1
BỘ SƯU TẬP CÁC CÂU HỎI CHO SINH VIÊN
PHỤC VỤ HỌC TẬP VÀ BẢO VỆ ĐỒ ÁN
CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
(MÔN LƯỚI ĐIỆN, CUNG CẤP ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN, )
Ghi chú: Đây là bộ câu hỏi được sưu tầm trực tiếp từ các đợt bảo vệ đồ án
(môn học và tốt nghiệp) của nhiều khóa Hệ thống điện.
2
NỘI DUNG
A. DANH MỤC CÂU HỎI ĐÃ CÓ CÂU TRẢ LỜI SƠ BỘ 9
1. Máy phát nhiệt điện khác máy phát thuỷ điện ở những điểm nào? 9
2. Thế nào là khả năng quá tải của máy biến áp? 9
3. Phân biệt máy biến áp thường với máy biến áp điều áp dưới tải? 10
4. Tổn hao công suất trên đường dây bao gồm những thành phần nào? ý
nghĩa? 10
5. Tổn hao công suất trên máy biến áp bao gồm những thành phần nào? ý
nghĩa? 10
6. Mục đích của việc chọn dây dẫn? Cách chọn? Điều kiện kiểm tra? 11
7. Việc sử dụng sơ đồ cầu trong hay cầu ngoài phụ thuộc vào những yếu tố
nào? 12
8. Tai sao đường dây kép máy cắt nối giữa 2 mạch phải có dao cách li ? 12
9. Dao cách li của nối đất phía phia cao của máy biến áp đóng, mở phụ thuộc
vào yếu tố nào? 12
10. Tại sao phía 110 kV không sử dụng máy cắt hợp bộ? 13
11. Hoà nhà máy với hệ thống (hoặc: nhà máy 2) có thể dùng những máy cắt
nào? máy cắt nào tốt nhất? Thứ tự hoà thế nao? 13
12. Điều kiện 2 máy biến áp làm việc song song? Giải thích? 13
13. Khi bù kinh tế sẽ có lợi gì? mất gì? 13
kt
? J
kt
phụ thuộc vào
những yếu tố nào? 19
34. Tổn thất điện năng có tác hại gì? Làm thế nào để giảm tổn thất điện năng?
20
35. Trong trạm biến áp phân phối nhiệm vụ của cầu chì cao áp (cầu trì tự rơi)
là gì? 21
4
36. Trong trạm biến áp phân phối nhiệm vụ của áptômát là gì? 21
37. Hệ số công suất là gì? Tại sao chỉ bù đến cos = 0,90,95? 21
38. So sánh việc nâng cao hệ số công suất với bù công suất phản kháng? 21
39. So sánh mạng 3 pha trung tính cách điện với đất và mạng 3 pha trung tính
nối đất trực tiếp? 23
40. Các phương pháp điều chỉnh điện áp? 23
41. Tác dụng của các đồng hồ đo trong trạm phân phối ? 23
42. Tác dụng của BI và BU? Chế độ làm việc của chúng? 24
43. Nối đất cho các thiết bị trong trạm phân phối sử dụng các loại dây nào? 25
44. Tại sao khi ngắn mạch 1 đường dây thì dòng công suất lại không chạy đến
các đường dây còn lại? 25
45. Các biện pháp chính để giảm tổn thất điện năng? 25
45. Thế nào là quá tải bình thường và quá tải sự cố 27
46. Công dụng của dao tiếp địa? 28
47. Công dụng máy cắt điện? 28
48. Công dụng của dao cách ly? 28
49. Tại sao phải đặt máy cắt giữa bộ MFĐ và MBA? 28
50. Công dụng của việc đấu Y/Tam giác MBA? 28
51. Thế nào là hòa đồng bộ, hòa ko đồng bộ? 29
13.Điều áp dưới tải và điều áp thường là gì ? 34
14.Trình bày cách thay đổi đầu phân áp khi trạm đang mang tải trong thiết
kế này. 34
15.Trình bày các ký hiệu thiết bị trong sơ đồ nguyên lý. 34
16.Chế độ làm mát của MBA 34
6
17.Tổ đấu dây trong MBA 34
18.Mục đích tính toán ngắn mạch trong trạm 34
19.Chọn BI theo các điều kiện nào ? 34
20.Chọn BU theo các điều kiện nào ? 34
21.Cách mắc điện năng kế trong trạm 34
22.Mắc điện năng kế phía cao áp khác với mắc phía hạ áp ở điểm nào ? 35
23.Nhiệm vụ của cầu chì hay cầu chì tự rơi 35
24.Tại sao phải kiểm tra ổn định lực điện động và ổn định nhiệt khi chọn
các khí cụ điện 35
25.Nhiệm vụ của máy cắt 35
26.Nhiệm vụ của dao cách ly 35
27.Cách thao tác trong trạm để đưa MBA ra sửa chữa 35
28.Khi MBA đã sửa chữa xong, trình bày thao tác tái lập cung cấp điện 35
29.Chọn dây dẫn theo những điều kiện nào ? 35
30.Mục đích của nối đất trong trạm 35
31.Hãy so khớp các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng, sơ đồ mặt cắt trong
trạm 35
32.Chi phí vận hành hằng năm của trạm gồm các thành phần nào 35
33.Các điều kiện để 2 MBA vận hành song song 35
34.Ưu và khuyết điểm của máy cắt phân đọan phía hạ áp khi vận hành đóng
và mở 35
35.Tại sao tổn thất điện năng trong 1 năm trong sắt của MBA được tính
theo thời gian T của một năm trong khi tổn thất điện năng trong đồng lại
55.Có bao nhiêu lọai thanh góp, ưu và khuyết điểm của từng lọai 36
56.Nguyên tắc tính toán chọn thanh góp 36
8
57.Trong MBA tự ngẫu công suất cuộn hạ là bao nhiêu ? 36
58.Công thức tính tóan MBA tự ngẫu 36
59.Công suất cụôn cao và trung có bằng nhau không ? 36
60.Công suất tự dùng là gì? 36
61.Giải thích số lượng của dụng cụ đo ? 36
62.So sánh tự dùng trong nhà máy và trong trạm 36
63.Thời gian thu hồi vốn đầu tư phụ thuộc vào khỏang gì. 36
64.Thiết kế trạm 220/110/22 tại sao phải tính NM 3 pha, mà không tính các
loại NM khác. 37
65. Điểm khác nhau khi chọn dây dẫn trong trạm và ngoài trạm 37
66. Khi NM , máy cắt không cắt, DCL cắt được không? Làm sao để lọai ra
khỏi vận hành. 37
67. Máy cắt liên lạc dùng để làm gì? 37
68.Tổ đấu dây của MBA 37
69.Tại sao Δ- Δ dùng cho MF, Δ –Y được không ? 37
70.Nối đất trung tính MBA tại sao nối đất qua DCL, có thề nối trực tiếp
được hay không ? Tại sao có chống sét tại trung tính ? 37
71.Trứơc đầu cực MF tại sao không đặt máy cắt 37
72.Cách bố trí các thiết bị trong trạm. 37
73.Trình bày ngẫu hợp động và ngẫu hợp tĩnh 37
74.Chống sét van đến bao nhiêu thì cách điện 37
75.Hệ thống tự dùng là hệ thống kín hay mở trong trạm 37
76. Nêu ưu nhược điểm của các phương pháp đi dây hình tia, liên thông và
mạng kín? 37
9
+ Hiệu suất máy phát thuỷ điện cao hơn nhiệt điện.
2. Thế nào là khả năng quá tải của máy biến áp?
Trả lời:
Khả năng quá tải của máy biến áp là khả năng mang tải của nó lớn hơn so
với định mức mà máy biến áp vẫn vận hành bình thường đảm bảo các thông số
kỹ thuật và tuổi thọ của máy.
Cho phép máy biến áp vận hành với hệ số quá tải 1,4 trong vòng 5 ngày, mỗi
ngày không quá 6 tiếng.
10
3. Phân biệt máy biến áp thường với máy biến áp điều áp dưới tải?
Trả lời:
- Máy biến áp có điều áp dưới tải có thể điều chỉnh ngay cả khi mang tải.
- Dải điều chỉnh của máy có điều áp dưới tải rộng, nhiều nấc nên điều chỉnh
trơn hơn.
- Giá thành đắt hơn khoảng 30% máy biến áp thường.
4. Tổn hao công suất trên đường dây bao gồm những thành phần nào? ý
nghĩa?
Trả lời:
Tổn hao công suất trên đường dây gồm: S = P + Q
P: Tổn hao công suất tác dụng trên đường dây, là tổn hao phát nóng trên
dây dẫn (Hiệu ứng jun).
Q: Tổn hao công suất tác phản kháng trên đường dây, là tiêu thụ công suất
phản kháng tự cảm giữa các đường dây với nhau.
5. Tổn hao công suất trên máy biến áp bao gồm những thành phần nào? ý
nghĩa?
Trả lời: S
b
= S
Cu
là: + Sử dụng thép kỹ thuật
điện.
11
+ Giảm khe hở không khí.
+ Làm mỏng các lá thép.
Q
0
: Tổn hao công suất tác phản kháng trên đường dây, nguyên nhân là do
từ hoá lõi thép (chủ yếu) và một phần do từ tải qua khe hở không khí.
6. Mục đích của việc chọn dây dẫn? Cách chọn? Điều kiện kiểm tra?
Trả lời:
Mục đích của việc chọn dây dẫn là để thu được các thông số r
0
, x
0
, b
0
phục
vụ cho việc tính toán sơ bộ.
Thông thường trong lưới truyền tải việc chọn dây dẫn được thực hiện theo
J
kt
.
Các điều kiện kiểm tra là (4 điều kiện): độ bền cơ, phát nóng dây dẫn, vầng
quang, tổn hao điện áp.
+ Đối với đường dây trên không để không xuất hiện vầng quang người ta
yêu cầu:
U = 110 kV: F 70 mm
2
- Để cách li phần tử còn lại khi sự cố một bên đường dây.
- Để có thể đưa máy cắt ra khi cần bảo dưỡng hoặc thay thế.
9. Dao cách li của nối đất phía phia cao của máy biến áp đóng, mở phụ
thuộc vào yếu tố nào?
Trả lời:
Việc đóng hay: mở dao cách li phụ thuộc vào độ nhạy của bảo vệ thứ tự
không:
- nếu: đóng nhiều dao cách li thì: dòng I
0
lớn gây ảnh hưởng đến các thiết bị
điện (không mong muốn).
- nếu: cắt nhiều dao cách li thì: dòng I
0
nhỏ, các bảo vệ có thể không tác
động.
Tính toán đóng hay: mở dao cách li hiện nay do điều độ quyết định.
13
10. Tại sao phía 110 kV không sử dụng máy cắt hợp bộ?
Trả lời:
Do phía 110 kV các thiết bị đều lớn, nếu sử dụng máy cắt hợp bộ thì sẽ quá
cồng kềnh để đảm bảo được khoảng cách an toàn, gây khó khăn khi thao tác.
11. Hoà nhà máy với hệ thống (hoặc: nhà máy 2) có thể dùng những máy
cắt nào? máy cắt nào tốt nhất? Thứ tự hoà thế nao?
Trả lời:
Dùng máy cắt liên lạc ở trạm liên lạc, vì ở trạm liên lạc ít phụ tải nên ít ảnh
hưởng hơn.
(Trình bày thứ tự hoà dựa vào sơ đồ).
12. Điều kiện 2 máy biến áp làm việc song song? Giải thích?
Trả lời:
Trả lời:
Đưa thông số từ phân bố rải về thông số tập trung để dễ dàng cho việc tính
toán (Thay đường dây bằng 1 tổng trở, đưa điện dung ra 2 đầu đường dây). Đưa
điện dung ra 2 đầu đường dây giúp kết quả tính toán chính xác hơn đưa ra 1 đầu.
15. Máy biến áp bộ – máy phát tại sao không cần chọn đầu điều chỉnh? Tại
sao máy biến áp 3 cuộn dây máy phát-mba lại cần có bộ điều chỉnh?
Trả lời:
Máy biến áp bộ – máy phát không cần chọn đầu điều chỉnh vì điện áp có thể
được điều chỉnh thông qua kích từ phía máy phát.
Máy biến áp liên lạc 3 cuộn dây máy phát –mba lại cần có bộ điều chỉnh vì
kích từ chỉ có thể điều chỉnh điện áp một phía (nếu phía hạ thay đổi thì 2 phía
kia tăng theo tỷ lệ biến áp, không thể điều chỉnh điện áp cùng một lúc cả phía
cao và trung cho kết quả như ý muốn).
16. Tại sao bộ điều chỉnh dưới tải của máy biến áp được đặt ở phía cao?
Trả lời:
Vì phía cao dòng điện nhỏ hơn nên khi điều chỉnh tia lửa điện ít hơn.
17. Tại sao máy biến áp tăng áp lại có cuộn tam giác?
Trả lời:
Để tránh dòng I
0
vào máy phát, dong I
0
sẽ chạy quẩn trong cuộn (dòng I
0
có thể là sóng hài bậc cao, dòng sét, ngắn mạch không đối xứng, …).
Đấu thì dòng điện trên cuộn dây sẽ giảm
3
lần so với dòng điện dây
(giảm tiết diện dây dẫn). Mặc dù điện áp trên cuộn dây tăng U
vệ? Tại sao người ta không sử dụng cầu trì và cầu dao để thay thế?
Trả lời:
Vì cầu trì tự rơi khi tác động xong người ta có thể phát hiện ra ngay bằng
mắt thường (tự rơi), có thể đóng lại bằng sào thao tác.
23. Tại sao ở một số trạm biến áp treo cầu trì tự rơi đặt trên chống sét van
và có cách ly ở trên, một số trạm cầu trì đặt ở dưới chống sét van?
Trả lời:
+ Để tránh sóng sét truyền qua cầu trì, người ta thường đặt cầu trì tự rơi ở
dưới chống sét.
16
+ Tại những nơi ít sét người ta đặt cầu trì ở trên: quá trình bảo dưỡng chống
sét bằng cách ngắt cầu trì (không ngắt đường dây).
17
24. Tại sao mạng điện U 35 kV, U 500 kV lại có điện dẫn 2 đầu đường
dây?
Trả lời:
Cấp 35 kV: có dòng rò qua sứ do cách điện kém.
Cấp 500 kV: có dòng rò vầng quang (dòng rò qua không khí do cấp điện áp
cao). Tức là “không chọn được loại dây dẫn nào đảm bảo tiêu chuẩn tổn thất
vầng quang cho phép”.
Cấp 110 kV và 220 kV: có cách điện sứ tốt, mặt khác điện áp cũng không
quá cao để có dòng rò qua không khí lớn nên bỏ qua. Tức là “tại cấp điện áp này
người ta có thể chọn dược tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn đảm bảo điều kiện tổn
thất vầng quang”.
25. Điều chỉnh kích từ của máy phát dùng để làm gì? Thông số đầu vào của
bộ tự động điều chỉnh kích từ?
Trả lời:
Điều chỉnh kích từ của máy phát là thiết bị phản ánh sự thay đổi điện áp và
0
, giảm trị số dòng ngắn mạch
do đó việc chọn các thiết bị liên quan có yêu cầu thấp hơn.
29. Việc tính toán lưới điên bao gồm những công việc gì? Kết quả tính toán
được dùng để làm gì?
Trả lời:
Việc tính toán lưới điên bao gồm những công việc sau:
+ Xác định các thông số hệ thống của mạng điện (R, X, B, …).
+ Xác định các dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây.
+ Tính tổn thất công suất trên các đoạn đường dây từ đó xác định điện áp tại
các nút của mạng điên.
+ Tính tổn thất công suất, tổn thất điện năng của mạng điện.
Kết quả tính toán lưới điện để đánh giá xem lưới điện có đảm bảo các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật hay không. Đồng thời dựa vào các dòng công suất đã tính
19
để cân bằng công suất trên toàn hệ thống, dựa vào tổn thất điện áp để chọn các
đầu phân áp phù hợp.
30. Phân biệt chế độ xác lập và chế độ quá độ?
Trả lời:
Chế độ xác lập là chế độ làm việc lâu dài của hệ thống mà các thông số chế
độ (U, I, …) không có sự thay đổi hoặc chỉ dao động rất nhỏ xung quanh giá trị
trung bình. Tại chế độ xác lập không tồn tại các thành phần tự do, chỉ tồn tại
thành phần chu kỳ.
Chế độ quá độ là chế độ mà các thông số chế độ của hệ thống biến thiên
mạnh theo thời gian. Tại chế độ này tồn tại cả thành phần chu kỳ và không chu
kỳ.
31. Tại sao ngày nay người ta ít dùng sơ đồ có thanh góp đường vòng?
Trả lời:
Do hiện nay, những máy cắt SF
F
kt
ảnh hưởng rất nhiều đến vốn đầu tư xây dựng đường dây và chi phí vận
hành của đường dây. Tăng tiết diện dẫn đến tăng chi phí xây dựng và vận hành
đường dây nhưng lại giúp giảm tổn thất điện năng và chi phí về tổn thất điện
năng. Vì vậy, phải chọn tiết diện dây dẫn như thế nào để hàm chi phí tính toán
nhỏ nhất.
Tuy nhiên, thực tế giải hàm chi phí tìm ra F
kt
khá phức tạp nên người ta
dùng giải pháp đơn giản hơn là chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện
kinh tế J
kt
(A/mm
2
).
J
kt
phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố chính: Vật liệu chế tạo dây dẫn, thời gian
sử dụng phụ tải lớn nhất, kiểu dây dẫn.
34. Tổn thất điện năng có tác hại gì? Làm thế nào để giảm tổn thất điện
năng?
Trả lời:
Tổn thất điện năng trong mạng điện làm giảm điện năng cung cấp đến phụ
tải, tiêu tốn nhiên liệu cho máy phát, gây thiệt hại về kinh tế, tăng chi phí vận
hành trong hệ thống.
Để giảm tổn thất điện năng trong mạng điện phải giảm tổn thất công suất tác
dụng trong mạng điện (A = P.t)
R
+ Bảo vệ quá tải cho máy biến áp.
+ Bảo vệ ngắn mạch cho thanh cái.
+ Thao tác đóng cắt sửa chữa.
37. Hệ số công suất là gì? Tại sao chỉ bù đến cos = 0,90,95?
Trả lời:
Hệ số công suất là tỷ số gữa công suất tác dụng và công suất biểu kiến của 1
phụ tải điện hay 1 mạng điện, nó đánh giá trình độ vận hành của một hệ thống
điện.
Không nên bù cos quá cao vì khi đó chi phí thiết bị bù lớn mà cos lại tăng
rất chậm nên không kinh tế.
Mặt khác việc bù nhiều có thể gây mất ổn định cho hệ thống (không đảm
bảo khả năng ổn định tĩnh).
38. So sánh việc nâng cao hệ số công suất với bù công suất phản kháng?
Trả lời:
22
Giống nhau: đều làm cho cos của toàn hệ thống được tăng lên, giảm tổn
thất điện năng, giảm tổn thất điện áp giúp mạng điện vận hành kinh tế hơn và
đảm bảo chất lượng điện năng tốt hơn.
Khác nhau: bù công suất phản kháng có thể là bù cưỡng bức hoặc bù kinh tế.
Nâng cao hệ số công suất cos thì có thể dùng nhiều cách khác nhau bao gồm cả
việc bù công suất phản kháng.
23
39. So sánh mạng 3 pha trung tính cách điện với đất và mạng 3 pha trung
tính nối đất trực tiếp?
Trả lời:
+ Mạng điện 3 pha trung tính cách điện: Khi chạm đất 1 pha điện áp 2 pha
còn lại tăng bằng điện áp dây nên không kinh tế khi chế tạo cách điện. Mạng
điện này khi sự cố 1 pha thì điện áp dây trên 2 pha còn lại vẫn giữ nguyên về trị
V) để cung cấp cho các thiết bị đo lường, role và tự động hoá. Như vậy,
các thiết bị thứ cấp được tách ra khỏi mạng điện cao áp đảm bảo an toàn cho con
người. Phía thứ cấp BU làm việc ở tình trạng hở mạch.
Nguyên nhân là khi ngắn mạch thứ cấp dòng điện phía thứ cấp của BU sẽ
tăng rất lớn, nên phải có bảo vệ phía thứ cấp (cầu chì, áptômát). Ngay cả khi
phía sơ cấp có đặt cầu chì thì cầu chì này cũng không cắt BU ra khỏi lưới vì
dòng sơ cấp luc này không đủ làm nổ cầu trì.
Ở cấp điện áp cao BU được nối trực tiếp vào sơ cấp, vì cầu chì không đảm
bảo được dung lượng cắt ngắn mạch.
BI: Dùng để biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số thích hợp thường là
5 A (hoặc: 1 A và 10 A) để cung cấp cho các dụng cụ đo lường. Phía thứ cấp
của BI luôn làm việc ở trạng thái ngắn mạch.
Vì khi hở mạch I
T
= 0 nên I
I
S
(dựa vào sơ đồ thay thế), toàn bộ dòng sơ
cấp tham gia vào quá trình từ hoá dẫn đến bão hoà B, tạo các từ thông bằng
đầu có độ dốc 2 bên sườn lớn.
Mà: sức điện động thứ cấp e
T
=
dt
d
nên e
T
sẽ đạt trị số rất lớn dạng nhọn đầu
(ứng với sườn dốc của ) lên đến hàng choc kilôvôn, rất nguy hiểm cho người
áp rơi trên cuộn dây máy phát U
F
càng lớn thì điện áp đầu cực máy phát càng
nhỏ, dẫn đến dòng công suất chạy đên các đường dây còn lại nhỏ.
45. Các biện pháp chính để giảm tổn thất điện năng?