VỀ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CÁC NGƯỠNG CẠN (BÃI BỒI) TRÊN SÔNG SÀI GÒN - Pdf 22

VỀ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CÁC NGƯỠNG CẠN (BÃI BỒI)
TRÊN SÔNG SÀI GÒN (*)
PGS.TS. Hoàng Văn Huân
PGS. Lê Ngọc Bích
(*) Công trình nghiên cứu có sự hổ trợ kinh phí của đề tài nghiên cứu cơ bản
Tóm tắt:
Bài báo giới thiệu điều kiện hình thành và quy luật diễn biến của các ngưỡng cạn (bãi bồi)
trên sông Sài Gòn. Đây là đặc trưng hình thái đặc thù của sông cong Sài Gòn – sông chịu
ảnh hưởng của thuỷ triều.
Abstract:
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lạch sâu và ngưỡng cạn một cách gần đúng có thể coi như “ hố xói và bãi bồi” là
yếu tố hình thái đặc thù, quan trọng trên sông Sài Gòn. Nghiên cứu sự hình thành và quá
trình diễn biến của lạch sâu và ngưỡng cạn có ý nghĩa đặc biệt trong nghiên cứu diễn biến
lòng sông, công trình chỉnh trị và vấn đề ứng dụng trong giao thông vận tải thuỷ trên sông
Sài Gòn.
1
Hình 1: Vị trí S Sài gòn trong tổng thể hạ du Sông ĐNSG
II. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM DIỄN BIẾN VÀ ĐẶC TRƯNG HÌNH THÁI CỦA
SÔNG SÀI GÒN [1, 2, 3, 4, 5]
II.1. Tuyến sông Sài Gòn thuộc loại hình “sông cong tự do” đặc biệt với hình thái của
mặt bằng của tuyến sông quanh co uốn khúc liên tiếp (R = 4B
thẳng
, L = 4B
thẳng
, T
M
= 5 ÷6
B
thẳng
). Trong suốt đoạn sông cong lớn, có bao gồm nhiều đoạn sông cong nhỏ với các bán

lạch sâu và ngưỡng cạn (hối xói và bãi bồi) là yếu tố hình thái không thể thiếu, là kết quả
tất yếu của quá trình tác dụng qua lại giữa dưới nước và lòng sông để duy trì sự tồn tại ổn
định và phát triển của tuyến sông Sài Gòn, Nhà Bè, Lòng Tàu, Ngã Bảy, Soài Rạp vị trí
lạch sâu và ngưỡng cạn khá ổn định.
II.6. Nhìn chung quá trình xói bồi, biến hình lòng sông của sông Sài Gòn với tốc độ
chậm, với phạm vi và biên độ nhỏ. Sự thay đổi của các đặc trưng hình thái lòng sông theo
hướng ngang, dọc theo sông và theo thời gian là chậm và không đột biến.
Như vậy sông Sài Gòn thuộc loại hình “sông cong tự do” đặc biệt khá ổn định về
mặt biến hình và có những nét đặc thù riêng về mặt hình thái khác nhiều so với sông
không chịu ảnh hưởng triều và với quy luật hình thái của L.Fargue [1].
III. LẠCH SÂU VÀ NGƯỠNG CẠN TRÊN SÔNG SÀI GÒN
III.1. VỊ TRÍ CỦA LẠCH SÂU VÀ NGƯỠNG CẠN TRÊN SÔNG SÀI GÒN
[khác với sông không chịu ảnh hưởng triều và với quy luật của L.Fargue]
Kết quả đo đạc và khảo sát thực tế cho thấy:
1. Lạch sâu (hố xói) hình thành ở các lưu vực:
- Ở các khu vực nhập lưu
- Ở các khu vực đỉnh cong
- Ở khu vực đoạn sông co hẹp
- Ở khu vực cầu, đầu cầu cảng, ở các nứt hình thái sông.
2. Ngưỡng cạn hình thành ở các khu vực:
- Đoạn sông thẳng quá độ giữa hai khúc cong
- Khu vực trước cửa nhập lưu
- Khu vực đoạn sông mở rộng
- Khu vực cửa sông.
3. Trên khu vực lũ chiếm ưu thế và khu vực giáp ranh giữa lũ và triều:
- Vị trí của lạch sâu (hố xói) nằm trùng với đỉnh cong hoặc dịch xuống phía hạ
lưu của đỉnh cong khoảng (1/10)L
4
- Vị trí của ngưỡng cạn (bãi bồi) nằm trùng với điểm uốn hoặc dịch xuống phía
hạ lưu của điểm khoản giữa 2 khúc cong khoảng (1/10)L

Trên sông Sài Gòn và hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn tồn tại chủ yếu là loại hình
ngưỡng cạn thông thường với đặc điểm:
- Có bãi bên thấp hẹp;
- Vực sâu không giao thoa;
- Luồng ngưỡng cạn sâu;
- Dòng chảy xuôi thuận;
- Điều kiện vận tải tương đối tốt, không trở ngại.
Trên sông Sài Gòn loại hình ngưỡng cạn thông thường, xuất hiện trong điều kiện
đoạn sông cong, bán kính nhỏ, chiều dài đoạn quá độ ngắn, quan hệ giữa B
thẳng
~ (
B
h
)
hợp lý.
Mặt cắt dọc lòng sông (lạch sâu và ngưỡng cạn) có dạng gần tam giác cân dối
xứng (mặt đón nước và mặt khuất nước gần đối xứng với nhau) khác với sông không chịu
ảnh hưởng triều.
Lạch sâu và ngưỡng cạn đối xứng và ổn định.
3. Nguyên nhân hình thành ngưỡng cạn (bãi bồi) trên sông Sài Gòn
Do điều kiện lưu tốc (V) đột ngột giảm nhỏ, sức tải cát (ρ
0
) giảm nhỏ, (do triều lên
và triều xuống) làm cho lòng sông bồi.
Hoàn lưu theo hướng ngang là nguyên nhân, là động lực chủ yếu làm bùn cát vận
chuyển theo hướng ngang, từ bờ lõm sang bờ lồi nhưng hoàn lưu bị giảm nhỏ hoặc bị triệt
tiêu (do dòng chảy khi triều lên và triều xuống).
6
Hướng dòng chảy vòng theo hướng ngang giữu hai khúc sông cong (đoạn quá độ)
khác chiều khi triều lên và triều xuống bị triệt tiêu.

- Như vậy sự phân bố của suất chuyển cát dọc theo sông có sự thay đổi đã hình
thành quy trình bồi xói dọc theo sông từ đó hình thành lòng sông có sự tác dụng tương hổ
dòng nước, duy trì trường mạch động lưu tốc
- KS Richards căn cứ theo phân tích trên cho rằng: Trường mạch động lưu tốc cơ
bản không phải đối với sông cong mà là tác dụng đối với lạch sâu và ngưỡng cạn.
- Chu kỳ mạch động lưu tốc cơ bản tỷ lệ thuận với (2πB) và tương quan dương
cộng với mặt cắt ngang.
- Trong đó: B là chiều rộng lòng sông.
- Từ đó ta nhận xét: Khoảng cách đường thẳng giữa hai ngưỡng cạn là 2πB. Như
vậy, khoảng cách đường thẳng bước cong của đoạn sông cong là 4πL.
- Các kết luận trên đây là đúng với thực tế.
- AG.Anderson cũng cho rằng trên cơ sở đó chiều dài sông của bãi cát quan trọng
hơn là chiều dài của đoạn sông cong.[4]
III.3. Diễn biến của ngưỡng cạn trên sông Sài Gòn
1. Các loại diễn biến
Diễn biến của ngưỡng cạn là chỉ sự biến hoá của ngưỡng cạn theo sự vận động của
dòng nước, điều kiện dòng nước và dòng bùn cát đến. Do mức chuyển cát không cân bằng
phát sinh xói bồi.
Diễn biến của ngưỡng cạn là diễn biến cục bộ của lòng sông do đó hình thức diễn
biến cũng giống như diễn biến lòng sông.
Biến hình theo hướng ngang, biến hình theo hướng dọc, biến hình theo đơn hướng
và biến hình theo chu kỳ nhưng thường và chủ yếu là biến hình theo chu kỳ, nói chung là
rất phức tạp.
2. Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến diễn biến của ngưỡng cạn
Điều kiện dòng nước và dòng bùn cát đến
Điều kiện dòng chảy trên ngưỡng cạn
Điều kiện biên nữa ngưỡng cạn
8
Điều kiện dòng nước và dòng bùn cát đến
1. Điều kiện dòng nước đến

“ Tính ổn định là tương đối và có điều kiện
Tính biến động là tuyệt đối và không có điều kiện”
Hiện tượng xói bồi biến hình của đoạn ngưỡng cạn trên sông Sài Gòn có quan hệ
mật thiết không những với đoạn lạch sâu phía trên nó và phía dưới nó. Lạch sâu và
ngưỡng cạn hợp thành là một chủ thể ảnh hưởng lẫn nhau, ức chế lẫn nhau.
Xói bồi trong đoạn ngưỡng cạn quyết định bởi khả năng chuyển cát tương đối của
lạch sâu và ngưỡng cạn.
Trong mùa nước cao: Khả năng chuyển cát của lạch sâu lớn hơn ngưỡng cạn bùn
cát từ lạch sâu vận chuyển đến chỗ ngưỡng cạn
Trong mùa nước thấp: Khả năng chuyển cát của ngưỡng cạn lớn hơn lạch sâu, bùn
cát từ ngưỡng cạn chuyển đến lạch sâu.
Cao trình của ngưỡng cạn và lạch sâu biến đổi tương đối theo cấp lưu lượng và
mức chuyển cát rõ ràng
Vào thời kỳ nước lớn: Mực nước (H) lên cao, độ dốc (I) trong đoạn ngưỡng cạn
biến thoải, lòng sông bồi cao.
Vào thời kỳ mực nước hạ thấp: Thì độ dốc (I) trong ngưỡng cạn biến đổi tăng lớn
lòng sông trở lại bị xói, biến thiên theo chu kỳ hàng năm.
Sau lũ: Cao trình ngưỡng cạn trên cơ bản phục lại mức độ cao trình trước lũ
Gặp năm lũ tần suất lớn, phá vỡ cao trình đó, sau đó lại tiếp tục xói bồi khôi phục
ngưỡng cạn theo dạng cũ trong cao trình có khác
Ngưỡng cạn biến hóa có chu kỳ trong năm và nhiểu năm.
Ngưỡng cạn và mực nước biến hóa đồng bộ song lệch pha về thời gian
Khoảng cách giữa hai hố xói L = (2-5)B
Mùa cạn: Bùn cát từ ngưỡng cạn vận chuyển đến lạch sâu
Mùa lũ: Bùn cát từ lạch sâu vận chuyển đến ngưỡng cạn
Mùa kiệt: Ngưỡng cạn (h) nông, (V) lớn, (I) dốc
Lạch sâu (h) sâu, (V) nhỏ, (I) ngang thoải
10
Sông Sài Gòn có vị trí tương đối giữa vực sâu và ngưỡng cạn là tương đối ổn định
2. Biến hình của ngưỡng cạn quan hệ với sự diễn biến của đoạn sông phía trên và

1
V R J
n
=
2
3
3
0
3
m
m
u hj
k k
gh n g
ω ω
 
 
 ÷
= =
 ÷
 ÷
 
 ÷
 

20
4 2
12
3 1 1 3 1
4

năm làm căn cứ:
12
Với một tần suất năm thủy văn nào đó, trong đoạn sông ngưỡng cạn hình thành các
bãi bên, bãi giữa, rãnh cát cấu thành hình thái ngưỡng cạn nhất định
Qua một số năm nhất định hình thái ngưỡng cạn gần như không thay đổi. Khi gặp
một năm thủy văn tần suất hiếm xuất hiện thì hình thái ngưỡng cạn bãi bên, bãi giữa, rãnh
cát toàn bộ bị xói trôi.
Lòng sông có sự điều chỉnh mới, ở một vị trí khác hình thành hình thái ngưỡng cạn
mới: Với bãi bên, bãi giữa, rãnh cát mới. Hình thái ngưỡng cạn có sự biến đổi cơ bản,
thời gian hình thành giữa hình thái ngưỡng cạn lần trước với hình thái ngưỡng cạn lần
sau được gọi là chu kỳ nhiểu năm. Hình thái ngưỡng cạn giữa hai lần là gần nhau như sự
biến đổi về chất giữa hai lần.
IV.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Tài liệu thực đo về địa hình lòng sông Sài Gòn cho thấy cao trình của các
ngưỡng cạn (bãi bồi) trên sông Sài Gòn là thấp, lòng sông sâu, vị trí của các ngưỡng cạn
và lạch sâu là khá ổn định. Từ đó cho thấy tuyến sông Sài Gòn là tuyến giao thông thủy
ổn định vào bậc nhất nước.
2. Vấn đề nghiên cứu lạch sâu và ngưỡng cạn tên sông Sài Gòn là vấn đề phức tạp
cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lê Ngọc Bích. Quy luật hình thái sông cong vùng triều ở Nam Bộ. Tuyển tập
kết quả Khoa học và Công nghệ 2003, kỷ niệm 25 năm ngày thành lập Viện 1978 – 2003.
Nhà xuất bản Nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh năm 2003
[2] Lê Ngọc Bích, Hoàng Văn Huân và nnk. Nghiên cứu diễn biến lòng sông, hình
thái sông và loại hình lòng dẫn của hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn. Báo cáo chuyên đề 4
trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nước do Hoàng Văn Huân chủ trì. Viện Khoa học thủy lợi
miền Nam báo cáo khoa học tháng 12/2005.
[3] Lê Ngọc Bích. Hình thái sông Sài Gòn – sông vùng triều với quy luật hình thái
L.Fargue. Tuyển tập báo cáo tham luận hội thảo khoa học đại học quốc gia Tp Hồ Chí
13

K.C.C.D (m)
Khoảng cách (m)
Cao trình MĐTN (m)
18509.318509.3
196.90
-14.28
18312.4
151.40
-14.68
18161.0
169.30
-15.38
17991.7
133.90
-16.18
17857.8
163.40
-16.88
17694.4
159.70
-17.88
17534.7
176.80
-19.48
17357.9
181.50
-20.98
17176.4
120.70
-24.98

15726.8
144.70
-12.52
15582.1
182.30
-14.82
15399.8
208.10
-16.82
15191.7
166.80
-18.72
15024.9
157.50
-22.12
14867.4
150.80
-18.52
14716.6
148.40
-15.82
14568.2
132.50
-15.22
14435.7
151.80
-14.02
14283.9
131.80
-15.02

12593.4
138.10
-16.82
12455.3
158.20
-20.62
12297.1
152.90
-21.02
12144.2
150.20
-18.62
11994.0
158.60
-14.02
11835.4
152.10
-17.22
11683.3
163.70
-15.32
11519.6
149.30
-14.82
11370.3
153.00
-17.12
11217.3
156.40
-16.92

9543.1
149.90
-22.72
9393.2
148.60
-18.22
9244.6
160.90
-15.32
9083.7
151.50
-14.42
8932.2
144.30
-14.32
8787.9
165.20
-14.32
8622.7
155.20
-14.92
8467.5
159.50
-16.02
8308.0
166.80
-19.92
8141.2
178.00
-21.72

6378.1
179.70
-15.92
6198.4
283.60
-17.82
5914.8
150.60
-18.42
5764.2
166.80
-19.02
5597.4
153.80
-18.52
5443.6
161.20
-18.02
5282.4
156.70
-18.82
5125.7
161.00
-20.72
4964.7
150.20
-18.32
4814.5
169.60
-19.42

3080.8
107.70
-15.76
2973.1
114.30
-17.06
2858.8
160.20
-20.16
2698.6
158.80
-20.76
2539.8
156.40
-20.96
2383.4
155.50
-18.46
2227.9
137.30
-18.26
2090.6
155.30
-19.76
1935.3
148.30
-19.76
1787.0
175.00
-20.36

10 9.4
82.60
-18.56
0.0 0.00
-37.50
MŨI ĐÈN ĐỎ
CẢNG LOTUS
KHÚC CONG MỐC SG8
S.GIỒNG ÔNG TỐ
RẠCH CÁ TRÊ LỚN
KENH TẺ
RẠCH BẾN NHGÉ
RẠCH THỊ NHGÈ
NĂM 2003
64
83 96.8
1 22.20
-20.85
63
82 74.6
1 14.30
-19.43
62
81 60.3
1 23.00
-19.52
61
80 37.3
98.90
-20.21

1 16.50
-16.45
52
68 21.4
1 06.70
-17.10
51
67 14.7
1 46.30
-20.00
50
65 68.4
1 31.70
-18.62
49
64 36.7
1 05.80
-18.08
48
63 30.9
1 12.00
-13.66
47
62 18.9
1 56.70
-12.88
46
60 62.2
1 53.90
-13.62

1 86.90
-19.25
37
46 82.9
1 74.40
-19.71
36
45 08.5
1 79.70
-21.31
35
43 28.8
1 55.40
-19.03
34
41 73.4
1 58.20
-22.66
33
40 15.2
1 19.40
-25.31
32
38 95.8
1 35.10
-22.23
31
37 60.7
1 42.80
-20.45

1 66.50
-18.30
22
23 56.8
97.30
-19.17
21
22 59.5
1 39.60
-18.65
20
21 19.9
1 10.60
-20.27
19
20 09.3
1 10.00
-18.73
18
18 99.3
1 14.90
-18.09
17
17 84.4
1 33.80
-19.58
16
16 50.6
88.50
-20.35

58.50
-18.97
7
813.0
1 08.80
-19.20
6
704.2
1 37.60
-16.80
5
566.6
1 62.40
-17.46
4
404.2
1 38.30
-18.41
3
265.9
1 10.90
-19.36
2
155.0
1 55.00
-20.83
1
0.0 -22.97
RẠCH ÔNG MÔ
RẠCH GÒ DƯA

Khoảng cách (m)
Cao trình M.Đ.T.N (m)
11 0
13395. 3 0.00
10 2
12764. 7
1 30.00
-18.86
10 1
12634. 7
1 24.90
-19.50
10 0
12509. 8
95.20
-21.47
99
12414. 6
92.30
-20.50
98
12322. 3
1 80.70
-19.64
97
12141. 6
1 51.90
-20.17
96
11989. 7

88
11025. 7
1 14.90
-17.28
87
10910. 8
1 03.30
-20.06
86
10807. 5
88.30
-19.80
85
10719. 2
83.00
-21.28
84
10636. 2
84.80
-21.35
83
10551. 4
86.70
-20.68
82
10464. 7
74.80
-21.48
81
10389. 9

73
94 38.6
1 72.00
-15.23
72
92 66.6
1 17.30
-15.31
71
91 49.3
1 00.00
-17.10
70
90 49.3
1 08.70
-18.62
69
89 40.6
87.60
-20.01
68
88 53.0
87.30
-21.60
67
87 65.7
85.20
-23.22
66
86 80.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status