báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng - Pdf 22

Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
Lời mở đầu
Thoát khỏi ra thời kỳ bao cấp, nền kinh tế Việt Nam đang dần từng bớc hoà
nhập vào nền kinh tế thị trờng. Các hoạt động kinh tế cũng từng bớc thay đổi để
phù hợp vào xu thế chung của thị trờng. Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là quốc
doanh, liên doanh hay t nhân thì việc cân nhắc tính toán luôn đợc chú trọng lên
hàng đầu. Nhng để đạt đợc điều ấy đòi hỏi các nhà quản lý kinh tế ngoài việc nắm
bắt thị trờng thì không thể quên suy xét trong nội bộ doanh nghiệp giữa yếu tố bên
ngoài và bên trong, sự nhìn nhận hai mặt ấy có thể giúp cho họ đi đúng hớng, phù
hợp với hoàn cảnh bên ngoài và với khả năng bên trong của bản thân doanh
nghiệp.
Để bắt đầu công việc kinh doanh thì đầu tiên là phải có vốn, vốn nhiều hay ít, nguồn
vốn hình thành ở đâu, vay nợ ra sao có vốn rồi thì bắt đầu điều khiển vốn, đây quả thật là
công việc khó khăn, sự phân bổ nguồn vốn có hợp lý hay không, các khoản mục tăng giảm
ra sao và làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Hoạt động tài chính có
quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh và ngợc lại tất cả các hoạt động kinh doanh đều
ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ cung ứng vật t, hàng hoá
cho đến sản xuất tiêu thụ sản phẩm đều ảnh hởng đến công tác tài chính của doanh nghiệp
và ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá
trình sản xuất, luân chuyển hàng hoá. Bên cạnh đó tất cả các con số tài chính sẽ biểu hiện
tình trạng sản xuất kinh doanh một cách nhanh nhất, thực chất nhất, khả năng tồn tại của
doanh nghiệp đến đâu phát triển hay suy vong nh thế nào. Cũng nhờ các con số tài chính mà
các chủ thể hay các nhà quản lý kinh tế có thể định hớng cho doanh nghiệp phát triển hoặc
đoán đợc sự suy vong của doanh nghiệp để có thể chuyển hớng, điều chỉnh. Tình hình tài
chính còn là điểm quan trọng không thể thiếu và nó đợc rất nhiều các đối tợng quan tâm nh
chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng .kể cả các cơ quan nhà n ớc cũng
nh ngời làm công.
Vì vậy doanh nghiệp muốn tạo đợc chỗ đứng vững tốt trong nền kinh tế thị
trờng thì phải tạo cho doanh nghiệp có một thể trạng tài chính tốt. Để có đợc nh
vậy phải phân tích thật kỹ, thật sâu sắc các báo cáo tài chính để đa ra các quyết
Sinh viên Đào Văn Thi

sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
b. Bản chất
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì nhà kinh doanh
đều phải có một lợng vốn ban đầu nhất định đợc huy động từ các nguồn khác nhau
nh: Tự có, ngân sách cấp, liên doanh liên kết, phát hành chứng khoán hoặc vay của
ngân hàng.... Số vốn ban đầu đó sẽ đợc đầu t vào các mục đích khác nhau nh: xây
dựng nhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị, vật t và thuê nhân công. Nh vậy, số
vốn ban đầu khi phân phối cho các mục đích khác nhau thì hình thái của nó không
còn giữ nguyên dới dạng tiền tệ ban đầu mà đã biến đổi sang hình thái khác là
những hiện vật nh nhà xởng, máy móc thiết bị, đối tợng lao động... Quá trình phân
chia và biến đổi hình thái của vốn nh vậy là quá trình cung cấp hay nói cách khác
là quá trình lu thông thứ nhất của quá trình sản xuất kinh doanh. Quá trình tiếp
theo là sự kết hợp của các yếu tố vật chất nói trên dể tạo ra một dạng vật chất mới
là sản phẩm dở dang, kết thúc quá trình này thì thành phẩm mới đợc xuất hiện.
Quá trình đó chính là quá trình sản xuất sản phẩm. Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ
phải trải qua quá trình lu thông thứ hai, quá trình tiêu thụ, để vốn dới dạng thành
phẩm trở lại hình thái tiền tệ ban đầu thông qua khoản thu bán hàng của doanh
nghiệp. Số tiền thu đợc đó lại trở về tham gia quá trình vận động biến đổi hình thái
nh ban đầu. Quá trình vận động nh vậy lặp đi lặp lại liên tục và có tính chất chu
kỳ. chính sự vận động biến đổi hình thái nh trên của vốn tạo ra quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Ta có thể khái quát quá trình vận động đó qua sơ đồ
sau:
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
(QT cung cấp) (QT sản xuất) (QT tiêu thụ)
Tiền Hiện vật SPdở dang TH.Phẩm Tiền
(Nhà xởng,
vật t)
Một câu hỏi đặt ra là: Tại sao quá trình vận động nh trên của vốn lại diễn ra

doanh nghiệp.
2-Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
Theo các nhà kinh tế học, tài chính doanh nghiệp đợc coi là có hai chức năng
cơ bản là:
-Chức năng phân phối.
-Chức năng kiểm tra (giám đốc) bằng tiền.
Trớc hết nói về chức năng phân phối của tài chính, ta thấy rằng để có thể tiến
hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào thì số vốn huy động đợc của
doanh nghiệp phải đợc phân chia cho các mục đích khác nhau. Một phần vốn dùng
cho việc đầu t xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị, những phần khác
dùng cho mục đích mua sắm các đối tợng lao động và thuê nhân công... Nếu tiền
vốn tập trung lại mà không chia ra cho các mục đích nh trên thì nó chỉ có ý nghĩa
là phơng tiện dự trữ giá trị mà không giúp gì cho việc sáng tạo giá trị mới cho
doanh nghiệp. Tuy vậy, việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mức
đợc tính toán một cách khoa học trên nền tảng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế
của doanh nghiệp với môi trờng xung quanh nó. Ta hãy xét một trờng hợp giả định
nh sau: Giả sử một ngời có trong tay số tiền 500 triệu đồng, số tiền này có thể huy
động từ nhiều nguồn khác nhau, nếu ngời đó đem toàn bộ số tiền mua thành vàng
hoặc đá quý để cất giữ, việc làm nh vậy không giúp ngời đó có thêm số lợng vàng
mới và những lợng giá trị mới theo thời gian. Với mục đích duy nhất là cất giữ nh
vậy nên số vốn ban đầu chỉ có vai trò là phơng tiện dự trữ giá trị, ngời chủ của nó
không cần quan tâm đến các mối quan hệ kinh tế với môi trờng xung quanh, thậm
chí còn cố gắng để không tiết lộ các thông tin liên quan đến số tiền đó. Trờng hợp
ngợc lại, số vốn trên đợc đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đích
làm cho nó sinh sôi nảy nở càng nhiều, thì nó phải đợc phân chia.
Chức năng giám đốc bằng tiền của tài chính, ta thấy sau mỗi quá trình sản
xuất kinh doanh kết quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp

Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
bảo cho nó luôn luôn phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của sản xuất kinh
doanh
3.Nội dung cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp
Tài chính Doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau:
3.1 Quản lý vốn cố định- tài sản cố định
*Mục đích: - Vốn cố định- tài sản cố định là một yếu tố quan trọng để thực hiện
hoạt động sản xuất kinh Doanh nghiệp
- Vốn cố định- tài sản cố định là một yếu tố cơ bản tạo ra khối lợng
sản phẩm nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm
- Vốn cố định- tài sản cố định phản ánh quy mô, năng lực sản xuất
của Doanh nghiệp tại một thời điểm nghiên cứu, nó phản ánh giá trị của Doanh
nghiệp chính là vốn
- Qua công tác quản lý Vốn cố định- tài sản cố định có thể làm căn
cứ xác định nhu cầu về vốn
*ý nghĩa: Nhàm phát hiện ra những bất hợp lý, sai sót trong quá trình sử dụng,
xác định nhu cầu để điều chỉnh Vốn cố định- tài sản cố định. Từ đó đa ra các biện
pháp phù hợp
* Khái niệm: - Tài sản cố định là những t liệu lao động với nội dung vật chất là
Vốn cố định
* Đặc điểm: Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và qua mỗi một
chu kỳ nó vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó giảm dần và
dịch chuyển dần vào sản phẩm thông qua hình thức khấu hao
* Phân loại: tài sản cố định rất phong phú, đa dạng về chủng loại tính năng tác
dụng, giá trị, thời gian sử dụng... để quản lý tốt tài sản cố định ngời ta tiến hành
phân loại. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ngời ta có các cách phân loại tơng ứng và
với mỗi cách phân loại sẽ cho một cơ cấu tài sản cố định tức là số lợng và tỷ trọng
của từng bộ phận trong tổng thể và qua mỗi một cơ cấu ngời ta sẽ có các biện pháp
quản lý phù hợp

- Hao mòn vô hình
* Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán, phân bổ một cách khoa học hợp lý giá
trị của tài sản cố định vào sản phẩm trong suốt thời gian sử dụng chúng.
+ Có ba phơng pháp tính khấu hao:
- Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
- Phơng pháp khấu hao thep số d giảm dần có điều chỉnh
- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
* Các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng tài sản cố định
+ Mức trang bị cho lao động
+ Đánh giá tình hình sử dụng
- Về mặt số lợng
- Về mặt chất lợng
+ Các chỉ tiêu hiệu quả
- Sức sản xuất
- Hấp thụ vốn
- Tỷ suất lợi nhuận
3.2 Quản lý Vốn lu động- Tài sản lu động
*Mục đích:
- Vốn lu động- Tài sản lu động là những đối tợng lao động là một yếu tố của quá
trình sản xuất tạo ra khối lợng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
- Vốn lu động- Tài sản lu động bao gồm rất nhiều chủng loại khác nhau. Với mỗi
chủng loại quá trình vận động tham gia sản xuất khác nhau. Qua tìm hiểu nghiên
cứu mới đa ra đợc biện pháp quản lý phù hợp
- Vốn lu động- Tài sản lu động là một bộ phận vốn sản xuất tài sản của Doanh
nghiệp phản ánh đợc năng lực, mức độ đảm nhiệm về vốn. Qua nghiên cứu xác
định đợc nhu cầu về vốn, đảm bảo đợc nhu cầu về vốn, đảm bảo đợc vốn cho sản
xuất.

- Vốn lu động trong khâu dự trữ
- Vốn lu động trong khâu sản xuất
- Vốn lu động trong lu thông
+ Căn cứ vào khả năng chuyển hoá thành tiền của tài sản
- Tiền mặt
- Vàng bạc, chứng khoán
- Hàng hoá, vật t ( nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở
dang, phụ tùng thay thế)
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
* Quản lý Vốn lu động- Tài sản lu động là công tác định mức Vốn lu động: đó là
việc tính toán một cách chính xác khoa học, hợp lý số vốn lu đọng nhằm đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng
Việc này sẽ đảm bảo đợc nhu cầu vốn, tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành
sản phẩm.
Có hai phơng pháp định mức Vốn lu động
+ Phơng pháp gián tiếp: dựa vào các con số thống kê kinh nghiệm. Có thể là số
liệu của kỳ kế hoạch trớc của số thực tế đạt đợc kỳ trớc hoặc theo tài liệu, số liệu
của một đơn vị điển hình tiên tiến...
+ Phơng pháp trực tiếp: tính nhu cầu Vốn lu động cho từng nhóm Tài sản lu động
ở các khâu của quá trình sản xuất. Với mỗi nhóm ta lại tính cho từng loại sau đó
tổng hợp lại xác định đợc nhu cầu Vốn lu động phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lu động
+ Quá trình luân chuyển Vốn lu động
- Vòng luân chuyển
- Kỳ luân chuyển bình quân
+ Các chỉ tiêu hiệu quả
- Sức sản xuất Vốn lu động

* Các loại giá thành
+ Căn cứ vào công tác kế hoạch
- Giá thành kế hoạch: là tập hợp chi phí đợc xây dựng trên cơ sở kế hoạch định
mức
- Giá thành thực tế: là tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh bao gồm các chi phí đã đợc định mức kế hoạch và các chi phí phát sinh
ngoài kế hoạch
+ Căn cứ vào cách tính chi phí vào sản phẩm
- Giá thành sản lợng: là tập hợp tàon bộ chi phí liên quan tới việc sản xuất và tiêu
thụ một khối lợng sản phẩm trong kỳ
- Giá thành đơn vị: là tập hợp toàn bộ chi phí liên quan tới quá trình sản xuất một
đơn vị sản phẩm
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
+ Căn cứ vào phạm vi
- Giá thành phân xởng: là tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động của
phân xởng
- Giá thành công xởng: bao gồm giá thành phân xởng và chi phí quản lý
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành công xởng và chi phí ngoài sản xuất
* Phân loại chi phí: Chi phí của Doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng về đối t-
ợng, về tính chất, về tác dụng, về quy mô... để tiến hành quản lý chi phí thì ngời ta
tiến hành phân loại. Với mỗi cách phân loại khác nhau sẽ xác định cơ cấu tơng
ứng tức là xác định đợc số lợng và tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể từ đó
mới đa ra biện pháp quản lý tơng ứng
+ Phân loại theo tính chất hoạt động:
- Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động của Doanh nghiệp nó gắn liền với chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp
- Chi phí cho hoạt động tài chính: là chi phí cho tất cả các hoạt động liên quan tới
tiền tệ

- Nguyên liệu
- Vật liệu
- Nhiên liệu
- Khấu hao
- Chi phí khác bằng tiền
+ Phân loại theo mối quan hệ chi phí sản lợng
Mục đích cơ bản của cách phân loại này là lựa chọn nhiệm vụ sản xuất khi
có sự thay đổi khối lợng sản phẩm tức là với khối lợng sản phẩm đã thực hiện tổng
chi phí là nhỏ nhất
- Chi phí cố định
- Chi phí biến đổi
+ Phân loại theo cách tính
- Chi phí trực tiếp: là chi phí đợc tính trực tiếp vào giá thành sản xuất
- Chi phí gián tiếp : là chi những chi phí đợc phân bổ vào giá trị sản phẩm tuỳ theo
đối tợng sẽ có cách phân bổ tơng ứng
các phân loại này có mục đích là : lựa chọn cách tính chi phí vào sản phẩm
sao cho chi phí nào nhỏ nhất nhng vẫn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
+ Phân loại theo tính chất chi phí
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
- Chi phí lao động sống
- Chi phí lao động vật hoá
Mục đích cơ bản của cách phân loại này là xác định mức độ cơ giới hoá, tự
động hoá quá trình sản xuất
* Phơng hớng biện pháp hạ giá thành
Mục đích phân loại giá thành và chi phí nh trên là để các Doanh nghiệp có
thể quản lý và tính toán sao cho chi phí đạt tới mức là nhỏ nhất từ đó dẫn tới giá
thành của sản phẩm cũng là nhỏ nhất nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm, thu
hút và bán đợc nhiều sản phẩm. Sau đây là một số biện pháp nhằm hạ giá thành

Doanh nghiệp
* Nhân tố cơ bản ảnh hởng tới doanh thu đó là khối lợng sản phẩm và giá cả sản
phẩm. và với những ý nghĩa của doanh thu nh vậy thì các Doanh nghiệp mong
muốn tăng doanh thu. Để tăng doanh thu phải đa các biện pháp tác động tăng cả
hai chỉ tiêu trên và có thể đa ra một số biện pháp cơ bản sau:
+ Tăng tổng khối lợng sản phẩm bằng cách:
- Tiết kiệm vốn lu động, tăng vòng quay vốn
- Nâng cao hệ số sử dụng tài sản cố định
- Sử dụng lao động phù hợp, khuyến khích lao động tăng năng suất lao động
+ Tăng giá cả sản phẩm
- Làm tốt công tác thị trờng
- Nâng cao chất lợng sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
* Lợi nhuận: là chênh lệch giữa toàn bộ số tiền mà Doanh nghiệp thu đợc và số
tiền Doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ .
Nếu nh chênh lệch đó lớn hơn 0 là lãi.
Nếu chênh lệch đó nhỏ hơn 0 là lỗ
- Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp
- Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của các Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả của công tác tổ chức sản xuất, tổ chức
quản lý, tổ chức lao động
- Lợi nhuận là chỉ tiêu góp phần tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc
- Lợi nhuận góp phần bổ sung vốn hoạt động của Doanh nghiệp
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
- Lợi nhuận góp phần cải thiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
* Tuỳ theo tính chất công tác, đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp có thể xác
định đợc các loại lợi nhuận sau đó tổng hợp lại xác định tổng lợi nhuận trong một
kỳ

+ Tăng cờng hiệu quả công tác quản lý
+ Tăng cờng công tác khai thác
+ Đổi mới, nâng cao chất lợng máy móc, thiết bị
+ Lựa chọn, đào tạo đội ngũ nhân viên kỹ thuật, trình độ năng lực đáp ứng yêu cầu
sử dụng.
3.6 Báo cáo tài chính
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát toàn diện tình hình tài sản, công
nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
trong kỳ. Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giátình
hình và kết quả hoạt động của Doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của
Doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và dự đoán trong tơng lai, thì các Doanh
nghiệp lập các báo cao tài chính không chỉ vì tuân theo quy định của nhà nớc mà
đó còn là cơ sở thông tin để cung cấp cho các đối tợng quan tâm tới Doanh nghiệp
* Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp bao gồm có bốn loại sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Chúng ta sẽ đi sâu vào từng loại báo cáo tài chính trong chơng tìm hiểu các
báo cáo tài chính của Doanh nghiệp ở phần sau trong bài thiết kế môn học này.
3.7 Quản lý tín dụng trong Doanh nghiệp
* Tín dụng thực chất là mối quan hệ giữa các tổ chức và các cá nhân xuất phát từ
nhu cầu sử dụng vốn lẫn nhau giữa các tổ chức cá nhân đó
- Tín dụng là quan hệ vay mợn dựa vào nguyên tắc hoàn trả có lãi
- Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
các tác nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
- Tín dụng là sự giao dịch giữa hai bên trong đó một bên là trái chủ (ngời cho vay)

Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
- Tín dụng sản xuất
- Tín dụng phi sản xuất
+ Theo xuất xứ của nguồn vốn vay và sử dụng vốn vay
- Tín dụng trong nớc
- Tín dụng quốc tế
+ Theo tính chất bảo đảm khoản vay
- Tín dụng có bảo đảm
- Tín dụng tín chấp
* Các hình thức tín dụng
+ Tín dụng thơng mại: là quan hệ tín dụng giữa các Doanh nghiệp đợc thực hiện d-
ới hình thức mua bán chịu
+ Tín dụng ngân hàng : là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia
là thể nhân và pháp nhân
+ Tín dụng nhà nớc : là quan hệ tín dụng giữa nhà nớc và các tần lớp dân c hoặc
các tổ chức kinh tế xã hội khác dới hình thức phát hành công trái, trái phiếu kho
bạc hay tín phiếu kho bạc.
+ Tín dụng tiêu dùng: là quan hệ tín dụng giữa dân c với các Doanh nghiệp và các
tổ chức tín dụng. Quan hệ này đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của dân c trong điều
kiện có sự chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu tối thiểu của họ
+ Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng mà trong đó ngời cho thuê chuyển giao
tài sản, thiết bị cho ngời thuê sử dụng trong một thời gian xác định. Và ngời thuê
phải trả một số tiền cho ngời cho thuê tơng xứng với quyền sử dụng tài sản. Hết
thời hạn thuê, ngời thuê có thể tiếp tục thuê hoặc đợc mua lại tài sản đó.

Chơng II : giới thiệu chung
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
2.1- Giới thiệu về doanh nghiệp

hoàn thành giao cho cơ quan cung ứng của Nhà Nớc.
Giai đoạn III (1989 đến nay):
Là thời kì kinh tế thị trờng,công ty độc lập tự chủ trong sản
xuất kinh doanh,tự khai thác nguồn vật t đầu vào,tổ chức sản xuất và
tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
2.1.1.2.Quá trình phát triển công ty :
Đợc thành lập ngày 25-01-1960,năm 2004 chuyển sang Công ty cổ phần với
tên gọi Công Ty Cổ Phần Sơn Hải Phòng.Từ năm 1990 với định hớng phát triển
đúng trong thời kì đổi mới ở Việt Nam Với sự tập trung trí tuệ, phát huy mọi
nguồn lực đợc Ban Lãnh Đạo công ty khởi xớng; Sơn Hải Phòng đã có những bớc
phát triển nhảy vọt về công nghệ sản xuất và dịch vụ kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu
khách hàng và nhịp độ phát triển kinh tế của đất nớc đặc biệt trong lĩnh vực tàu
biển, công trình biển, công nghiệp và xuất khẩu.
Các mốc phát triển quan trọng:
Ngày 25/11/1960: Xí Nghiệp hoá chất Sơn Dầu đợc thành lập, bắt
đầu sản xuất một số loại Sơn gốc dầu.
Năm 1984: Nghiên cứu thành công sản phẩm Sơn chống hà gốc
bitum với độ bền 12 tháng.
Năm 1989: Đổi tên Xí Nghiệp Sơn Dầu thành Nhà Máy Sơn HảI
Phòng
Năm 1990: Nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm Sơn chống
hà gốc cao su Clo hoá độ bền từ 18 đến 24 tháng. Nghiên cứu thành
công Sơn chống hà cho taù thuyền đánh cá.
Năm 1992: Bắt đầu xây dựng thơng hiêu sản phẩm Cá voi
Năm 1993 : Nhà máy Sơn HảI Phòng đổi tên thành Công ty Sơn HảI
Phòng.
Năm 1994: Nhập thiết bị sản xuất Nhựa Alkyd, chuyển đổi toàn bộ
sang sản xuất Sơn gốc nhựa Alkyd và các nhựa tổng hợp khác nh
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....

Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
Năm 1995: Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất lần
thứ hai
Năm 1998: Đợc Chính Phủ tặng cờ thi đua xuất sắc
Liên tục 10 năm từ 1989-1998 đợc Thành uỷ-Quận uỷ tặng cờ
Đảng bộ trong sạch vững mạnh.
Liên tục 10 năm từ 1989 -1998 đợc Sở CN -UBND Thành Phố tăng
cờ thi đua xuất sắc .
Trong 6 năm liền đợc Liên đoàn lao động thành phố HảI Phòng
tặng cờ đơn vị công đoàn xuất sắc (Từ năm 1989 -1995).
Trong 4 năm liền từ 1995 -1998 đợc Tổng liên đoàn lao động Việt
Nam tặng cờ đơn vị công đoàn xuất sắc.Đặc biệt ,năm 1996 Tổng
liên đoàn lao đọng Việt Nam tặng cờ công đoàn xuất sắc nhất trong
phong trào lao động sáng tạo năm 1989-1995
Năm 2000: Công ty đợc Bộ Thơng Mại khen thởng về thành tích
xuất khẩu.
Năm 2005: Đón nhận huân chơng lao động hạng nhì do nhà nớc
trao tặng
Năm 2006: Đạt danh hiệu Thơng hiệu nổi tiếng với ngời tiêu dùng

Năm 2006: Đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lợng cao
Ngoài ra cán bộ ,công nhân viên Công ty Sơn đợc tặng nhiều cờ và
bằng khen của Bộ Công Nghiệp -Bộ lao động thơng binh và xã
hội..
2.1.1.4.Lĩnh vực hoạt động :
Có trên 150 loại sản phẩm Sơn gốc Alkyd,cao su clo
hoá,Epoxy,Acrylic,Polyure,Sơn tấm lợp,Sơn tĩnh điện,phục vụ cho các
lĩnh vực công nghiệp nh:

Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....

Trích đoạn Nghiên cứu tình hình bảo đảm nguồn vốn cho doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu tài sản (bảng cơ cấu tài sản) Cơ cấu nguồn vốn (bảng cơ cấu nguồn vốn)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status