LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Chuyên đề: HIĐROCACBON
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Cho iso-pentan tác dụng với Cl
2
theo tỉ lệ mol 1:1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 2: Muốn điều chế một lượng nhỏ khí metan trong phòng thí nghiệm, người ta có thể sử dụng phản ứng
A. tổng hợp từ Cacbon và Hiđro B. crackinh n-butan.
C. nung natri axetat với vôi tôi xút D. phân huỷ yếm khí hợp chất hữu cơ
Câu 3: Cho 2,2-đimetylbutan tác dụng với Cl
2
(askt), số dẫn xuất monoclo tối đa được tạo ra là
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 4: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là C
n
H
2n+1
. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
A. anken B. ankin C. ankađien D. ankan
Câu 5: Brom hoá một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối so với hiđro là 75,5. Tên
ankan đó là
A. 3,3-đimetylhexan B. 2,2-đimetylpropan
C. 2,2,3-trimetylpentan D. isopentan
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 13,44 lit CO
2
(đo ở đktc) và 12,6 gam nước. Công thức
phân tử của X là
A. C
5
H
D. C
5
H
12
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etan và propan thu được CO
2
và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 11:15. Thành
phần % theo thể tích của etan trong hỗn hợp đầu là
A. 25% B. 75% C. 80% D. 20%
Câu 9: Đốt cháy 15cm
3
một ankan X với lượng O
2
vừa đủ, ta thu được một hỗn hợp gồm CO
2
và hơi nước có tổng
thể tích bằng 105cm
3
. Các thể tích này đều được đo ở cùng điều kiện t
o
và áp suất. Công thức phân tử của ankan và
thể tích O
2
đã dùng là
A. C
3
H
8
, 60cm
3
tỉ lệ mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là
A. 2-metylpropan B. butan C. 3-metylpentan D. 2,3-đimetylbutan
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 1 lit hỗn hợp khí gồm C
2
H
2
và hiđrocacbon X sinh ra 2 lit CO
2
và 2 lit hơi H
2
O (các
thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
8
. B. C
2
H
6
. C. CH
4
D. C
2
H
4
.
Câu 13: Hiđrocacbon X có công thức đơn giản nhất là CH. Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X rồi dẫn sản phẩm cháy
vào bình đựng dung dịch NaOH dư, thấy khối lượng bình đựng NaOH tăng thêm 4,24 gam. Công thức phân tử của
X là
3
H
4
C. C
4
H
10
D. C
4
H
6
Câu 15: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong phân
tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO
2
(ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng
với Cl
2
(theo tỉ lệ mol 1: 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Câu 16: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích đo ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H
2
bằng 12. Công thức phân tử của X là
A. C
6
H
14
B. C
3
H
có tỉ khối hơi đối với H
2
bằng 21. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lit (đktc)
hỗn hợp A rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư. Độ tăng khối lượng vủa bình là
A. 2,7 gam B. 6,6 gam C. 7,3 gam D. 9,3 gam
Câu 19: Có một hỗn hợp X gồm hiđrôcacbon A và CO
2
. Cho 0,5 lít hỗn hợp X với 2,5 lít O
2
(lấy dư) vào trong 1
khí nhiên kế. Sau khi bật tia lửa điện thu được 3,4 lít hỗn hợp khí và hơi, tiếp tục làm lạnh thì chỉ còn 1,8 lít và sau
khi cho qua KOH chỉ còn 0,5 lít. Công thức phân tử của A là
A. C
2
H
6
B. C
3
H
8
C. C
4
H
10
D. C
5
H
12
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 ankan (khí ở đktc) rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung
dịch Ba(OH)
3
H
8
Câu 21: Trong một bình kín ở 150
o
C chứa những thể tích bằng nhau propan và oxi. Sau khi đốt cháy hoàn toàn,
đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình sẽ
A. giảm 20% so với ban đầu. B. tăng 10% so với ban đầu.
C. tăng 20% so với ban đầu. D. giảm 10% so với ban đầu.
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C
3
H
6
, CH
4
, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH
4
), thu
được 24,0 ml CO
2
(các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ khối của X so với H
2
là
A. 25,8 B. 12,9 C. 22,2 D. 11,1
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm: metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong
không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lit khí CO
2
(ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở
đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 84,0 lit B. 70,0 lit C. 78,4 lit D. 56,0 lit
thu được bằng ½ tổng thể tích của B và O
2
ban đầu. Công thức phân
tử của A là
A. C
2
H
4
B. C
3
H
6
C. C
4
H
8
D. C
5
H
10
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
2
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của
X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A. ankađien B. anken C. ankin D. ankan
Câu 2: Brom hoá một anken A thu được dẫn xuất trong đó cacbon chiếm 22,22% về khối lượng. Biết A có đồng
phân hình học. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của A là
A. CH
A. thuỷ phân CaC
2
. B. đun C
2
H
5
OH (xúc tác H
2
SO
4
đặc, 170
o
C).
C. nhiệt phân CH
4
(1500
o
C, làm lạnh nhanh). D. thuỷ phân Al
4
C
3
.
Câu 5: Hiđrat hoá 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en B. Eten và but-1-en
C. propen và but-2-en D. Eten và but-2-en
Câu 6: Cho các chất sau: CH
2
=CH-CH
2
-CH
2
, CH
3
-CH=CH-CH
2
-CH
3
B. CH
2
=CH
2
, CH
3
-CH=CH
2
C. CH
2
=CH
2
, (CH
3
)
2
C=C(CH
3
)
2
D. CH
2
=CH
3
dư thì thu được chất
B có khối lượng phân tử lớn hơn X là 214 đvC. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 11: Hiđro hoá anken X thu được ankan Y có CTPT C
5
H
12
. Y tác dụng với Cl
2
thu được 3 dẫn xuất monoclo.
Số đồng phân của X (kể cả đồng phân hình học) thoả mản điều kiện trên là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 12: Hỗn hợp X gồm C
4
H
8
và một ankin A (tỉ lệ mol 1:1). Tỉ khối hơi của X so với H
2
bằng 24. Công thức
phân tử của A là
A. C
5
H
8
. B. C
4
H
6
. C. C
4
H
8
B. C
2
H
4
và C
3
H
6
C. C
4
H
8
và C
5
H
10
D. C
5
H
10
và C
6
H
12
Câu 16: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là
45,223%. Công thức phân tử của X là
A. C
O.
Thành phần phần trăm số mol của X, Y trong hỗn hợp M lần lượt là
A. 35% và 65% B. 75% và 25% C. 20% và 80% D. 50% và 50%
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
3
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol ankin A sinh ra CO
2
và H
2
O có khối lượng chênh lệch nhau 6,1 gam. Biết A
tác dụng được với dung dịch AgNO
3
/NH
3
. Tên gọi của A là
A. Pent-2-in B. But-1-in C. Pent-1-in D. Propin
Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở. Dẫn 3,36 lit (đktc) X vào bình đựng dung dịch Brom dư, không
thấy có khí thoát ra khỏi bình, lượng Brom phản ứng là 40 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 15,4 gam
CO
2
. Hỗn hợp X gồm (cho Br = 80)
A. C
2
H
2
và C
3
H
4
A. C
2
H
2
và C
4
H
6
B. C
2
H
2
và C
4
H
8
C. C
2
H
2
và C
3
H
8
D. C
3
H
4
và C
4
3
H
6
.
Câu 23: Hỗn hợp M gồm hai anken X và Y là đồng đẳng kế tiếp. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,48 lit (đktc) hỗn hợp M
thu được 2a gam nước và (a + 19,5) gam CO
2
. Công thức phân tử của X và Y là
A. C
2
H
4
và C
3
H
6
. B. C
3
H
6
và C
4
H
8
. C. C
4
H
8
và C
5
H
10
và C
2
H
4
B. C
6
H
14
và C
3
H
6
C. C
8
H
18
và C
4
H
8
D. C
10
H
22
và C
5
H
10
)
2
C=CH-CH
3
; CH
3
-CH=CH-CH
2
-CH
3
;
CH
2
=CH-CH=CH-CH
3
; (-CH
2
-CH=CH-CH
2
-)
n
. Số chất có đồng phân hình học là
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 5: Khi trùng hợp hiđrocacbon X thu được cao su Buna. X có công thức cấu tạo là
A. C
6
H
5
-CH=CH
2
10
có khả năng tham gia phản ứng với AgNO
3
/NH
3
là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 8: Số sản phẩm cộng thu được khi cho isopren tác dụng với Brom (tỉ lệ 1:1) là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 9: Hiđrat hoá hỗn hợp các đồng phân mạch hở của C
4
H
8
(xúc tác H
+
, t
0
), số ancol thu được là
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 10: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C
8
H
10
là
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 11: Cho 3 chất lỏng benzen, stiren, toluen, đựng trong 3 lọ riêng biệt mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt ba chất
lỏng trên là
A. dung dịch phenolphtalein B. dung dịch brom
C. dung dịch KMnO
4
A. 2-metylbutan B. 2-metylpropan C. 2,2-đimetylpropan D. etan
Câu 17: Dẫn V lit (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp
khí Y. Dẫn Y vào dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi bình phản ứng vừa đủ
với 16 gam Brom, còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 2,24 lit (đktc) khí CO
2
và 4,5 gam nước. Giá trị
của V là
A. 5,60 B. 8,96 C. 11,2 D. 13,44
Câu 18: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H
2
bằng 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X, tổng khối lượng CO
2
và H
2
O thu được là
A. 20,40 gam B. 18,60 gam C. 18,96 gam D. 16,80 gam
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
5
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 19: Cho 0,42 lit hỗn hợp khí B gồm hai hiđrocacbon mạch hở (phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử Cacbon) đi
chậm qua bình đựng nước Brom dư. Sau phản ứng hoàn toàn thấy có 0,28 lit khí thoát ra khỏi bình và có 2 gam Br
2
đã tham gia phản ứng. Biết tỉ khối hơi của B so với H
2
bằng 19. các thể tích khí đo ở đktc. Công thức phân tử của
6
.
Câu 20: Cho hỗn hợp 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng hoàn toàn với nước (xúc tác H
2
SO
4
, đun nóng) thu
được hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy vào 2 lit dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Thể tích
dung dịch thay đổi không đáng kể. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH
C. C
4
H
C. C
2
H
4
D. C
4
H
8
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X cần 7,84 lit O
2
(đktc), lượng nước thu được là 3,6 gam. X có
công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra cao su. Công thức cấu tạo
của X là
A. CH
2
=CH-CH=CH
2
B. CH
2
=C(CH
3
)-CH=CH
2
C. CH
2
=CH-CH=CH-CH
3
D. (CH
3
)
5
H
8
; pentin-1.
Câu 25: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối
lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C
2
H
4
và 0,2 mol C
2
H
2
. B. 0,2 mol C
2
H
4
và 0,1 mol C
2
H
2
.
C. 0,1 mol C
3
H
6
và 0,2 mol C
3
H
C. 2-metylbutan-1-ol D. 2-metylbutan-2-ol
Câu 3: Anken X là chất khí ở điều kiện thường. Khi hiđrat hoá X trong điều kiện thích hợp được một ancol duy
nhất. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 4: Ankin X (C
5
H
8
) tác dụng được với dung dịch có chứa AgNO
3
/NH
3
. Hiđro hoá hoàn toàn X thu được
isopentan. X có tên gọi là
A. 3-metylbut-1-in B. 2-metylbut-1-in C. pent-1-in D. pent-2-in
Câu 5: X và Y là hai hiđrocacbon có cùng công thức phân tử là C
5
H
8
. X là monome dùng để trùng hợp thành cao
su isopren. Y có mạch cacbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư.
Trong các phát biểu sau:
(1) X và Y là hai đồng đẳng của nhau.
(2) Hiđro hoá hoàn toàn (xúc tác Ni, t
0
) X cũng như Y đều cho cùng một sản phẩm.
2
và đưa về nhiệt độ
ban đầu thì áp suất sau phản ứng(Ps) so với áp suất trước (Pt) phản ứng là
A. Ps = Pt B. Ps > Pt C. Ps: Pt = 13: 15 D. Ps: Pt = 11: 15
Câu 8: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau
khi phản ứng với H
2
(dư, xúc tác Ni, t
0
), cho cùng một sản phẩm là:
A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en. B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.
C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en. D. 2-metylpropen, cis-but-2-en và xiclobutan.
Câu 9: Cho các chất: CH
2
=CH-CH=CH
2
; CH
3
-CH
2
-CH=C(CH
3
)
2
; CH
3
-CH=CH-CH=CH
2
; CH
3
H
6
C. C
4
H
8
D. C
5
H
10
Câu 13: Etylbenzen tác dụng với brom theo tỉ lệ 1 : 1 khi có ánh sáng tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo
là:
A.
CHBrCH
3
B.
CH
2
CH
2
Br
C.
CH
2
Br
CH
3
D.
CH
2
H
2
. D. C
2
H
6
.
Câu 16: Một hỗn hợp khí X gồm ankin A và H
2
có tỉ khối hơi so với CH
4
là 0,6. Nung nóng hỗn hợp X (có
xúc tác Ni) để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm ankan A và H
2
dư có tỉ khối hơi
so với CH
4
là 1. Công thức phân tử của A là
A. C
2
H
2
. B. C
3
H
4
. C. C
4
H
6
A. CH
2
=CH–C≡CH B. CH
2
=CH–CH
2
–C≡CH.
C. CH
3
–CH=CH–C≡CH. D. CH
2
=CH–CH
2
–CH
2
–C≡CH.
Câu 20: Hỗn hợp khí X gồm H
2
và C
2
H
4
có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp
khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40%.
Câu 21: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO
4
0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lit khí C
2
H
. C. CH
4
và C
3
H
4
. D. C
2
H
6
và C
4
H
6
.
Câu 24: Hỗn hợp khí X gồm H
2
và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X
so với H
2
bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không
làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H
2
bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là
A. CH
2
=CH
2
. B. CH
2
trong NH
3
, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH
4
có trong X là
A. 25%. B. 20%. C. 50%. D. 40%.
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
8
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Chuyên đề: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Số đồng phân của C
4
H
10
O khi bị oxi hoá bởi CuO, đun nóng cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng
tráng gương là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Cho các phản ứng:
HBr + C
2
H
5
OH (t
0
) → C
2
H
4
OH và CH
3
CHO B. CH
3
CH
2
OH và CH
2
=CH
2
C. CH
3
CH(OH)COOH và CH
3
CHO D. CH
3
CHO và CH
3
CH
2
OH
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO
2
và H
2
O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí O
2
cần
dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO
2
CH(CH
3
)CH
2
OH B. CH
3
CH(OH)CH
2
CH
3
C. CH
3
OCH
2
CH
2
CH
3
D. (CH
3
)
3
COH
Câu 7: Thuốc thử dùng nhận biết propan-1,2-điol và propan-1,3-điol là
A. dung dịch AgNO
3
trong NH
3
. B. Dung dịch Brom.
C. Cu(OH)
2
CH
3
.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)
2
là:
A. (c), (d), (e). B. (a), (c), (d). C. (c), (d), (f). D. (a), (b), (c).
Câu 9: Hiđrat hoá (xúc tác H
+
, t
o
) anken C
4
H
8
(có đồng phân hình học) thì thu được ancol có tên gọi là
A. Butan-1-ol B. Butan-2-ol
C. 2-metylbutan-1-ol D. 2-metylbutan-2-ol
Câu 10: Cho các ancol sau: (CH
3
)
2
CH-CH
2
-OH (X); CH
3
-CH(OH)-CH
2
-CH
4
(OH)
2
B. C
3
H
6
(OH)
2
C. C
3
H
5
(OH)
3
D. C
4
H
8
(OH)
2
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X, thu được CO
2
và H
2
O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là
A. C
3
H
. D. C
2
H
4
(OH)
2
và C
3
H
6
(OH)
2
.
Câu 14: Cho m gam hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với Na
(dư) thấy thoát ra a mol khí H
2
. Đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được 3a mol CO
2
. Các thể tích khí đo cùng điều
kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hai ancol trên là
A. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH. B. C
3
Câu 16: Hỗn hợp A gồm 2 ancol no đơn chức. Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Tác dụng với Na dư thu được V lit (đktc) khí H
2
- Phần 2: Đem đốt cháy thu được 4,48 lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam H
2
O.
Giá trị của V là
A. 3,36 B. 4,48 C. 1,12 D. 2,24
Câu 17: Một ancol no đa chức X mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm -OH trong cấu tạo phân tử. Cho 7,6 gam
ancol trên phản ứng với lượng dư Na, thu được 2,24 lít khí (đktc). Biểu thức liên hệ giữa n và m là
A. 7n + 1 = 11m B. 4n + 1 = 10m
C. 7n + 4 = 12m D. 7n + 2 = 14m
Câu 18: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO
2
sinh ra vào
dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 45. B. 22,5. C. 14,4. D. 11,25.
Câu 19: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn
một lượng chất X ta thu được 5,6 lit khí CO
2
(ở đktc) và 5,4 gam nước. Số đồng phân cấu tạo phù hợp với X là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 20: X là một ancol no, mạch hở. Đốt hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO
2
.
Công thức của X là
A. C
3
7
OH B. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH
C. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH D. CH
3
OH và C
2
H
5
OH
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn a mol hợp chất hữu cơ đơn chức Y cần b mol O
2
thu được c mol CO
2
và d mol H
lit khí H
2
. Còn đốt cháy hoàn toàn lượng X
như trên thu được 5V
1
lit hỗn hợp gồm CO
2
và hơi nước (các thể tích khí và hơi đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp
suất). Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
4
(OH)
2
. B. C
4
H
10
(OH)
2
. C. C
4
H
8
(OH)
2
. D. C
3
H
2
H
6
O
2
, C
3
H
8
O
2
D. CH
4
O, C
2
H
6
O
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
10
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
ĐỀ SỐ 6
Câu 1: Số đồng phân ancol bậc II có công thức phân tử C
5
H
12
O là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2: Cho sơ đồ sau: but-1-en
+
O
2
. B. C
2
H
6
O C. C
4
H
10
O
2
. D. C
3
H
8
O
2
.
Câu 5: Khi đun nóng hỗn hợp ancol gồm CH
3
OH và C
2
H
5
OH (xúc tác H
2
SO
4
đặc, ở 140
H
10
O. Đun X với H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C chỉ
thu được một anken duy nhất. Vậy X chứa
A. 2-metylpropan-1-ol và butan-1-ol B. 2-metylpropan-1-ol và 2-metylpropan-2-ol
C. 2-metylpropan-2-ol và butan-2-ol D. Butan-1-ol và butan-2-ol
Câu 10: Để có thể phân biệt hai ancol đồng phân có cùng công thức phân tử C
3
H
7
OH, ta có thể sử dụng các hoá
chất là:
A. Na và H
2
SO
4
đặc. B. Na và CuO.
C. CuO và dung dịch AgNO
3
/NH
3
D. Na và dung dịch AgNO
3
/NH
H
4
COOH B. C
6
H
4
(OH)
2
C. HOC
6
H
4
CH
2
OH D. C
2
H
5
C
6
H
4
OH
Câu 16: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử C
7
H
8
O
2
4
OH
Câu 17: X là một ancol no đa chức mạch hở có n nguyên tử cacbon và m nhóm -OH trong cấu tạo phân tử. Cho 7,6
gam ancol trên phản ứng với lượng dư natri, thu được 2,24 lít khí (ở đktc). Cho n = m + 1. Công thức cấu tạo của
ancol X là
A. C
2
H
5
OH B. C
4
H
8
(OH)
2
C. C
2
H
4
(OH)
2
D. C
3
H
6
(OH)
2
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
11
Br
ancol trên là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH D. C
3
H
7
OH và C
4
2
(ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X
là
A. HO-CH
2
-C
6
H
4
-OH. B. HO-C
6
H
4
-COOH. C. CH
3
-C
6
H
3
(OH)
2
. D. HO-C
6
H
4
-COOCH
3
.
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O
2
H
4
(OH)
2
C. CH
3
OH và C
2
H
4
(OH)
2
D. CH
3
OH và C
3
H
6
(OH)
2
Câu 24: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Toluen X Y
Trong sơ đồ trên Y là
A. hỗn hợp o-metylphenol và p-metylphenol B. hỗn hợp o-metylphenolat và p-metylphenolat
C. ancol benzylic D. natri benzylat.
Câu 25: Hợp chất thơm X có công thức phân tử C
7
H
8
O
2
-CH
2
-OH (Y);
HO-CH
2
-CH(OH)-CH
2
-OH (Z); CH
3
-CH
2
-O-CH
2
-CH
3
(R); CH
3
-CH(OH)-CH
2
-OH (T). Những chất tác dụng với
Cu(OH)
2
tạo phức màu xanh lam là
A. Z, R, T B. X, Y, R, T C. X, Y, Z, T D. X, Z, T
Câu 3: Phản ứng không thu được C
2
H
5
OH là:
: m
H
: m
O
= 21 : 2 : 4. Hợp chất
X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với
công thức phân tử của X là
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Câu 5: Ancol X (có công thức phân tử C
5
H
12
O) có các tính chất sau: oxi hoá X bằng CuO đun nóng tạo xeton và
khi tách nước X (xúc tác H
2
SO
4
đặc, 170
o
C) thu được anken mạch nhánh. Công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. (CH
3
)
2
CH-CH(OH)-CH
3
. B. CH
3
-CH
2
, C
6
H
5
OK (kali phenolat). Số dung dịch làm quỳ tím
hoá xanh là
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 7: Dẫn xuất halogen X tác dụng với NaOH đặc (t
o
, p cao) theo tỉ lệ mol 1:2. X là
A. C
6
H
5
Cl (phenyl clorua). B. C
6
H
11
Cl (xiclohexyl clorua).
C. C
2
H
5
Cl. D. CH
2
=CHCl.
Câu 8: Cho các chất: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau
là
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 9: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
)
3
C-
OH (T); (CH
3
)
2
C(OH)-CH
2
-CH
3
(V). Số ancol trong dãy trên khi tách nước (xúc tác H
2
SO
4
đặc, 170
0
C) thu được
hỗn hợp anken là
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 12: Đun hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau với H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C thu
được hỗn hợp 2 olefin có tỉ khối so với X bằng 0,66. X là hỗn hợp 2 ancol
A. CH
3
Câu 13: Ðốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng liên tiếp thu được 0,66 gam CO
2
và 0,45 gam H
2
O.
Nếu tiến hành oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp ancol trên bằng CuO, sản phẩm tạo thành cho tác dụng với dung
dịch AgNO
3
/NH
3
dư sẽ thu được lượng kết tủa Ag là
A. 2,16 gam B. 3,24 gam C. 1,62 gam D. 10,8 gam
Câu 14: Đun nóng một ancol đơn chức X với H
2
SO
4
đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y,
tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,6428. Công thức phân tử của X là
A. C
4
H
8
O B. C
3
H
8
O C. C
2
H
6
+ axit HCl dư
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 16: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 46
0
là (biết hiệu
suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 5,0 kg B. 5,4 kg C. 6,0 kg D. 4,5 kg
Câu 17: Tiến hành hai thí nghiệm (TN) sau:
- TN
1
: Cho a mol ancol etylic tác dụng với b mol Na thì được 0,2 mol H
2
.
- TN
2
: Cho 2a mol ancol etylic tác dụng với b mol Na thì được 0,3 mol H
2
.
Giá trị của a và b là
A. a = 0,2 và b = 0,3. B. a = 0,3 và b = 0,2.
C. a = 0,6 và b = 0,4. D. a = 0,4 và b = 0,6.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm hai ancol A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít
CO
2
và 7,65 gam H
2
O. Mặt khác khi cho m (g) hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít H
2
. Biết tỉ khối hơi
6
O, C
4
H
8
O.
Câu 19: Đốt cháy một ancol no đơn chức X thì thể tích hơi nước gấp đôi thể tích khí CO
2
sinh ra trong cùng điều
kiện. Oxi hoá hoàn toàn 4,8 gam X bằng CuO nung nóng rồi lấy sản phẩm sinh ra cho tác dụng hết với lượng dư
dung dịch có chứa AgNO
3
trong NH
3
. Khối lượng Ag thu được là
A. 32,4 gam. B. 21,6 gam. C. 43,2 gam. D. 64,8 gam.
Câu 20: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H
2
SO
4
đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2
gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO
2
(ở đktc) và
7,2 gam H
2
O. Hai ancol
đó là
A. C
2
cháy hoàn toàn m gam X thu được 5,152 lit CO
2
(đktc). Công thức phân tử của hai ancol là
A. CH
3
OH và C
2
H
3
OH B. C
2
H
5
OH và C
3
H
5
OH
C. C
3
H
7
OH và C
4
H
7
OH C. C
3
H
7
OH. D. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH.
Câu 23: Cho m gam hỗn hợp gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư)
nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối so với H
2
bằng 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng
với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A. 7,8 B. 8,8 C. 7,4 D. 9,2
Câu 24: Cho 2,3 lít ancol etylic 50
0
lên men để điều chế axit axetic. Biết hiệu suất quá trinh lên men là 90%, D
ancol
= 0,8g/cm
3
, D
axit axetic
= 0,8g/cm
3
. Thể tích axit axetic điều chế được là:
H
5
OH, C
2
H
2
, CH
3
COOCH=CH
2
.
C. CH
3
COOH, C
2
H
5
OH, C
2
H
2
D. C
2
H
5
OH, C
2
H
2
, CH
4
.
Câu 4: Cho dãy chuyển hóa sau:
X
H
2
O
HgSO
4
, t
0
Y
H
2
, Ni, t
0
CH
3
COONH
4
+ 2Ag
Z
dd AgNO
3
/NH
3
X, Y, Z là các chất hữu cơ, công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
A. CH≡CH, CH
2
=CH–OH, CH
–OH.
Câu 5: Cho sơ đồ biến hoá
C
2
H
2
X
Y Z
CH
4
+
H
2
O
+
O
2
+
NaOH
+
NaOH
CaO,t
0
xt
xt
Công thức của các chất X, Y, Z lần lượt là
A. CH
2
=CHOH, CH
3
2
(Mn
2+
, t
o
).
D. dung dịch AgNO
3
/NH
3
hoặc Cu(OH)
2
/OH
–
, t
o
.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO
2
và c mol H
2
O
(biết b = a + c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A. không no có hai nối đôi, đơn chức. B. không no có một nối đôi, đơn chức
C. no, đơn chức D. no, hai chức.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X thu được số mol CO
2
bằng số mol H
2
O. Nếu cho X tác dụng với lượng
4
, 80
0
C)
C. xà phòng hoá vinyl axetat D. oxi hoá axit axetic (Mn
2+
, t
0
)
Câu 11: Cho các chất sau: CH
3
-CH
2
-CHO (1), CH
2
=CH-CHO (2), (CH
3
)
2
CH-CHO (3),
CH
2
=CH-CH
2
-OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H
2
(Ni, t
0
) cùng tạo ra một sản phẩm là
A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (2), (3), (4) D. (1), (3), (4)
Câu 14: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là
A. HCHO và C
2
H
5
CHO. B. HCHO và CH
3
CHO.
C. C
2
H
3
CHO và C
3
H
5
CHO. D. CH
3
CHO và C
2
H
5
CHO.
Câu 15: Cho 10 gam dung dịch fomon tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
A. OHC-CHO B. HCHO C. CH
2
=CHCHO D. CH
3
CHO
Câu 19: Oxi hoá 1,2 gam CH
3
OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm
HCHO, H
2
O và CH
3
OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
đun nóng, được
12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH
3
OH là
A. 80,0% B. 65,5% C. 70,4% D. 76,6%
Câu 20: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO
3
trong dung dịch NH
3
, đun nóng.
Lượng Ag sinh ra cho tác dụng với axit HNO
3
loãng, thoát ra 2,24 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công
thức cấu tạo thu gọn của X là
hai anđehit là
A. HCHO và CH
3
CHO B. CH
3
CHO và C
2
H
5
CHO
C. C
2
H
5
CHO và C
3
H
7
CHO D. C
3
H
7
CHO và C
4
H
9
CHO
Câu 24: Đun nóng V lit hơi anđehit X với 3V lit H
2
(xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được
H
7
CHO và C
4
H
9
CHO
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
16
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
ĐỀ SỐ 9
Câu 1: Ứng với công thức phân tử C
4
H
8
O
2
có thể là
A. Axit no đơn chức B. Anđehit no hai chức C. Ancol no, hai chức D. A, B đều đúng
Câu 2: Cho axit no, mạch hở có công thức chung là C
n
H
m
O
4
. Mối liên hệ giữa n và m là
A. m = 2n B. m = 2n +2 C. m = 2n - 1 D. m = 2n-2
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng:
0 0
2
4
O
3
)
n
, vậy công thức phân tử của X là
A. C
6
H
8
O
6
B. C
9
H
12
O
9
C. C
12
H
16
O
12
D. C
3
H
4
O
3
.
Câu 10: Nhận biết 3 axit đựng trong 3 lọ mất nhãn gồm: axit axetic, axit fomic, axit acrylic ta có thể sử dụng nhóm
thuốc thử gồm:
A. Na và dung dịch brom B. NaOH và quỳ tím
C. quỳ tím và dung dịch AgNO
3
/NH
3
D. dung dịch AgNO
3
/NH
3
và dung dịch brom
Câu 11: Để chứng minh độ phân cực của liên kết O – H tăng dần trong dãy C
2
H
5
OH, C
6
H
5
OH, CH
3
COOH, ta có
thể cho các chất này tác dụng với
A. dung dịch NaOH và dung dịch HCl B. dung dịch NaOH và dung dịch NaHCO
3
C. Na và dung dịch NaOH D. Na và dung dịch NaHCO
3
Câu 12: Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu
3
COOH với 6,0 gam C
2
H
5
OH (có H
2
SO
4
làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá
bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam B. 4,4 gam C. 8,8 gam D. 5,2 gam
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
17
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 15: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M
và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn. Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
5
COOH B. C
3
H
7
COOH C. HCOOH D. CH
3
COOH
Câu 16: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH
0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng là
n
B. (C
3
H
5
O
2
)
n
C. (C
4
H
7
O
2
)
n
D. (C
2
H
4
O
2
)
n
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO
2
. Mặt khác, để trung hoà a mol Y cần vừa đủ 2a
mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
5
COOH C. CH
3
COOH D. HCOOH
Câu 22: A, B là 2 axit no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 4,6 gam A và 6 gam B
tác dụng hết với kim loại Na thu được 2,24 lít H
2
(đktc). Công thức phân tử của A và B lần lượt là
A. HCOOH và CH
3
COOH. B. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH.
C. C
2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH. D. C
3
H
7
COOH và C
đặc), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều đạt
80%). Giá trị của m là
A. 6,48 B. 8,10 C. 10,12 D.16,20
Câu 25: Cho m gam hỗn hợp A gồm: HCHO, HCOOH phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M. Mặt khác
0,5m gam hỗn hợp A phản ứng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư thu được 43,2 gam Ag. Giá trị của m là
A. 18,2 B. 12,2 C. 9,1 D. 6
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
18
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
ĐỀ SỐ 10
Câu 1: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO
3
thì
đều sinh ra a mol khí. Chất X là
A. etylen glicol. B. axit 3-hiđroxipropanoic.
C. axit ađipic. D. ancol o-hiđroxibenzylic.
Câu 2: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
A. CH
3
COOH, C
2
H
2
, C
2
H
H
3
, C
2
H
2
, CH
3
COOH.
Câu 3: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic?
A. CH
2
=CH
2
+ H
2
O (t
0
, xúc tác HgSO
4
) B. CH
2
=CH
2
+ O
2
(t
0
, xúc tác).
C. CH
12
O
6
(glucozơ), CH
3
OH.
C. CH
3
OH, C
2
H
5
OH, CH
3
CHO. D. C
2
H
4
(OH)
2
, CH
3
OH, CH
3
CHO.
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X chứa chức ancol và anđehit. Đốt cháy X thu được số mol CO
2
bằng số mol H
2
O. Nếu
2n-2
(CHO)
2
(n≥1)
Câu 6: X là một anđehit mạch hở, 1 thể tích hơi X cộng được với tối đa 3 thể tích hiđro sinh ra ancol Y. Y tác dụng
với Na dư được thể tích H
2
đúng bằng thể tích X ban đầu (các thể tích đo ở cùng điều kiện). X có công thức tổng
quát là
A. C
n
H
2n-1
CHO. B. C
n
H
2n
(CHO)
2
. C. C
n
H
2n+1
CHO. D. C
n
H
2n-2
(CHO)
2
.
3
CHO, CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
5
B. CH
3
CHO, C
2
H
5
OH, CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
5
C. HCOOH, C
2
H
5
OH, CH
3
2
H
5
OH (IV). Thứ tự tăng dần độ linh động của
nguyên tử hidro trong nhóm OH là:
A. II, I, III, IV. B. I, III, II, IV. C. IV, II, III, I. D. IV, II, I, III.
Câu 9: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 54
gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H
2
dư (xúc tác Ni, t
o
) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H
2
.
Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A. C
n
H
2n
(CHO)
2
(n ≥ 0). B. C
n
H
2n+1
A. C
2
H
5
CHO. B. O=CH-CH=O. C. CH
2
=CH-CH
2
-OH. D. CH
3
COCH
3
.
Câu 12: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
đun
nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO
3
đặc, sinh ra 2,24 lit khí NO
2
(sản
phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức của X là
A. C
3
H
7
CHO B. HCHO C. C
4
3
thu được 64,8 gam
kết tủa Ag. Giá trị của m là
A. 12 B. 15,3 C. 16 D. 14,6
Câu 16: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào nước. Chia dung dịch thành
hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư thu được 21,6 gam bạc kim
loại. Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 200 ml dung dịch NaOH 1M.
Công thức của hai axit đó là
A. HCOOH, C
2
H
5
COOH. B. CH
3
COOH, C
3
H
7
COOH.
C. HCOOH, C
3
H
7
COOH. D. CH
3
COOH, C
2
. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt
là
A. HOOC-CH
2
-COOH và 54,88%. B. HOOC-COOH và 60,00%.
C. HOOC-COOH và 42,86%. D. HOOC-CH
2
-COOH và 70,87%.
Câu 19: Cho 21 gam một axit hữu cơ đơn chức A tác dụng với 150 ml dung dịch Ca(OH)
2
1M thì sau phản ứng
thấy axit còn dư. Cũng 21 gam A khi tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)
2
1M thì sau phản ứng thấy Ca(OH)
2
còn dư. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
A. CH
3
COOH B. CH
2
=CHCOOH. C. HCOOH. D. C
2
H
5
COOH.
Câu 20: Hỗn hợp A chứa hai chất hữu cơ X, Y đều chứa một loại nhóm chức mà mỗi chất đều tác dụng được với muối
cacbonat tạo khí CO
2
(đktc). Hai muối trong X là
A. HCOONa và CH
3
COONa B. CH
3
COONa và C
2
H
5
COONa
C. C
2
H
5
COONa và C
3
H
7
COONa D. C
3
H
7
COONa và C
4
H
9
COONa
Câu 23: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A. Cho 7,6 gam X tác dụng với Na dư thu
được 1,68 lít lít H
2
3
CH=O thu được (m + 1,6) gam hỗn
hợp Z gồm hai axit (giả sử hiệu suất 100%). Còn nếu cho m gam hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng thu được 25,92 gam Ag. Thành phần phần trăm theo khối lượng của 2 axit trong hỗn
hợp Z là
A. 40% và 60% B. 25% và 75% C. 14% và 86% D. 16% và 84%
Câu 25: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của 2 axit no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO
2
, H
2
O) lần lượt qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc dư, bình 2 đựng
KOH dư, thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam. Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na
2
CO
3
cân nặng là 2,65 gam. Công thức phân tử của 2 muối natri là:
A. CH
3
COONa và C
2
H
Chuyên đề: ESTE – LIPIT
ĐỀ SỐ 11
Câu 1: Số đồng phân este có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
là
A. 5 B. 2 C. 4 D. 6
Câu 2: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C
2
H
4
O
2
lần lượt tác dụng với Na,
NaOH, NaHCO
3
. Số phản ứng xảy ra là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3: Hợp chất hữu cơ đơn chức A có các tính chất sau: tác dụng với dung dịch NaOH (t
o
); không tác dụng với
Na; có khả năng làm mất màu nước Brom. A là
A. anol etylic B. etyl acrylat C. axit acrylic D. phenol
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat
Chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
A. CH
Na
2
CO
3
. X
2
phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X
1
, X
2
lần lượt
là
A. CH
3
COOH và HCOOCH
3
. B. (CH
3
)
2
CH-OH và HCOOCH
3
.
C. CH
3
COOH và CH
3
COOCH
3
. D. HCOOCH
A. C
2
H
5
COOCH=CH
2
B. CH
2
=CHCOOC
2
H
5
.
C. CH
2
=CHCOOCH
3
. D. CH
3
COOCH=CH
2
.
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C
3
H
4
O
2
+ NaOH → X + Y
H
8
O
2
(xúc tác H
+
, t
o
) thu được hai sản phẩm X và Y. Từ X có thể
điều chế trực tiếp Y. Vậy X là
A. Ancol metylic B. Axit fomic C. etyl axetat D. Ancol etylic
Câu 13: Cho dãy các chất: C
2
H
2
, HCHO, CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
5
, HCOOH, C
2
H
5
OH, HCOOCH
3
. Số chất
C. H-COO-CH
2
CH
2
CH
3
. D. CH
3
CH
2
CH
2
-COOH.
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
21
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân có công thức phân tử C
3
H
6
O
2
cần
dùng V ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là
A. 100 B. 150 C. 200 D. 300
Câu 17: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 0,7 gam N
2
(đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A. C
và CH
3
COOCH
3
D. HCOOCH
2
CH
2
CH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
Câu 18: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng
thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 50% B. 75% C. 55% D. 62,5%
Câu 19: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 3,28 gam B. 8,8 gam C. 8,56 gam D. 10,4 gam
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng Ca(OH)
2
CH
2
CH
3
. B. C
2
H
5
COOCH
3
.
C. CH
3
COOC
2
H
5
. D. HCOOCH(CH
3
)
2
.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol một este no, đơn chức, mạch hở X cần b mol O
2
tạo ra c mol CO
2
.
Biết c = 2(b – a). Công thức phân tử của X là
A. C
2
3
COOH thu được 0,3 mol CO
2
. Cho a gam
C
2
H
5
OH tác dụng với b gam CH
3
COOH có xúc tác (hiệu suất phản ứng là 75%) thu được m gam este. Giá trị của m
là
A. 6,8 gam B. 6,6 gam C. 7,8 gam D. 10,8 gam
Câu 25: Một hợp chất hữu cơ đơn chức X (chứa C,H,O) có tỷ khối hơi đối với O
2
bằng 2,6875. Cho 25,8 gam X
tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18,8 gam bã rắn. Công thức
cấu tạo của X là
A. CH
3
-COO-CH=CH
2
. B. CH
2
=CH-COO-CH
3
.
C. HCOO-CH=CH-CH
3
. D. CH
n
H
2n−4
O
2
(n≥4)
Câu 2: Este X không no, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125. Xà phòng hoá X thu được một anđehit và một
muối của axit hữu cơ. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5
Câu 3: Mệnh đề không đúng là
A. CH
3
CH
2
CH
2
COOCH=CH
2
cùng dãy đồng đẳng với CH
2
=CHCOOCH
3
B. CH
3
CH
2
CH
2
COOCH=CH
(Y), CH
3
-COO-CH=CH-CH
3
(Z),
CH
3
-COO-CH
2
-CH=CH
2
(T). Các este khi bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra muối và anđehit là
A. Y, Z B. X, Y, Z C. Y, Z, T D. Z, T
Câu 5: Số hợp chất hữu cơ đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C
4
H
8
O
2
đều tác
dụng được với dung dịch NaOH là
A. 5 B. 3 C. 4 D. 6
Câu 6: Cho hợp chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất
rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
đung nóng thu được chất hữu cơ T. Cho T
tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
A. CH
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
Câu 9: Điều chế este CH
3
COOC
6
H
5
(phenyl axetat) từ phản ứng giữa
A. axit benzoic và ancol metylic B. axit axetic và phenol
C. axit axetic và ancol benzylic D. anhiđrit axetic và phenol
Câu 10: Cho các este sau: CH
3
COOC
6
H
5
(phenyl axetat), CH
2
=CHCOOCH
3
, CH
3
COOCH=CH
2
,
CH
3
COOCH
2
C
-COO-CH=CH
2
C. HO-C
6
H
4
-CH=CH-CHO D. CH
3
COO-CH
2
-C
6
H
5
Câu 12: Hai chất hữu cơ X, Y (chứa các nguyên tố C, H, O) đều có phân tử khối bằng 74 đvC. X tác dụng được
với Na, cả X và Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo
của X và Y lần lượt là
A. C
2
H
5
COOH và HCOOC
2
H
5
B. HOC-COOH và HCOOC
2
H
5
C. HOC-COOH và C
5
OH. D. CH
3
CHO, C
2
H
5
OH, HCOOH.
Câu 14: Xà phòng hoá hoàn toàn 12,32 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được muối A và
ancol B. Đốt cháy hoàn toàn A thu được khí CO
2
, hơi nước và 7,42 gam Na
2
CO
3
. Cho toàn bộ B tác dụng hết với
Na thu được 9,52 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOC
2
H
5
B. CH
3
COOC
2
H
5
. C. C
2
H
, t
0
LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 15: Hỗn hợp A gồm 1 ancol no đơn chức và một axit no đơn chức, chia A thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: Bị đốt cháy hoàn toàn thấy tạo 3,36 lit CO
2
(đktc).
- Phần 2: Được este hoá hoàn toàn và vừa đủ tạo ra một este. Đốt cháy este này thì khối lượng nước thu được là
A. 1,35 gam B. 5,4 gam C. 1,8 gam D. 2,7 gam
Câu 16: Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X đối với O
2
bằng 3,125. Cho 20
gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức cấu tạo
của X là
A. CH
3
COOCH=CH-CH
3
. B. C
2
H
5
COOCH=CH
2
.
C. HCOOCH=CH-CH
2
-CH
3
. D. CH
3
.
C. HCOOC
3
H
7
và CH
3
COOC
2
H
5
. D. HCOOC
3
H
7
và C
2
H
5
COOCH
3
.
Câu 18: Xà phòng hoá hoàn toàn este X có công thức phân tử C
5
H
8
O
2
bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được
3
B. CH
3
COOCH
3
và C
2
H
5
COOCH
3
.
C. CH
3
COOC
2
H
5
và C
2
H
5
COOC
2
H
5
. D. C
2
H
5
2
-CH
3
. B. CH
3
-CH
2
-COO-CH=CH
2
.
C. CH
3
-COO-CH=CH-CH
3
. D. CH
2
=CH-CH
2
-COO-CH
3
.
Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai hợp chất đơn chức, mạch thẳng A, B (tỉ lệ mol 1:1) là đồng phân của nhau có công
thức đơn giản nhất là C
2
H
4
O. Cho 15,84 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 14,76 gam
muối. Công thức cấu tạo của A, B là
A. HCOOCH
2
COOCH
2
CH
3
D. CH
3
CH
2
CH
2
COOH và CH
3
COOCH
2
CH
3
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức cần 3,976 lit O
2
(đo ở đktc) thu được 6,38
gam khí CO
2
. Cũng lượng X như trên cho tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp
trong dãy đồng đẳng và 3,92 gam muối của một axít hữu cơ. Công thức phân tử và khối lượng của mỗi este trong
hỗn hợp X là
A. C
3
H
6
O
2
2
(2,2 gam) D. C
3
H
6
O
2
(1,11 gam); C
4
H
8
O
2
(2,12 gam)
Câu 33: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó
hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
(dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức
của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A. HCOOH và HCOOC
2
H
5
. B. HCOOH và HCOOC
3
H
7
.
C. C
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH
3
-COO-CH
2
-COO-C
2
H
5
. B. CH
3
-OOC-CH
2
-OOC-C
2
H
5
.
C. CH
3
-OOC-CH
2
-COO-C
2
H
5
. D. CH
3
-COO-CH
2
-CH
3
. D. HOOC-CH
2
-CH
2
-COO-CH
3
.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C
4
H
7
ClO
2
. Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu
được hỗn hợp 2 muối và etilenglicol. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
A. CH
3
-COO-CH
2
-CH
2
-Cl B. Cl-CH
2
-COO-CH
2
-CH
3
.
4
đặc ở 170
0
C thu được anken.
Câu 5: Este hoá một ancol no, đơn chức bằng một axit no, đơn chức (M
axit
= M
ancol
), khối lượng cacbon có trong
este thu được bằng một nửa tổng phân tử khối của hai chất ban đầu. Công thức phân tử của este là
A. C
3
H
6
O
2
B. C
4
H
8
O
2
C. C
5
H
10
O
2
D. C
6
B. CH
3
COOC
2
H
5
. C. (CH
3
COO)
2
C
2
H
4
D. (CH
3
COO)
3
C
3
H
5
Câu 8: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C
7
H
12
O
4
. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam
H
5
. D. CH
3
OOC-(CH
2
)
2
-COOC
3
H
7
.
Câu 9: X là este của glixerol và axit hữu cơ đơn chức Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ tất cả sản phẩm
cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. (HCOO)
3
C
3
H
5
B. (CH
3
COO)
3
C
3
H
5
C. (C
OH, dung
dịch brom, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 13: Phát biểu không đúng là:
A. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh
B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng
C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng
D. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Sự học như con thuyền ngược sóng, không tiến ắt sẽ bị lùi…
25