MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Kết cấu chuyên đề 2
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 4
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức 6
1.1.4. Tình hình tổ chức công tác kế toán của công ty 10
1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
1.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 12
1.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty 16
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 16
1.2.5 Phân tích các chỉ số tài chính 39
1.2.5.1. Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 39
1.2.5.2 .Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 43
1.2.5.3. Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn 47
1.2.5.4. Chỉ số về khả năng sinh lời 50
1.2.5.5 Chỉ số về thị trường 53
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN 56
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 56
2.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty 56
2.1.1. Ưu điểm 56
2.1.2. Nhược điểm 57
2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty 58
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
Bảng 1.3. Phân tích kết cấu của chỉ tiêu tài sản 20
Bảng 1.4. Phân tích biến động theo thời gian của tiền và các khoản tương đương tiền 21
Bảng 1.5. Phân tích kết cấu của tiền và các khoản tương đương tiền 21
Bảng 1.6. Phân tích biến động theo thời gian của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 22
Bảng 1.7. Phân tích kết cấu của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 22
Bảng 1.8. Phân tích biến động theo thời gian của các khoản đầu phải thu ngắn hạn 22
Bảng 1.9. Phân tích kết cấu của các khoản đầu phải thu ngắn hạn 23
Bảng 1.10. Phân tích biến động theo thời gian của hàng tồn kho 23
Bảng 1.11. Phân tích kết cấu của hàng tồn kho 24
Bảng 1.12. Phân tích kết cấu của các khoản mục hàng tồn kho 24
Bảng 1.13. Phân tích biến động theo thời gian của các khoản phải thu dài hạn 25
Bảng 1.14: Phân tích kết cấu của các khoản thu dài hạn 25
Bảng 1.15. Phân tích biến động theo thời gian của tài sản cố định 26
Bảng 1.16. Phân tích kết cấu của tài sản cố định 26
Bảng 1.17. Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian 27
các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác 27
Bảng 1.18. Phân tích biến động theo thời gian của nguồn vốn 28
Bảng 1.19. Phân tích kết cấu của nguồn vốn 28
Bảng 1.20. Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian của nợ phải trả 29
Bảng 1.21. Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian của nợ ngắn hạn 30
Bảng 1.22. Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian của nợ dài hạn 31
Bảng 1.23. Phân tích biến động theo thời gian của vốn chủ sở hữu 32
Bảng 1.24. Phân tích kết cấu của vốn sở hữu 32
Bảng 1.25. phân tích tỷ trọng các khoản mục đi chiếm dụng vốn 32
Bảng 1.26. phân tích tình hình tỷ trọng khoản mục bị chiếm dụng vốn 33
Bảng 1.27. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm: 2010- 2012 34
Bảng 1.28. Phân tích biến động theo thời gian của doanh thu 35
Bảng 1.29. Phân tích biến động theo thời gian của chi phí 36
Bảng 1.30. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu chi phí 36
Bảng 1.31. Phân tích biến động theo thời gian của lợi nhuận 37
Bảng 1.62. Phân tích biến động gía trị sổ sách mỗi cổ phiếu 55
Bảng 1.63. Phân tích biến động gía thị trường/ giá trị sổ sách M/B 55
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty may Đồng Nai 7
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 10
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biến động theo thời gian của tài sản 19
Biểu đồ 2. Biến động theo thời gian của nguồn vốn 28
Biểu đồ 3. Biến động Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay,cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày
càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra khó khăn và thử thách cho mỗi
doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp
cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động kinhdoanh. Để đạt được điều
đó doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp
tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Việc thường xuyên
tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho doanhnghiệp và các cơ quan chủ
quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính,kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn
nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được
tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai
của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định
chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chínhdoanh
nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồnvốn, tài sản
các chi tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chínhcung cấp là chưa đầy
Đồng Nai.
•Chương 2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ
phần Tổng công ty May Đồng Nai.
PHẦN III. Kết luận và kiến nghị
SVTH: Mai Thị Kim Hoàn – Lớp: K46B - LTKT
2
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI
1.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần May Đồng Nai tiền thân là QUỐC TẾ SẢN XUẤT Y TRANG
– International Garment Manufacturer (“IGM”) do 14 cổ đông là các chủ tư bản người
Đài Loan thành lập vào năm1974. Nhà xưởng sản xuất của Công ty đặt tại Khu kỹ
nghệ Biên Hòa (nay là Khu Công nghiệp Biên Hòa 1), với số vốn ban đầu 300 triệu
(Tiền chế độ cũ), 367 máy móc thiết bị và khoảng 300 công nhân; Văn phòng của
Công ty đặt tại số: 02 - đường Công Lý - Sài Gòn.
Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, vào tháng 5/1975
QUỐC TẾ SẢN XUẤT Y TRANG được tiếp quản và đổi tên là NHÀ MÁY QUỐC
TẾ Y TRANG. Sau đó căn cứ vào Quyết định số: 673/CNn-TSQL, ngày 05/9/1977
của Tổng cục Công nghiệp nhẹ, Quốc tế Y trang được chuyển đổi sở hữu với tên gọi
mới là XÍ NGHIỆP MAY ĐỒNG NAI.
Trong quá trình hình thành và phát triển, đến Tháng 6/1992: Xí nghiệp được
nâng cấp thành CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI - Theo Quyết định của Bộ Công Nghiệp
nhẹ số 491/CNn-TCLĐ ngày 22/6/1992 và năm 1993 Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết
định số: 415/ CNn - TCLĐ ngày 24/4/1993 thành lập CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI -
Thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp May Việt Nam.
Năm 1995 Công ty May Đồng Nai trở thành thành viên hạch toán độc lập của
Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam (“VINATEX”) – Nay là Tập đoàn Dệt May Việt
sản xuất hàng năm của Tổng Công ty là trên 6,8 triệu sản phẩm may mặc bao gồm: Áo
Jacket: 1,5 triệu; áo sơ mi: 2 triệu; Quần: 1.2 triệu; Bộ đồng phục, Bảo hộ lao động: 1
triệu; Đầm, váy: 800 ngàn bộ; Vest: 300 ngàn bộ và nhiều sản phẩm thời trang khác…
- Sản xuất kinh doanh hàng may mặc các loại, kinh doanh các mặt hàng, thiết bị
phụ tùng ngành dệt may, các sản phẩm của ngành dệt may. Xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Môi giới bất dộng sản, dịch vụ nhà đất, kinh doanh nhà, xây dựng công trình
dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
SVTH: Mai Thị Kim Hoàn – Lớp: K46B - LTKT
4
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, nhà ở.
- Mua bán mỹ phẩm, nước giải khát, rượu bia.
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
- Vận tải hành khách đường bộ theo hợp đồng.
- Vận tải hàng hóa đường bộ, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, khu
nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe (không kinh doanh tại trụ sở).
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và đô thị.
- Sản xuất mua bán vải không dệt.
- Mua bán nguyên liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng sản xuất vải không dệt.
- Mua bán, đại lý mua bán máy móc, thiết bị y tế.
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê.
- Bán buôn tổng hợp, bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại.
- Bán buôn gạo.
- Bán buôn thực phẩm.
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất
kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách và pháp luật của Nhà nước, thực hiện
7
ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM
ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
VĂN
PHÒNG
TỔNG HỢP
(TC-HC-
NS)
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG KẾ
HOẠCH
XUẤT
may
CTy
Đồng
Xuân
Thành
XN
may
Chi
nhánh
tại Bình
Phước
CTy
Đồng
Phước
Văn
phòng
chi
nhánh
tại Hà
Nội
VP chi
nhánh
tại TP.
HCM
(BP,
XNK)
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công
việc được tổng giám đốc uỷ quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Phòng tổng hợp (TC- HC- NS):
Có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện các công
tác: tuyển dụng, quản lý, đào tạo, điều động nhân lực theo yêu cầu sản xuất; tổ chức
hành chính, chế độ chính sách đối với CBCNV; văn thư lưu trữ và công tác quản
phòng; giám sát việc tuân thủ quy tắc, nội quy làm việc tại văn phòng công ty, các quy
chế, quy định liên quan đến các lĩnh vực phòng phụ trách hoặc tham gia phụ trách.
Phòng kinh doanh:
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty xây dựng quy chế quản lý, điều hành
nhằm phát huy cao nhất hiệu quả kinh doanh. Thực hiện công tác nghiên cứu, các vấn
đề liên quan đến việc đầu tư kinh doanh, đưa ra các phương án, mục tiêu kinh doanh.
Phối hợp với các phòng ban công ty lập kế hoạch triển khai hoàn thiện mục tiêu kinh
doanh.
Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu cho Giám đốc việc tổ chức lập kế hoạch và thực hiện công tác tài
chính kế toán theo đúng pháp luật Nhà nước ban hành; kiểm tra, đối chiếu, ghi chép và
thực hiện hạch toán kế toán, thực hiện các chế độ báo cáo kế toán; tư vấn giúp Ban
giám đốc bảo toàn và phát triển hiệu quả nguồn vốn của Công ty.
Phòng kỹ thuật sản xuất:
Chịu trách nhiệm điều hành dây chuyền công nghệ, giám sát quá trình vận hành sản
xuất tại các xí nghiệp. Tham mưu cho Giám đốc về việc tổ chức quy trình sản xuất, đầu tư
dây chuyền, máy móc thiết bị phù hợp, nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty.
Phòng kế hoạch xuất- nhập khẩu:
Chịu trách nhiệm tìm hiểu thị trường xuất khẩu tiềm năng, tìm kiếm đối tác. Lập
kế hoạch, mục tiêu xuất- nhập khẩu cụ thể trong kỳ kế toán. Tham mưu cho Giám đốc
SVTH: Mai Thị Kim Hoàn – Lớp: K46B - LTKT
9
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
về các hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cao cho công ty.
toán
vật tư
Các ban kế toán đơn
vị trực thuộc
10
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
ty. Tham mưu cho TGĐ dự thảo các quy định về quản lý và tổ chức kiểm tra thực
hiện. Huy động, quản lý sử dụng vốn, tài sản. Tham gia các công tác xây dựng, dự
toán công trình, và giải quyết thanh toán công nợ kịp thời. Xây dựng chiến lược đầu tư
dài hạn. Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế hàng quý, hàng năm. Thường xuyên và
định kỳ kiểm tra công tác kế toán toàn Công ty.
- Phó kế toán trưởng: Giúp kế toán trưởng Công ty tổ chức và thực hiện công tác
TC, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn Công ty. Thay mặt khi kế toán trưởng
đi vắng (có ủy quyền từng lần cụ thể). Trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ kế toán TC của
Công ty và các đơn vị trực thuộc.
Tổ chức chỉ đạo công tác lập, duyệt, xử lý luân chuyển chứng từ kế toán để hàng
ngày cập nhật vào máy kịp thời. Tổ chức chỉ đạo việc lập, kiểm tra báo cáo kế toán
hàng tháng, quý, năm. Theo dõi công tác ký kết, thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh
tế. Tổ chức tham gia kiểm tra tài TC, quyết toán của các đơn vị trực thuộc theo quy
định của Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trưởng công ty theo dõi tình hình thực hiện
công việc liên quan đến tài chính, tín dụng, công tác đầu tư, thu hồi vốn, các khoản
công nợ…của toàn Công ty. Kế toán tổng hợp toàn Công ty, kế toán nhật ký chung.
Theo dõi các hợp đồng ký kết và kế toán công nợ nội bộ, thu vốn, phải thu khách
hàng.
- Kế toán ngân hàng: Giúp kế toán trưởng Công ty theo dõi toàn bộ công tác
ngân hàng, các khoản phải trả người bán, theo dõi tình hình quan hệ với Ngân sách
Nhà nước và tình hình quản lý vật tư tài sản của toàn Công ty. Kế toán ngân hàng, kế
toán theo dõi quan hệ thanh toán với người bán, với Ngân sách Nhà nước. Kế toán
theo dõi TSCĐ, vật tư, công cụ, dụng cụ xuất dùng.
thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chuẩn
mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực đến thời điểm kết thúc
niên độ kế toán lập báo cáo tài chính năm. Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán
Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo
SVTH: Mai Thị Kim Hoàn – Lớp: K46B - LTKT
12
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông
tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Công ty Cổ phần Tổng Công Ty May Đồng Nai căn cứ vào hệ thống tài khoản kế
toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006), tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản
kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn vị và phải
phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp
tương ứng. Đồng thời có bổ sung thay đổi theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2009 một số nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh và tài khoản chưa được quy định
trong Chế độ kế toán doanh nghiệp (như: Đổi số hiệu tài khoản 431- “Quỹ khen thưởng,
phúc lợi” thành tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi; Đổi số hiệu tài khoản 4311 -
“Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531- Quỹ khen thưởng; Đổi số hiệu tài khoản 4312 -
“Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- Quỹ phúc lợi; Đổi số hiệu tài khoản 4313 - “Quỹ
phúc lợi đã hình thành TSCĐ” thành tài khoản 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Bổ sung tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”…)
Chứng từ kế toán áp dụng trong công ty thực hiện theo đúng nội dung, phương
pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-
CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng
từ kế toán và các quy định trong Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
c.Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung.
d. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Giá trị HTK cuối kỳ được xác định theo phương pháp thực tế đích danh. Gía trị
nhiên vật liệu tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Công ty áp dụng kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
•Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
SVTH: Mai Thị Kim Hoàn – Lớp: K46B - LTKT
14
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
TSCĐ hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng TSCĐ
hữu hình, vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được
ước tính như sau:
Nhà cửa vật kiến trúc 08-15 năm
Máy móc thiết bị 05-07 năm
Phương tiện vận tải 06-08 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý 03-05 năm
Quyền sử dụng đất 10-50 năm
Phần mềm vi tính 06 năm
•Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty iên kết được kế toán theo phương pháp
giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được
ghi nhận vào báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.Các khoản được chia khác (ngoài
lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản
giảm trừ giá gốc đầu tư.
•Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương
pháp đường thẳng.
Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn được hạch toán vào chi phí trả trước dài
hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm.
•Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản
một bức tranh tài chính phản ánh toàn bộ gía trị các loại tài sản mà doanh nghiệp đang sở
hữu và nguồn vốn để hình thành nên các loại tài sản đó tại một thời điểm nhất định. Do đó,
ta tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán năm 2010 đến năm 2012 tại Công ty Cổ Phần
SVTH: Mai Thị Kim Hoàn – Lớp: K46B - LTKT
16
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
Tổng Công Ty May Đồng Nai để thấy được bức tranh tài chính này
Bảng 1.1 . Bảng cân đối kế toán qua 3 năm 2010- 2012
ĐVT: Đồng
TÀI SẢN Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
TÀI SẢN NGẮN HẠN 177.957.206.350 251.965.557.171 191.759.227.679
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 45.586.657.256 90.198.188.550 50.841.344.315
1.Tiền 30.586.657.256 43.818.188.550 35.841.344.315
2. Các khoản tương đương tiền 15.000.000.000 46.380.000.000 15.000.000.000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 414.685.480 19.209.370.110
1. Đầu tư ngắn hạn 414.685.481 19.209.370.111
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 72.872.240.308 73.608.651.252 45.602.774.034
1. Phải thu khách hàng 56.274.216.972 70.998.902.363 38.712.115.450
2. Trả trước cho người bán 2.755.119.471 765.048.000 5.352.145.780
5. Các khoản phải thu khác 13.842.903.865 1.844.700.889 1.538.512.804
IV. Hàng tồn kho 56.727.133.930 82.458.905.911 72.778.760.118
1. Hàng tồn kho 56.727.133.930 82.752.189.765 73.301.444.118
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) (293.283.854) (522.684.000)
V. Tài sản ngắn hạn khác 2.771.174.856 5.285.125.978 3.326.979.102
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 371.747.379 856.841.429 1.259.543.164
2. Thuế GTGT được khấu trừ 1.952.258.190 3.733.007.028 1.442.088.938
5. Tài sản ngắn hạn khác 447.169.287 695.277.521 625.347.000
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 88.870.135.440 116.900.356.593 147.726.616.252
I- Các khoản phải thu dài hạn 1.441.444.563 2.007.407.993 14.259.621.378
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 1.076.159.219 1.597.537.257 14.102.736.377
6. Chi phí phải trả 2.451.910.419 1.806.040.098 641.229.776
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 6.943.813.422 5.725.226.454 5.390.236.344
10. Qũy khen thưởng phúc lợi 338.877.216 277.177.097 104.937.197
II. Nợ dài hạn 15.899.245.546 14.697.529.380 8.847.095.252
4. Vay và nợ dài hạn 15.732.305.546 14.577.954.380 8.847.095.252
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 166.940.000 119.575.00
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 61.023.675.954 86.347.163.958 110.199.603.882
I. Vốn chủ sở hữu 61.023.675.954 86.347.163.959 110.199.603.883
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 39.844.850.000 39.844.850.000 59.766.760.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 6.276.000 6.276.000
7. Quỹ đầu tư phát triển 4.133.622.234 10.381.040.704 7.033.199.709
8. Quỹ dự phòng tài chính 3.398.292.249 5.916.031.249 10.559.722.249
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 13.640.635.471 30.198.966.005 32.839.299.709
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 266.827.341.790 368.865.913.764 339.485.843.931
1.2.1.1 Phân tích biến động chung về quy mô và kết cấu tài sản
•Đánh giá chung về biến động tài sản:
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta có tình hình biến động tài sản như sau:
SVTH: Mai Thị Kim Hoàn – Lớp: K46B - LTKT
18
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 03
Bảng 1.2. Phân tích biến động theo thời gian của chỉ tiêu tài sản
Đơn vị tính: Đồng
TÀI SẢN Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 % 2012/2011 %
Tài sản NH
177.957.206.
350
251.965.557.
171
191.759.227.6
79
CHỈ TIÊU 2010 2011 2012
GIÁ TRỊ (đ) ( %) GIÁ TRỊ (đ) ( %) GIÁ TRỊ (đ) ( %)
Tài sản ngắn hạn 177.957.206.350 66,69 251.965.557.171 68,31 191.759.227.679 56,49
Tài sản dài hạn 88.870.135.440 33,31 116.900.356.593 31,69 147.726.616.252 43,51
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng lên
rồi giảm xuống qua ba năm. Tổng tài sản của công ty đang quản lý và sử dụng năm
2010 là 266.827.341.790 đồng. Tình hình tài sản có sự biến động rất lớn cụ thể 2011
tổng TS tăng mạnh 102.038.571.974 đồng, tương ứng với 38,24% so với 2010. Qua
đến năm 2012 thì tổng TS giảm mạnh 29.380.069.833 đồng tương ứng với 7,96%.
Kết cấu tài sản của công ty vẫn thiên về tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản . Tuy sang năm 2012 có giảm nhưng không đáng kể từ 68,31%
xuống 56,49%.
Tỷ trọng tài sản dài hạn năm 2010 chiếm 33,31% năm 2011 chiếm 31,69%, năm
2012 chiếm 43,51% tương ứng tăng 11,82% so với năm 2011.
Nhìn chung qua 3 năm giá trị tài sản tăng lên rồi giảm xuống đây là một dấu
hiệu xấu. Đứng trên phạm vi tổng thể để phân tích và đưa ra nhận xét cuối cùng ta đi
sâu vào việc xem xét nghiên cứu từng khoản mục cụ thể để phân tích .
a. Phân tích tài sản ngắn hạn
TSNH luôn có sự biến động do tính thanh khoản cao do đó nó có ảnh hưởng lớn
đến tổng TS. TSNH năm 2011 là 251.965.557.171 đồng tăng 74.008.350.821 đồng
so với 2010 tương ứng với 41,59%. Năm 2012 là 191.759.227.679 đồng giảm mạnh
so với năm 2011 là 60.206.329.492 đồng tương ứng với 23,89%. Để tìm hiểu nguyên
nhân biến động mạnh này ta đi tìm hiểu các nhân tố trong TSNH
•Tiền và các khoản tương đương tiền:
SVTH: Mai Thị Kim Hoàn – Lớp: K46B - LTKT
20