MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA KIỆT VÀ TỶ LỆ PHÂN LƯU
QUA SÔNG VÀM NAO QUA PHÂN TÍCH TÀI LIỆU THỦY VĂN
RESEARCH ON DRY FLOW AND DISTRIBUTION THROUGH VAM NAO RIVER
BY HYDROLOGICAL DATA ANALYSIS.
TS. Phan Anh Tuấn
TÓM TẮT
Nghiên cứu dòng chảy mùa kiệt trên hệ thống sông Cửu Long và tỷ lệ phân lưu từ
sông Tiền sang sông Hậu qua sông Vàm Nao trong mùa kiệt có nhiều ý nghĩa trong việc đánh
giá tác động tương tác giữa dòng chảy thượng nguồn và chế độ thủy triều, ảnh hưởng của xâm
nhập mặn. . . trên toàn hệ thống sông Cửu Long. Trong bài báo tác giả đã nghiên cứu các đặc
trưng của dòng chảy mùa kiệt và đánh giá tỷ lệ phân lưu mùa kiệt qua sông Vàm Nao. . . trên
cơ sở các tài liệu thủy văn đo đạc giai đoạn 1995-2005.
ABSTRACT
Research on dry flow in the Lower Mekong River and discharge distribution from
Mekong to Bassac River via Vam Nao in the dry season is meaningful to the evaluation of the
mutual impact of the upstream flow and tidal mechanism, the sea water intrusion … in the
whole Lower Mekong River System. This paper studied the dry flow characteristics and
evaluated the discharge distribution ratio via Vam Nao river …. based on measured
hydrological data, period 1995-2005.
1. Mở đầu
Về mùa kiệt thủy triều biển Đông ảnh hưởng lên tới Phnom Penh, vì vậy việc nghiên
cứu các đặc trưng dòng chảy và tỷ lệ phân lưu qua sông Vàm Nao có nhiều khó khăn hơn so
với mùa lũ bởi các lý do sau:
- Dòng chảy luôn luôn biến động theo các chiều khác nhau với các nguyên nhân biến
động phức tạp.
- Dưới tác động của thủy triều, quan hệ Q-H là đa trị, ảnh hưởng của thủy triều đến
mực nước sẽ lớn hơn ảnh hưởng của lưu lượng đến mực nước.
Mực nước thấp nhất hàng năm:
Mực nước thấp nhất trên sông Cửu Long phụ thuộc vào các yếu tố ở thượng nguồn,
vào đầu tháng I tại Vàm Nao và mặt cắt Tân Châu trên sông Tiền bắt đầu có lưu lượng chảy
ngược và tăng dần vào các tháng II, III và đạt trị số lớn nhất vào tháng IV (hoặc tháng V).
Lưu lượng chảy ngược lớn nhất tại Vàm Nao dao động 1.400 ÷ 2.100 m³/s và tại Tân Châu
dao động trong khoảng 1500 ÷ 3100 m³/s, sau đó giảm dần và bị triệt tiêu trong các tháng mùa
lũ. Xét một con triều tại Vàm Nao và Tân Châu vào thời kỳ kiệt nhất trong năm, thường có 2
lần nước chảy ngược và 2 lần nước chảy xuôi, song thời gian nước chảy xuôi gấp 2 đến 3 lần
thời gian nước chảy ngược, tổng lưu lượng chảy xuôi và lưu lượng chảy xuôi lớn nhất đều
vượt từ 1.5 đến 4.5 lần tổng lưu lượng chảy ngược và lưu lượng chảy ngược lớn nhất.
Bảng 1. Mực nước thấp nhất năm của trạm Tân Châu, Châu Đốc và Vàm Nao thời kỳ 95-
04 (đơn vị cm).
Tên trạm
Năm
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Tân Châu -28 -19 -20 -30 -35 -18 -24 -23 -24 -38
Tháng xuất
hiện
V IV IV V IV IV V V IV IV
Vàm Nao -54 -41 -46 -53 -58 -46 -43 -55 -54 -60
Tháng xuất
hiện
VI IV IV V IV IV V V IV IV
2. Sự điều tiết dòng chảy trong hệ thống sông Cửu Long trong mùa kiệt
Sự điều tiết dòng chảy trong sông chịu ảnh hưởng thủy triều là hậu quả của dòng chảy
ngược, phụ thuộc vào lưu lượng nguồn (Q) và biên độ thủy triều.
Lượng nước nguồn được tích lại trong lăng trụ triều, lăng trụ này phụ thuộc vào biên
độ triều và lưu lượng của dòng cơ bản. Do thủy triều thay đổi theo chu kỳ nên sự điều tiết và
phân phối lại dòng chảy cũng mang tính chất chu kỳ. Để nghiên cứu khả năng điều tiết, ta
chọn pha lưu lượng nguồn bé nhất vào tháng IV làm thời điểm tính toán vì đó là pha bất lợi,
ảnh hưởng của biển tương đối đồng nhất trong toàn vùng.
Từ số liệu thực đo lưu lượng tháng IV/2002 của các trạm Tân Châu, Châu Đốc, Vàm
Trên sông Tiền bao gồm: Q
TânChâu
- Q
VàmNao
~ t và Q
MỹThuận
~ t. Trên sông Hậu bao gồm: Q
ChâuĐốc
+ Q
VàmNao
~ t và Q
CầnThơ
~ t, các đường quá trình lưu lượng bình quân được trình bày trên hình
8, hình 9.
Từ các bảng biểu và các hình vẽ nêu trên ta có thể thấy được tác dụng điều tiết ở từng
tuyến hoặc từng đoạn sông, sau đây là một vài nhận xét chính:
- Sự tích nước xảy ra trong thời gian triều cường và tiêu nước trong thời gian triều
kém. Tác dụng điều tiết hoàn toàn khác nhau trên sông Tiền, sông Hậu và dọc theo chiều dài
của từng sông (khả năng điều tiết của s. Tiền lớn hơn khả năng điều tiết của s. Hậu).
- Hình thành 2 khu vực tích triều, đoạn cách biển 50km trở lên có sự tích triều với
dạng triều sông, đỉnh càng cao chân càng cao và đoạn phía dưới cách biển 50km trở vào ta có
dạng triều biển đỉnh càng cao chân càng thấp, đây cũng là giới hạn truyền mặn trực tiếp vào
khu tích nước lớn nhất theo lăng trụ triều.
- Một sự phân tích kỹ hơn cho thấy, trong thời gian bán nhật triều, dòng triều có động
năng lớn, song tổn thất năng lượng dọc sông cũng lớn. Ngược lại, nhật triều có động năng bé
hơn, song tổn thất năng lượng ít hơn, tác dụng của bán nhật triều ở những nơi chuyển nước là
gây tốc độ lớn, tác dụng của nhật triều thì ngược lại.
3. Khả năng chuyển nước và tỷ lệ phân lưu
Để đánh giá khả năng chuyển nước có thể dùng lưu lượng bình quân ngày hoặc tỷ số
K = ΣQ
II 3530.0 1440.0 40.8
III 2390.0 907.0 37.9
IV 2010.0 704.0 35.0
V 3760.0 1260.0 33.5
XII 12861.7 4730.0 36.8
1997
I 8140.0 3000.0 36.9
II 5330.0 2070.0 38.8
III 3230.0 1340.0 41.5
IV 2620.0 1040.0 39.7
V 2720.0 1060.0 39.0
XII 8438.0 3240.0 38.4
1998
I 5860.0 2130.0 36.3
II 3440.0 1220.0 35.5
III 1800.0 676.0 37.6
IV 1460.0 541.0 37.1
V 1990.0 698.0 35.1
XII 7430.1 3040.0 40.9
1999
I 4160.0 1680.0 40.4
II 2610.0 1010.0 38.7
III 1500.0 592.0 39.5
IV 1740.0 705.0 40.5
V 4700.0 1870.0 39.8
XII 14062.9 4500.0 32.0
2000
I 6616.2
II 4479.7
III 3211.3 1360.0 42.4
, ∆Q theo thời gian trạm Tân Châu
5
Hình 4. Quan hệ ΣQ
+
, ΣQ
-
, ∆Q theo thời gian trạm Châu Đốc
Hình 5. Quan hệ ΣQ
+
, ΣQ
-
, ∆Q theo thời gian trạm Vàm Nao
Hình 6. Quan hệ ΣQ
+
, ΣQ
-
, ∆Q theo thời gian trạm Cần Thơ
6
Hình 7. Quan hệ ΣQ
+
, ΣQ
-
, ∆Q theo thời gian trạm Mỹ Thuận
Hình 8. Tác dụng điều tiết dòng chảy theo chu kỳ tháng trên s. Tiền
Hình 9. Tác dụng điều tiết dòng chảy theo chu kỳ tháng trên s. Hậu
7
Hình 10. Diễn biến của tỷ lệ phân lưu tại Tân Châu và Vàm Nao tháng IV
Hình 11. Quan hệ lưu lượng bình quân tháng trạm Tân Châu và Vàm Nao mùa kiệt
Hình 12. Tỷ lệ phân lưu(k=Q
Vàm Nao