ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
I. PHẦN LÝ THUYẾT
1. Khái niệm chức năng quản trị. Nội dung 5 chức năng của quản trị doanh nghiệp.
2. Khái niệm lĩnh vực quản trị. Nội dung của lĩnh vực tài chính - kế toán, lĩnh vực nhân sự, lĩnh
vực marketing.
3. Khái niệm cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp. Nguyên tắc xây dựng, đặc điểm, ưu
nhược điểm của cơ cấu trực tuyến. cơ cấu chức năng. Các loại liên hệ trong cơ cấu tổ chức.
4. Khái niệm quản trị nhân sự. Mục đích và các nhân tố ảnh hưởng quản trị nhân sự trong
doanh nghiệp?
5. Khái niệm hoạch định nhu cầu nhân sự. Quy trình hoạch định nhu cầu nhân sự.
6. Khái niệm tuyển chọn nhân sự. Nội dung của nguồn tuyển chọn nhân sự. Các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả tuyển chọn nhân sự.
7. Khái niệm công nghệ. Các thành phần cấu tạo nên công nghệ.
8. Khái niệm chuyển giao công nghệ? Phân tích sự cần thiết phải đổi mới công nghệ trong
doanh nghiệp.
9. Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp, vai trò của quản trị tài chính, các mối quan hệ
tài chính doanh nghiệp, các nguồn tài chính doanh nghiệp.
10. Các hoạt động chính tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp? Sản xuất theo mẫu, sản xuất theo
đơn đặt hàng là gì?
11. Quyết định có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp? Nêu các bước trong quá trình
ra quyết định quản trị?
12. Khái niệm kiểm soát. Vai trò của kiểm soát trong doanh nghiệp. Quy trình kiểm soát,
hình thức kiểm soát
II. PHẦN BÀI TẬP
1. Lựa chọn phương án công nghệ tối ưu.
2. Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức phân bổ truyền thống, mức lãi thô.
3. Nội dung của chính sách bán chịu.
4. Bài toán điểm hoà vốn.
Kết cấu đề thi
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi gồm có 2 câu lý thuyết và 1 bài tập.
1 Chi phí vật liệu chính 1 sản phẩm đồng 30.000 40.000
2 Chi phí vật liệu phụ 1 sản phẩm đồng 5.000 7.000
3 Chi phí nhiên liệu, động lực 1 sản
phẩm
đồng 5.000 7.000
4 Chi phí tiền lương, các khoản trích
theo lương 1 sản phẩm
đồng 5.000 6.000
5 Giá bán 1 sản phẩm đồng 65.000 82.000
6 Sản lượng sản xuất trong năm sản phẩm 60.000 70.000
Tổng chi phí gián tiếp: 345.000.000 đồng.
Yêu cầu:
1. Hãy xác định giá thành đơn vị sản phẩm và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sử
dụng phương pháp phân bổ theo chi phí trực tiếp?
2. Hãy xác định giá thành đơn vị sản phẩm và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sử
dụng phương pháp phân bổ theo doanh thu?
3. Hãy xác định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp theo mức lãi thô.
Câu 3: Doanh nghiệp C thực hiện chính sách bán chịu như sau:
Khi giao hàng khách hàng phải trả 10% giá trị lô hàng. Hết tháng thứ nhất trả 40%.
Hết tháng thứ 2 trả 20%. Hết tháng thứ 3 trả 30% còn lại. Lãi suất vay là 1%/ tháng.
Nhờ bán chịu số lượng bán được 35.000 sản phẩm, giá bán 100.000 đồng/sản phẩm và
chi phí 75% trên doanh thu.
Nếu không bán chịu số lượng bán được 30.000 sản phẩm, giá bán 100.000 đồng/sản
phẩm, chi phí 80% trên doanh thu. Chi phí quản lý do bán chịu là 70.000.000 đồng. Chi phí
thu hồi nợ khác là 40.000.000 đồng.
Yêu cầu:
1. Tính chênh lệch thu nhập nhờ bán chịu của doanh nghiệp?
2. Tính lợi ích bán chịu của doanh nghiệp?
3. Trong trường hợp lãi suất vay là 15%/ năm. Hãy tính CP
k
v
2
= 82.000 + 21.000 + 17.000 + 35.000 = 155.000 đồng/sản phẩm
C
2
= 60.000.000 + 10.000.000 + 20.000.000 = 90.000.000 đồng
Với Q = 3.000sp
Z
1
= C
1
+v
1
Q = 100.000.000 + 150.000 x 3.000 = 550.000.000 đồng
Z
2
=C
2
+v
2
Q = 90.000.000 + 155.000 x 3.000 = 555.000.000 đồng
Kết luận: Doanh nghiệp lựa chọn phương án có giá thành thấp hơn là phương án 1
2. Lựa chọn phương án công nghệ tối ưu theo phương pháp tìm điểm nút Q*. Vẽ đồ thị.
C
1
–C
2
100.000.000 - 90.000.000
Q
*
90.000.000
Câu 2:
1. Xác định giá thành một sản phẩm và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp B sử dụng
phương pháp phân bổ theo chi phí trực tiếp.
CPTT1spA = 30.000 + 5.000 + 5.000 + 5.000 = 45.000 đồng
CPTT1spB = 40.000 + 7.000 + 7.000 + 6.000 = 60.000 đồng
Tổng CPTT = 45.000 x 60.000 + 60.000 x 70.000 = 6.900.000.000 đồng
Phân bổ chi phí gián tiếp theo chi phí trực tiếp:
CPGT1spA =
345.000.000
x 45.000 = 0,05 x 45.000 = 2.250 đồng
6.900.000.000
CPGT1spB =
345.000.000
x 60.000 = 0,05 x 60.000 = 3.000 đồng
3.400.000.000
Lập bảng:
Sản phẩm CPTT1sp CPGT1sp Z1sp DT1sp LN1sp
A 45.000 2.250 47.250 65.000 17.750
B 60.000 3.000 63.000 82.000 19.000
Tổng LN = 17.750 x 60.000 + 19.000 x 70.000 = 2.395.000.000 đồng
2. Xác định giá thành một sản phẩm và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp A sử dụng
phương pháp phân bổ theo doanh thu.
Tổng DT = 65.000 x 60.000 + 82.000 x 70.000 = 9.640.000.000 đồng
Phân bổ chi phí gián tiếp theo doanh thu: (làm tròn sau dấu phẩy 4 chữ số)
CPGT1spA =
345.000.000
x 65.000
= 0,0358 x 65.000 = 2.327
đồng
CP
0
= 80% DT
0
= 80% x 3.000.000.000 = 2.400.000.000 đồng
∆TNBC = (DT
BC
- CP
BC
) - (DT
0
- CP
0
)
= (3.500.000.000 - 2.625.000.000 ) - (3.000.000.000 – 2.400.000.000) = 275.000.000
đồng
2. Tính lợi ích bán chịu của doanh nghiệp trên?
LBC = ∆TNBC - CPBC
CPBC = (CP
k
+ CP
ql
+ CP
th
)
Trong đó:
CP
k
= 90% x 3.500.000.000 x 1% + 50% x 3.500.000.000 x 1% +
30% x 3.500.000.000 x 1% = 59.500.000 đồng
V = 200.000 x 2.000 = 400.000.000 đồng
Tổng CP = 50.000.000 + 200.000 x 2.000 = 450.000.000 đồng
Tổng LN = Tổng DT - Tổng CP = 480.000.000 - 450.000.000 = 30.000.000 đồng
Đồ thị:
DT, CP
DT
TC
3. Nếu doanh nghiệp giảm chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm xuống 15% thì lợi nhuận
của sản phẩm A là bao nhiêu?
Chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm giảm 15%: v = 200.000 x 85% = 170.000 đồng/sp
Tổng CP = 50.000.000 + 170.000 x 2.000 = 390.000.000 đồng
Tổng LN = 480.000.000 - 390.000.000 = 90.000.000 đồng
4. Nếu chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm tăng 20% thì giá bán đơn vị sản phẩm A là
bao nhiêu để doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuận ở yêu cầu 2?
Chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm tăng 20%: v = 200.000 x 120% = 240.000 đồng/sp
Tổng CP = 50.000.000 + 240.000 x 2.000 = 530.000.000 đồng
Tổng LN = Tổng DT – Tổng CP
90.000.000 = 2.000P – 530.000.000
620.000.000 = 2.000P
P =
620.000.000
= = 310.000 đồng/sản phẩm
2.000
Q
V
Q = 2.000Qhv = 1.250
480.000.000
50.000.000
400.000.000
300.000.000