TUYỂN TẬP KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2008
TÍNH TOÁN THỦY LỰC ĐỂ LÀM QUY HOẠCH BỜ BAO
VÀ LÀM CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA PHƯƠNG ÁN BAO
VÙNG NGẬP LŨ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
HYDRAULIC CALCULATION FOR SURROUNDING DIKE
PLANNING AND DIKE ALTERNATIVES CHECKING
EVALUATION
GS.TS. Trần Như Hối
TS. Nguyễn Hữu Nhân
TÓM TẮT
Để làm quy hoạch bờ bao vùng ngập lũ ĐBSCL, phải lấy kết quả tính
toán thủy lực làm điểm xuất phát và cũng chính kết quả tính toán
thủy lực sẽ là cơ sở để đánh giá, kiểm tra phương án bao.
ABSTRACT
To make planning the surrounding dike of the flooded areas in the
Mekong delta, it is needed to us the hydraulic calculation result as base
to evaluate and check the dike alternatives.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về trận lũ năm 2000. Bài viết này
trình bày kết quả nghiên cứu lũ năm 2000 trên cơ sở kết hợp giữa phân tích số
liệu thực đo và mô phỏng lũ bằng phần mềm thủy lực HydroGis, nhằm xây
dựng các căn cứ khoa học khách quan và tương đối chính xác. Ứng dụng các
mô hình thủy động lực học kết hợp với công cụ GIS để khảo sát các quy luật
lũ và ngập lụt vùng ĐBSCL là hướng tiếp cận hợp lý nhằm có những cơ sở
khoa học khách quan. Lấy tính toán thủy lực làm điểm xuất phát, lên quy
hoạch bờ bao, và là cơ sở để đánh giá, kiểm tra phương án bao. Xác lập trên
mô hình toán về hệ quả thủy lực của các loại công trình thuộc hệ thống công
trình kiểm soát lũ nhằm đònh ra phạm vi các vùng bao và cao trình vượt lũ các
loại công trình trong vùng ngập lũ.
90 VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
TUYỂN TẬP KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2008
- Bờ bao KSL cả năm cao
1,5 - 3,0m ở vùng ngập
nông kết hợp đường giao
thông.
- Vùng ngập lâu, sâu: ngập 3,5-4,0m, 3-5
tháng ở ĐTM có ranh giới: Biên giới
VN-CPC, sông Tiền, kênh Đồng Tiến và
kênh Phước Xuyên, GSTSH: Bắc kênh
Vàm Nao ở TGLX: Biên giới sông Hậu-
kênh Mạc Cần Dưng.
- Vùng ngập lâu và sâu trung bình 1,5-
2,0m, giới hạn dưới là kênh Nguyễn Văn
Tiếp, Kênh 12 và sông Vàm Cỏ Tây ở
ĐTM, là rạch Cái Tàu Thượng ở GSTSH,
là tuyến đường Long Xuyên – Thoại Sơn
- Tri Tôn ở TGLX.
- Vùng ngập nông là phần còn lại.
2 PA1 PA0 + Đê bao KSL cả năm
vùng 5 xã phía Bắc kênh
Vónh An huyện Tân Phú,
An Giang
- Mực nước tăng 5-9cm phía CPC, hai
bên rìa vùng ĐBSCL (Long An và Kiên
Giang) tăng thêm 1-2cm.
- Tác động tiêu cực lên tuyến KSL dọc
biên giới, chênh lệch mực nước trong và
ngoài đê bao lớn suốt mùa lũ 4-5 tháng,
chất lượng và môi trường nước trong
vùng đê bao là 1 thách thức lớn
- Hàng năm kinh phí cho duy tu, sửa
40cm phía Tân Châu-Hồng Ngự, 40-
50cm đoạn Hồng Ngự-Tân Hồng; 60-
90cm đoạn Tân Hồng-Long Khốt.
- Chênh lệch thượng hạ du tuyến KSL
biên giới 2,0-2,4m song ngập sâu phía
thượng lưu tác động mạnh tuyến kiểm
soát lũ biên giới (TKSL B-G) xói ở hạ du
TKSL B-G sẽ lớn
Kiến nghò:
1. Có thêm giải pháp kỹ thuật tăng độ
ổn đònh TKSL B-G và công trình hạ du.
2. Giảm thiểu sự gia tăng ngập lụt phía
CPC
3. Mở rộng các kênh, cầu cống xuyên
qua TKSL B-G vào ĐTM, TGLX, gia
tăng dòng chảy từ khu Tứ Thường ra
sông Tiền, làm tuyến thoát lũ khu vực
Long Khốt ra sông Vàm Cỏ thoát ra
biển, gia tăng lượng lũ thoát ra biển Tây.
4 PA3 PA2 + Các công trình cải
tạo sau:
- Tăng kích thước chảy cho
các đầu kênh từ TKSL B-
G vào ĐTM, (tăng 2 lần so
với năm 2000).
- Tăng khẩu độ cầu/cống
vào ĐTM và TGLX so với
năm 2000.
- Tăng khẩu độ các
cầu/cống từø TGLX ra biển
PA5
PA6
PA3 + Đê bao KSL cả năm
toàn bộ vùng dự án Bắc
Vàm Nao, khu Bắc Vàm
Cống
PA5 + Các công trình sau:
1. Đê bao KSL cả năm cho
toàn bộ vùng GSTSH.
2. Có tính đến công trình
dự án Xà Nô.
3. Hoạt động của các cống
KSL, cấp nước vùng hạ du
TKSL B-G như sau.
a. Đối với vùng KSL tháng
8 như ĐTM, TGLX:
- Cho chảy 2 chiều từ
1/11 năm trước đến 30/6
- Ngập lụt bên hữu sông Hậu giảm thêm
được 3-7cm do tác động ngăn lũ tràn qua
khu giữa từ sông Tiền sang sông Hậu so
với PA2 và PA3.
Tác động tiêu cực:
- Tăng thêm ngập lụt cho ĐTM lên
khoảng 3-10cm so với trường hợp chưa
có đê KSL cả năm của khu GSTSH
(PA2, PA3).
- Tăng thêm độ ngập 5-13cm ở thượng
lưu TKSL B-G, nếu so với PA0 thì tăng
thêm 50-95cm, mực nước chênh lệch
thượng du TKSL B-G vì cao trình đê
vùng này thấp lại nằm xa TKSL B-G gần
100km (trừ khu dự án Bắc Vàm Cống và
Vàm Nao đã được bàn ở trên).
93 VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
TUYỂN TẬP KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2008
năm sau.
- Cho chảy 1 chiều từ
đồng ra sông kênh từ
1/7 đến 1/11 (ngăn lũ).
b. Vùng KSL cả năm
- Cho chảy 2 chiều từ
1/12 năm trước đến 30/6
năm sau.
- Cho chảy 1 chiều từ
đồng ra sông kênh từ
1/7 đến 1/11 (ngăn lũ)
(sát với nội dung KSL
trước mắt đến năm
2010)
- Việc trả lại cao trình bờ bao của vùng
Tứ Thường như quy hoạch KSL và một
số cải tạo lòng dẫn để lũ thoát trở lại
sông Tiền trong PA7 có tác động giảm
ngập trên diện rộng, nhất là đối với
ĐTM và CPC.
Tác động tiêu cực:
- Tăng độ sâu ngập đáng kể cho ĐTM và
TGLX. Tại ĐTM tăng độ sâu ngập lên
11-40cm, tại TGLX thêm 31cm so với
Đối với khu vực có lượng mưa lớn (Kiên
Giang, Cà Mau) việc nâng cao bờ bao sẽ
gây ngập úng với độ sâu ngập lụt cao
hơn ngập do lũ Mêkông.
Kiến nghò:
- Bổ sung giải pháp giảm ngập cho
thượng du TKSL B-G.
- Tăng cường giải pháp bảo vệ cơ sở hạ
tầng.
- Tăng cường giải pháp ngăn diễn biến
xấu về môi trường, chế độ thủy văn do
tác động của đê bao KSL cả năm.
9 PA8 PA7 + Các công trình sau:
- Gỡ bỏ đoạn đê ngăn lũ từ
Vónh Hưng đến Long Khốt
12km, TKSL B-G (chỉ để
ngăn lũ tháng 8)
- Tôn cao đường ngăn lũ
vào khu vực Vónh Hưng
(dọc Kênh 28) tỉnh Long
An.
Tác động tích cực:
- Giảm độ sâu ngập 30-40cm so với PA6,
PA7 ở vùng biên giới, nhất là vùng rìa
gần Long Khốt ở ĐTM và Giang Thành
ở TGLX.
- Thực hiện được ý tưởng hất nước lũ
tràn biên giới chất lượng thấp ra các rìa
vùng ĐBSCL.
- Độ dâng cao mực nước dọc TKSL B-G
tiêu cực đến quá trình thoát lũ ĐTM ra
sông Tiền, ảnh hưởng đến các đô thò và
khu dân cư nằm trên đòa hình thấp.
Kiến nghò:
- Có giải pháp bổ sung xử lý lượng nước
biên giới được hất ra rìa phía ĐTM.
- Có thể kết hợp 2 giải pháp.
+ Xây hồ lớn để trữ một phần nước lũ
để nuôi thủy sản và sử dụng trong
mùa khô.
+ Cải tạo sông Vàm Cỏ để thoát nước
lũ ra biển mà không ảnh hưởng đến
chế độ thủy lực sông Sài Gòn – Đồng
Nai, bởi vì mức độ thoát lũ từ ĐTM ra
sông Tiền sẽ ngày càng giảm do quy
mô xây dựng bờ bao KSL tháng 8 và
cả năm ngày càng tăng.
Kết quả trên chỉ đơn thuần là về mặt thủy lực, sai số không thể tránh
khỏi do hạn chế cố hữu của phương pháp mô hình toán, tính chưa đầy đủ của
các CSDL nhập, do hạn chế trong kiến thức của những người thực hiện. Tuy
nhiên điểm nhấn của các kết quả trên là tính khách quan và độc lập
III. QUY MÔ, KÍCH THƯỚC BỜ BAO VÀ CAO TRÌNH VƯT LŨ CÁC
LOẠI CÔNG TRÌNH THEO PHƯƠNG ÁN CHỌN TẠI CÁC VÙNG
NGẬP LŨ
Các phướng án khảo sát trên (từ PA2 đến PA5) chưa bao gồm hệ thống
công trình KSL cả năm cho vùng ngập nông. Cao trình bờ bao ở vùng ngập
nông trong các phương án nghiên cứu trên chỉ mới đủ KSL tháng 8 mà thôi.
Trong các phương án nghiên cứu tiếp theo, đê bao toàn bộ khu vực
ngập nông đã được nâng lên để KSL cả năm trong lũ tần suất 5% (tương ứng
lũ năm 2000).
Bề
mặt
(m)
Cao
trình
(m)
mái
Bề
mặt
(m)
Cao
trình
(m)
mái
Loại công
trình
Cao
trình
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
I Vùng né lũ
- Bắc kênh Vónh Tế -
Giang Thành
2,0-
4,0
2,0-
2,7
1,5
- Tuyến dân cư- Đê ngăn lũ
6,8
- Bắc kênh Vónh An 2,0-
4,0
2,5-
3,0
1,5 4,5
Vùng ĐTM
Bắc Hồng Ngự 2,0-
4,0
3,0-
3,2
1,5
- Tuyến dân cư- Đường giao thông
6,0
Bắc Đồng Tiến -
Lagrange
2,0-
4,0
2,8-
3,0
1,5 5,5
Bắc Nguyễn Văn Tiếp 2,0-
4,0
2,4-
2,6
1,5 5,0
III
1
2
3
4
5
2-4 1,0 1,0 4,0
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM 98
TUYỂN TẬP KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2008
8 VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
Vò trí, ranh giới các
vùng ngập lũ
TUYỂN TẬP KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2008
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM 9
TUYỂN TẬP KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2008
Ghi chú:
Các từ viết tắt: ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu long
ĐTM : Đồng tháp mười
GSTSH : Giữa sông Tiền sông Hậu
KSL : Kiểm soát lũ
KTTV : Khí tượng thủy văn
PA : Phương án
TGLX : Tứ giác Long Xuyên
TKSL B-G : Tuyến kiểm soát lũ biên giới
VN-CPC : Việt Nam-Campuchia
CSDL : Cơ sở dữ liệu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Hữu Nhân và nnk: Báo cáo chuyên đề “Xây dựng cơ sở dữ liệu mực
nước lũ vùng ngập lụt ĐBSCL nhằm đề xuất giải pháp khoa học xây dựng hệ
thống đê bao“ của đề tài nhà nước “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học
công nghệ xây dựng hệ thống đê bao bờ bao nhằm phát triển bền vững vùng ngập
lũ ĐBSCL. Tp.HCM. 2005.
2. Trần Như Hối và nnk. Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài nhà
nước “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ xây dựng hệ thống đê
bao bờ bao nhằm phát triển bền vững vùng ngập lũ ĐBSCL“ Tp.HCM. 12/2005.
3. Trần Như Hối và nnk. Đê bao vùng ngập lũ ĐBSCL. NXB.Nông nghiệp.