sánh giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp này yêu cầu sử dụng nhiều tài
liệu tham khảo để mang lại hiệu quả cao.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông
qua đối chiêú các sự vật hiện tượng thấy được điểm giống và khác nhau . đối
chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán ,chứng từ gốc với sổ sách kế
toán ,số liệu cuối kì để tổng hợp lên báo cáo tài chính
Phương pháp toán học: phương pháp này dùng để tính toán những chỉ
1.1.3. Nhiệm vụ của nguyên vật liệu
Để thực hiện tốt yêu cầu quản lý và hạch toán nhập xuất vật liệu phải
thực hiện nhiệm vụ sau:
Tính toán ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu trung thực kịp thời để
tình hình thu mua, vận chuyển bốc dỡ bảo quản và tính giá thành thực tế từng
loại thứ vật liệu.
Thông qua việc ghi chép tính toán và áp dụng đúng phương pháp về kĩ
thuật hạch toán vật liệu thực hiện hạch toán vật liệu đúng chế độ, đúng
phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất,tạo điều kiện cho công tác
lãnh đạo,chỉ đạo của nền kinh tế.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu,
phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lí vật liệu thừa, kém, mất
phẩm chất.
1.1.4. Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu bao gồm:
Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh
nghiệp,khi tham gia vào sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực tế sản
phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
4
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
mới.phản ánh Vật liệu phụ: Là các loại sử dụng trong sản xuất để tăng chất
lượng, hoàn chỉnh hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản
phẩm.
Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận
tải, công tác quản lý….Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể
khí.
Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy
4 Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các
đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá
thực tế hàng xuất kho… việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào
đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong
suốt niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ
những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các
phương pháp sau đây:
1) Phương pháp giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng
nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án
tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp
với doanh thu thực tế.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe,
chỉ những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt
hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng
được phương pháp này. Và ngược lại
2)Phương pháp giá bình quân: Theo phương pháp này giá trị của từng loại
hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương
pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô
hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
+)Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho
trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
6
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
7
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản
xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc
sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho
được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm
cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng
xuất kho từng lần xuất hàng, Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là
làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.
Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm,
vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. nếu số lượng chủng loại mặt
hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch
toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
4) Phương pháp nhập sau - xuất trước(LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được
xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản
xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo
giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
*Phương pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian
dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế
của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở
một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch
toán. Hệ số giá vật tư, SP, hàng hoá = (Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá
tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ)/(Trị
trong những kỳ giá cả thay đổi. Trong những kỳ giá tăng lên, phương pháp
FIFO sẽ cho kết quả thuế cao hơn bất kỳ phương pháp nào trong khi những kỳ
giá cả giảm sút thì FIFO giúp cho doanh nghiệp giảm đi gánh nặng thuế. Song
một ưu điểm lớn của FIFO là phương pháp này không phải là đối tượng cho
những qui định và những yêu cầu của các điều khoản ràng buộc thuế như
phương pháp LIFO phải gánh chịu.
Trong phương pháp LIFO, thông thường thì số hàng tồn cuối kỳ gồm giá gốc
của những mặt hàng mua từ cũ . Khi giá cả tăng lên, phương pháp LIFO cho
số liệu trên bảng cân đối kế toán thường thấp hơn so với giá phí hiện tại.
LIFO thường cho kết quả lợi nhuận thấp nhất trong trường hợp giá cả tăng vì
giá vốn trong phương pháp này là cao nhất và cho lợi nhuận cao nhất khi giá
cả giảm (vì giá vốn là thấp nhất). Phương pháp LIFO thường dẫn đến sự giao
động thấp nhất về lợi nhuận báo cáo ở những nơi mà giá bán có xu hướng
thay đổi cùng với giá hiện tại của các mặt hàng tồn kho thay đổi.
Phương pháp LIFO tạo ra sự ảnh hưởng khác nhau tới báo cáo tài chính do
phương pháp này thường phản ánh số liệu giá vốn hàng bán theo giá phí hiện
hành, phương pháp này cũng có nhiều thuận lợi thiết thực về thuế thu nhập
doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp sử dụng phương pháp LIFO trong việc
tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì phương pháp này cũng phải được sử
dụng trong các báo cáo tài chính cho các cổ đông. Chẳng hạn, vào cuối những
năm 20 của thế kỷ 20, nhiều doanh nghiệp kể cả Dupont, General Motors,
Kodak và Sears đã chuyển từ phương pháp FIFO sang phương pháp LIFO khi
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
9
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
mà chỉ số giá cả tăng mạnh trước đây thì việc chuyển từ FIFO sang LIFO đã
đạt được kết quả trong việc chi trả tiền thuế thu nhập thấp hơn một cách đáng
kể. Như hãng Dupont và General Motor chuyển từ phương pháp FIFO sang
phương pháp LIFO, mỗi doanh nghiệp đã chi trả tiền thuế thu nhập thấp hơn
pháp trên đều được thừa nhận, song mỗi phương pháp tính giá hàng tồn kho
thường có những ảnh hưởng nhất định trên báo cáo tài chính, vì vậy việc lựa
chọn phương pháp nào phải được công khai trên các báo cáo và phải sử dụng
nhất quán trong niên độ kế toán, không thay đổi tuỳ tiện để đảm bảo nguyên
tắc nhất quán trong kế toán.Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc chung của kế
toán và tuỳ theo điều kiện cụ thể về số lượng hàng hoá, số lần nhập xuất, trình
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
10
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
độ nhân viên kế toán, điều kiện kho bãi mà doanh nghiệp lựa chọn phương
pháp tính giá hàng hoá xuất kho cho hợp lý và hiệu quả.
• Ví dụ: Tình hình vật liệu của 1 DN trong tháng 9 năm 20x8.
- Vật liệu chính (A) tồn kho đầu kỳ 1.000kg, giá thực tế nhập kho
1.010đ/kg.
- Vật liệu chính (A) mua vào trong kỳ:
+ Ngày 01/09 mua 4.000kg x 1.020đ/kg
+ Ngày 15/09 mua 5.000kg x 1.030đ/kg
- Vật liệu chính (A) xuất dựng cho sản xuất trong kỳ:
+ Ngày 3 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.200kg
+ Ngày 18 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.500kg
1. FiFo: First in first out (Nhập trước xuất trước)
Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:
Ngày 3:
- 1.000kg x 1.010đ = 1.010.000đ
- 3.200kg x 1.020đ = 3.264.000đ
Tổng cộng: 4.274.000đ
Ngày 18:
- 800kg x 1.020đ = 816.000đ
- 3.700kg x 1.030đ = 3.811.000đ
- 500kg x 1.010đ = 505.000đ
- 3.700kg x 1.020đ = 3.774.000đ
Tổng cộng: 4.279.000đ
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác nguyên vật liệu
Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá trình nguyên
vật liệu đó là các nhà cung cấp. Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộc các
thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tốt
đầu vào nguyên vật liệu. Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra khó
khăn và thuận lơi cho nguyên vật liệu. Sức ép này gia tăng ở trường hợp sau:
- Một số công ty độc quyền cung cấp.
- Không có sản phẩm thay thế.
- Nguồn cung ứng trở nên khó khăn.
- Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhất
cho doanh nghiệp.
1.2.1. Giá cả của nguyên vật liệu trên thị trường
Trong cơ chế thị trường giá cả là thường xuyên thay đổi. Vì việc hội
nhập và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do cập nhật các thông
tin là hạn chế Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do:
- Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên vật liệu nhập khẩu với
giá cũng khác nhau.
- Do các chính sách của chính phủ (quata, hạn ngạch )
- Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh.
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
12
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
1.2.2. Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp ở nước ta hiện nay do việc xem nhẹ các hoạt động
quản lý liên quan tới nguồn đầu vào của doanh nghiệp cho nên ảnh hưởng rất
lớn tới kết quả kinh doanh. Một trong những yếu tố là việc đánh giá không
Chứng từ nhập
sổ(TH) kế toán
nguyên vật liệu
Chứng từ xuất
Bảng kê nguyên vật liệu
X-N-T
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
1.3.2. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu
1.3.2.1. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên
liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư hàng hoá trên sổ kế toán có thể xác
định ở bất kỳ thời điểm nào trong kì. Cuối hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm
kê vật tư, hàng tồn kho so sánh, đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán xác
định số vật tư thừa, thiếu truy tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời.
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên
* TK sử dụng: TK 152 “Nguyên vật liệu”
TK này dùng để ghi chép số liệu hiện có và tình hình tăng giảm của
nguyên vật liệu theo giá thành thực tế.
+ Kết cấu TK 152
TK152
Bên Nợ: phản ánh giá trị Bên Có: phản ánh giá trị
Vật liệu nhập kho Vật liệu xuất kho
Dư Nợ: phản ánh giá trị vật liệu tồn kho
-TK 152 gồm có 6 tiểu khoản:
Hoá đơn cước phí vận chuyển(mẫu 03-BH)
Ngoài những chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo
quy định của nhà nước, phiếu vật tư theo hạn mức(mẫu 04-VT),biên bản
kiểm nghiệm vật tư(mẫu 05-VT)…….
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
15
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
Sơ đồ1: Hệ thống tài khoản
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
16
TK331, 111, 112, 141, 311 TK152 TK621, 627, 641, 642
Tăng do mua ngoài
TK152
Thuế GTGT
Đầu vào
Hàng
Đang đi đường
TK151
Hàng
Nhập kho
Xuất chế tạo SP,
XDCB, CP SXC
Nhận NVL góp vốn
TK128, 222
TK412
TK412
Xuất góp vốn liên doanh
TK 154
XDCB, CP SXC
Nhận NVL góp vốn
TK128, 222
TK412
TK411
Xuất góp vốn liên doanh
TK 154
Gia công chế biến
TK1381, 642
Thiếu phát hiện khi kiểm kê
TK111, 112
Giảm giá hàng mua hay
hỏng mang trả
TK154
NVL tự chế hoặc gia công
TK411
Nhận cấp phát, tặng thường,
VGLD
TK642, 3381
Thừa phát hiện khi kiểm kê
TK128, 222
NVL tự chế hoặc gia công
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
1.3.2.2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Ở phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) hàng tồn kho là phương
pháp không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn
kho trên các khoản mà chỉ theo dõi giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ
căn cứ số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho, chỉ áp dụng doanh nghiệp có
Nợ TK 152 (chi tiết liên quan)
Có TK 331: Giá tạm tính
Khi nhận được hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá
thực tế (giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa hoá đơn và tạm tính.
Nếu hoá đơn lớn hơn tạm tính:
Nợ TK 152
Có TK 331 Ghi đen
Nếu giá hoá đơn nhỏ hơn tạm tính:
Nợ TK 152
Có TK 331 Ghi đỏ
Trường hợp hàng đang đi trên đường. Nếu trong tháng nhận được hoá
đơn mà cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho. Kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 111,112,141,331
Khi hàng về nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận sản xuất,
khách hàng. Kế toán ghi:
Nợ TK 621,627,641,642
Nợ TK 632
Nợ TK 157
Có Tk 151
- Các chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu
Nợ TK 152
Có TK 111,112,331
- Hàng mua giảm giá bị trả lại
Nợ TK 331
Có TK 152
- Tăng do nhập vật liệu tự chế hoặc thu ngoài chế biến
Nợ TK 152
Có TK 154
Chng 2
NH GI THC TRNG T CHC CễNG TC K TON
TI CễNG TY TNHH C KH V XY DNG C CHNH
2.1. Mt vi nột gii thiu v cụng ty TNHH c khớ v xõy dng
Nguyn Th Thanh Huyn Lp:
K8KTLK5
20
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
Đức Chính
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH cơ khí
và xây dựng Đức Chính
Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính
- Địa chỉ: Số 106B, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
- Số điện thoại: 0462858529
- Fax: 84-04-36.380.160
- Tài khoản: 21510000000157 mở tại NH Đầu tư và phát triển Việt
Nam
- MST: 0101541615:
Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất các mặt
hàng gia công cơ khí, mua bán và lắp đặt thiết bị phục vụ ngành xây dựng.
Công ty thuộc loại hình Công ty vừa và nhỏ được thành lập vào
01/08/2008 theo QĐ1177/TC/QĐ/CĐKT (có hiệu lực từ 01/01/2001), hiện
nay Công ty đang hoạt động theo QĐ48/2006/QĐ-BTC (có hiệu lực
ngày14/09/2006).
Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính được thành lập trong
nền kinh tế thị trường ở Việt Nam mới đi vào giai đoạn phát triển. Ngày mới
thành lập và đi vào hoạt động doanh nghiêp cũng gặp một số khó khăn trong
hoạt động kinh doanh về việc xâm nhập thị trường,vốn nhân lực Vì chịu
Số lượng CNV 123 136 175
TN BQ 1 người/ tháng 1.535.500 1.857.235 2.250.000
Qua những chỉ tiêu trên .như vậy trong 2 năm 2011-2012 và 2012- 2013 tình
hình sản xuất kinh doanh của Công Ty có hướng phát triển tốt, các chỉ tiêu đạt
được năm sau đều cao hơn năm trước. Năm 2012 tăng(1.14 %) so với năm
2011,năm 2013 đã tăng lên 13.000.300.000đ (1.07%) so với năm 2012. Các
chỉ tiêu cũng tăng hơn năm trước với tỷ lệ tương đối cao. Sở dĩ các chỉ tiêu
tăng là do Công Ty đã sử dụng các biện pháp tăng cường quản lý nâng cao
năng suất lao động.
• Bảng so sánh một số chi tiêu kết quả kinh doanh của công ty.
ĐVT:Nghìn đồng
Tuyệt dối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
2012-2011 2012 - 2011 *100%
2011
2013-1012 2013 - 2012 * 100%
2012
Số vố kinh doanh 27.27% 42.85%
Doanh thu bán hàng 140.23% 96.71%
TN chịu thuế TNCN 9.25% 2.93%
Số lượng CNV 10.57% 28.68%
TN BQ 1
người/tháng
20.95% 21.15%
2.1.1.3. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của Công ty
TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính
Chức năng : Công Ty chuyên sản xuất các mặt hàng gia công cơ khí, mua
bán và lắp đặt thiết bị phục vụ ngành xây dựng.
Nhiệm vụ :
Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:
K8KTLK5
Giám đốc
Phó Giám đốc
P
h
ò
n
g
k
ỹ
t
h
u
ậ
t
c
ô
n
g
n
g
h
ệ
P
h
ò
n
h
o
ạ
c
h
s
ả
n
x
u
ấ
t
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
s
ả
n
n
x
ư
ở
n
g
h
o
à
n
t
h
i
ệ
n
l
ắ
p
đ
ặ
t
P
h
â
n
ả
n
x
u
ấ
t4
Phòng
kế
toán
tài chính
Báo cáo thực tập Trường CĐ KT-KT-TN
• Chức năng và nhiệm vụ mỗi phòng ban
Giám Đốc : Là người quyết định phương hướng, kế hoạch dự án sản
xuất kinh doanh và chủ trương lớn của Công ty, quyết định những vấn
đề tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo kết quả.
Phó giám đốc : Có chức năng quản lý theo dõi và ra quyết định, về kỹ
thuật , quản lý thiết bị.
Phòng kế hoạch sản xuất: Xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn,
trung hạn và dài hạn, tiếp nhận, quản lý và cung ứng đầy đủ vật tư cho sản
xuất, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo cho giám đốc.
Phòng kế toán tài chính: Kiểm tra, giám sát, thu thập, xử lý thông tin,
số liệu các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ;
kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện
và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. đề xuất các
giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị
kế toán. Cho ra sản phẩm cuối cùng là Báo cáo Tài chính hoàn hảo
K8KTLK5
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Kế toán vật
tư, TSCD
Kế toán
bán hàng
Thủ quỹ
25