tiểu luận tốt nghiệp: thực trạng và giải phấp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở nguyễn trực tt kim bài - Pdf 22

Trờng đào tạo cán bộ lê hồng phong
Lớp trung cấp lý luận. k5 b 09

Tiểu luận tốt nghiệp
đề tài :
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất l-
ợng đội ngũ giáo viên trờng
thcs nguyễn trực tt kim bài
Họ và tên học viên: Nguyễn Công Hoan
Đơn vị công tác: Trờng THCS nguyễn Trực TT Kim Bài
Giảng viên hớng dẫn: Đỗ Lê TriềuHà Nội, tháng 4 năm 2011

:
Mục lục
mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
4. Phơng pháp nghiên cứu
5. Kết cấu của đề tài
Chơng I : lý luận chung về việc xây dựng đội ngũ
giáo viên và vai trò của đội ngũ giáo viên trong
giai đoạn hiện nay
1. Quan điểm của Đảng ta v t tởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ
giáo viên
2. Vai trò của đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lợng dạy và
học trong giai đoạn hiện nay
3. Những quy định về chuẩn giáo viên trung học cơ sở

hình thành đội ngũ lao động có trí thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, tự
chủ, năng động sáng tạo". Giáo dục Trung học cơ sở phải đi dần vào "Thế ổn
định, đổi mới, phát triển với chất lợng cao". Muốn có chất lợng cao cần phải giải
quyết một cách đồng bộ nh đội ngũ giáo viên, trang thiết bị, trong đó việc
nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên là quan trọng, đó là công việc trớc hết của
ngời quản lý và mang một ý nghĩa quyết định.
Để đạt đợc mục tiêu này, đòi hỏi phải có nhiều yếu tố, nhng quan trọng
vào bậc nhất đó là vai trò của ngời thày. Nó yêu cầu ở ngời thày không chỉ là
kiến thức chuyên môn mà còn cả kiến thức về s phạm nữa. Sản phẩm giáo dục là
con ngời, muốn đào tạo con ngời phát triển toàn diện phải có đội ngũ giáo viên
giỏi. Vì vậy, tôi nhận thức rằng việc học tập bồi dỡng mang tính nghề nghiệp,
tính quy chế và là điều lệ của của mỗi nhà trờng. Nếu không học tập bồi dỡng thì
không thể nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, năng lực s phạm, năng lực
quản lý để vững vàng trên bục giảng.
Nghiên cứu về hoạt động dạy và học, tôi thấy rằng muốn quản lý tốt quá
trình này cần chú ý đến các yếu tố nh: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung chơng trình,
phơng pháp, tổ chức dạy học, cũng nh những điều kiện của môi trờng bên
ngoài đảm bảo cho hoạt động tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh vận hành
một cách tối u.
Đội ngũ giáo viên mạnh bao gồm nhiều ngời tốt thì chính tập thể đó sẽ là
môi trờng thuận lợi cho mọi thành viên làm việc có chất lợng.
Một tập thể giáo viên vững mạnh đợc thể hiện ở sự cộng tác, phối hợp
nhịp nhàng giữa các thành viên trong tập thể giáo viên đó đều có trình độ chuyên
môn vững vàng và phơng pháp giảng dạy, giáo dục hợp lí tạo nên chất lợng giáo
dục cao. Mỗi giáo viên đều có ảnh hởng giáo dục rộng rãi đến một tập thể học
sinh. Mỗi học sinh cũng tiếp nhận sự giáo dục của mỗi giáo viên và tập thể giáo
viên. Vì vậy chất lợng giáo dục, hiệu quả giáo dục đợc quy định bởi năng lực
phẩm chất của mỗi giáo viên cùng với sự phối hợp về khả năng chuyên môn và
khả năng s phạm của giáo viên. Những giáo viên có uy tín cao thờng thực hiện
tốt cả hai nhiệm vụ này.

Để giải quyết các nhiệm vụ vừa nêu ở trên tôi đã sử dụng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp điều tra, thu thập tài liệu.
- Phơng pháp quan sát: Dự giờ dạy của giáo viên; Kiểm tra chất lợng học tập
của học sinh qua các bài kiểm tra
- Phơng pháp thống kê: Nhằm xử lý các số liệu và kết quả thu đợc dẫn đến quá
trình nghiên cứu
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của đề tài đợc chia thành
3 chơng:
- Chơng 1 : Lý luận chung về việc xây dựng đội ngũ giáo viên và vai trò của đội
ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay.
- Chơng II: Thực trạng đội ngũ giáo viên trờng THCS Nguyn Trc TT Kim Bi
- Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị trong việc nâng cao chất lợng đội ngũ
giáo viên của trờng THCS Nguyn Trc TT Kim Bi
Chơng I : lý luận chung về việc xây dựng đội ngũ giáo
viên và
vai trò của đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay
1. Quan điểm của Đảng ta và t tởng Hồ Chí Minh về xây
dựng đội ngũ giáo viên.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển với những bớc
tiến nhảy vọt trong thế kỷ 21. Đa thế giới chuyển từ thời đại công nghiệp sang
thời đại thông tin và phát triển trí thức, đồng thời tác động tới tất cả các lĩnh vực.
Kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng, phong phú và tăng theo cấp
số nhân.
Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học công nghệ phát triển
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại. Tại Hội nghị lần thứ hai
của Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đã khẳng định "Giáo dục là quốc
sách hàng đầu" và nghị quyết của Hội nghị lần này cũng đã đề ra "Nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động trí
thức có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo, có đạo

hàng đầu. Mỗi nhà trờng đều phải lấy việc "Nâng cao chất lợng giáo dục nói
chung và đặc biệt là đội ngũ học sinh giỏi làm nhiệm vụ trung tâm, xuyên suốt
cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của mình".
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục, đào
tạo. Ngời luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho đội ngũ giáo viên và những ngời
làm công tác giáo dục. Trong t tởng của Ngời, chúng ta luôn tìm thấy những trăn
trở, những yêu cầu, những lời dặn dò và những kỳ vọng to lớn đối với việc xây
dựng đội ngũ những ngời thày trong xã hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: đội ngũ giáo viên luôn giữ một vị trí, vai
trò vô cùng quan trọng, họ là ngời quyết định thành công công cuộc xây dựng và
đổi mới nền giáo dục. "Không có thày giáo thì không có giáo dục", câu nói đó
của Ngời khẳng định vai trò không thể thay thế của ngời giáo viên trong sứ mệnh
đào tạo thế hệ trẻ.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong nền giáo dục cách mạng, ngời giáo
viên có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho nớc nhà, là những
chiến sĩ tiên phong trên mặt trận t tởng, văn hóa có trách nhiệm truyền bá cho
thế hệ trẻ lý tởng đạo đức chân chính, hệ thống các giá trị, tinh hoa văn hóa của
dân tộc và nhân loại, bồi dỡng cho họ những phẩm chất cao quý và năng lực sáng
tạo phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội. Muốn thực hiện đợc nhiệm vụ ấy,
bản thân các thày cô giáo phải trở thành một lực lợng mạnh mẽ, phải có trí tuệ và
tài năng mới có thể đào tạo đợc những thế hệ công dân, cán bộ có tài cho xã hội.
Chính vì vậy, Hồ Chí Minh yêu cầu những ngời hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục không đợc bằng lòng với kiến thức đã có, mà phải thờng xuyên tích lũy kiến
thức. Ngời cho rằng ngời nào tự cho mình là biết đủ rồi thì ngời đó là dốt nhất,
Ngời nói: "giáo viên cũng phải tiến bộ cho kịp thời đại thì mới làm đợc nhiệm
vụ, chớ tự mãn cho mình giỏi rồi thì dừng lại mà dừng lại là lùi bớc, là lạc hậu,
tự đào thải mình trớc".
Trong sự nghiệp trồng ngời, đội ngũ giáo viên nếu chỉ có tài thôi thì cha
đủ, ngoài trí tuệ, tài năng, ngời giáo viên phải có đạo đức. Ngời nhắc nhở: "các
thày, cô giáo phải trở thành tấm gơng sáng, thành kiểu mẫu cho các em noi

viết "Thầy giáo là nhân vật trung tâm trong nhà trờng, là ngời quyết định đào
tạo nên những con ngời mới xã hội chủ nghĩa". Thủ tớng còn chỉ rõ thêm " Vấn
đề lớn nhất trong giáo dục của ta hiện nay là tạo điều kiện thuận lợi nhất để đội
ngũ giáo viên dần dần trở thành một đội quân đủ năng lực, đủ t cách làm tròn sứ
mệnh của mình. Chất lợng giáo dục trớc mắt và tơng lai tuỳ thuộc vào đội ngũ
này. Cho nên lo cho chất lợng, lo cho cải cách giáo dục thì khâu quan trọng bậc
nhất là lo cho đội ngũ giáo viên. Phải thực sự lo và có một biện pháp đồng bộ từ
Bộ giáo dục đến các trờng học. Bộ giáo dục phải coi đây là công tác trọng yếu
nhất, phải kiên trì làm trong nhiều năm, phải làm cho giáo viên có đạo đức tốt
hơn, có ý thức với nghề, có tâm hồn với trẻ. Không có giáo viên tốt thì không có
nhà trờng tốt, không có giáo dục tốt thì không có chất lợng cao. Muốn đạt đợc
nh vậy điều quan trọng trớc tiên là phải lo bồi dỡng đội ngũ giáo viên của ta làm
sao để có đủ trình độ về chính trị, nghiệp vụ văn hoá để ngày mai dạy tốt hơn
bây giờ.
Nh vậy trong sự nghiệp giáo dục, bất kỳ giai đoạn nào, ở bất kỳ trờng học
nào thì việc bồi dỡng đội ngũ giáo viên và nâng cao chất lợng học sinh cũng là
nhiệm vụ cực kỳ quan trọng.
3. Những quy định về chuẩn giáo viên trung học cơ sở
Theo Thông t 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định
về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, ngời giáo viên phải đạt các tiêu
chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất đạo đức chính trị, đạo đức, lối sống
- Về phẩm chất chính trị: Yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đờng lối,
chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc; tham gia các hoạt động
chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
- Về đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật
Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh
thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung
thực, lành mạnh, là tấm gơng tốt cho học sinh.
- Về ứng xử với học sinh: Thơng yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với hócinh,

toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá
của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giâo dục: Kế hoạch các hoạt động giáo dục
đợc xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phơng pháp giáo dục bảo dảm tính
khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực
tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lợng giáo dục trong và ngoài
nhà trờng.
- Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục t tởng, tình cảm, thái độ
thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong
các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch theo kế hoạch đã xây
dựng.
- Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các
hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng.
- Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua
các hoạt động trong cộng đồng nh: lao động công ích, hoạt động xã hội theo
kế hoạch đã xây dựng.
- Vận dụng các nguyên tắc, phơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào
tình huống s phạm cụ thể, phù hợp đối tợng và môi trờng giáo dục, đáp ứng mục
tiêu giáo dục đề ra.
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách
quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vơn lên của học sinh.
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn
luyện, hớng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng
đồng phát triển nhà trờng.
- Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm phát
triển nhà trờng và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên

Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc cấp huyện năm học 2008-2009,
2009-2010
Đoàn thanh niên: Chi đoàn giáo viên: 15
Đội Thiếu niên: Liên đội mạnh cấp TP năm học 2009-2010.
- Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ:
+ Thuận lợi:
Nhà trờng luôn nhận đợc sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, đặc biệt
là của Sở GD-ĐT Hà Nội, Huyn uỷ, UBND huyn Thanh Oai , Phòng GD-ĐT
huyn , UBND cựng ng y TT Kim bi và sự ủng hộ, giúp đỡ tích cực của Ban
đại diện Hội Cha mẹ học sinh.
Chi bộ, Ban Giám hiệu, Công đoàn là tập thể đoàn kết, luôn có ý thức
phấn đấu xây dựng trờng vững mạnh.
Trờng có bề dày thành tích: Nhiều năm là trờng tiên tiến xuất sắc luôn
là trờng dẫn đầu về bồi dỡng học sinh giỏi của huyện số học sinh giỏi của tỉnh
hoặc thành phố chiếm hơn nửa của huyện và chiếm hầu hết các giải cao,trớc có
nhều em đạt học sinh giỏi quốc gia hàng năm có hơn 40 lợt em vào các trờng
chuyên của bộ và của thành phố .
Trờng có nhiều giáo viên giỏi cấp Thành phố, cấp huyện ở đều các
môn, đã và đang là lực lợng nòng cốt trong phong trào Dạy tốt của nhà trờng và
của huyện. Phong trào cải tiến lề lối làm việc, đổi mới phơng pháp dạy học và
phong trào tự học đã thực sự trở thành nề nếp. Bên cạnh đó, lực lợng giáo viên
trẻ năng động, cầu thị và ngày một khẳng định vai trò của mình trong tập thể nhà
trờng.
Đa số học sinh có nề nếp, có ý thức chấp hành kỷ cơng, nhiều học
sinh hiếu học, không ngừng vơn lên. Trờng có nhiều học sinh giỏi ở tất cả các
môn, có thành tích cao về TDTT và văn nghệ. Số lợng học sinh yếu kém ngày
một ít, không có học sinh bỏ học, vi phạm pháp luật.
Cán bộ quản lý của nhà trờng không ngừng học tập, nâng cao trình độ
chuyên môn trong công tác quản lý. Đã hình thành, tiếp tục củng cố, hoàn thiện
phong cách làm việc khoa học, dân chủ, công bằng và hiệu quả, với tinh thần "kỷ c-

viên dạy giỏi. Đẩy mạnh phong trào đổi mới phơng pháp dạy học, cải tiến công
tác đánh giá giáo viên và học sinh.
- Quan tâm chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên, nhân viên, chú ý tới chế
độ chính sách, kiểm tra đánh giá khen thởng kịp thời đối với giáo viên và học
sinh có những thành tích xuất sắc.
1. 2. Thực hiện quy chế chuyên môn, xây dựng kỷ cơng nề nếp giảng
dạy trong nhà trờng:
- Ban giám hiệu kết hợp với đội ngũ cán bộ tổ, nhóm tổ chức kiểm tra việc
thực hiện quy chế chuyên môn của mỗi giáo viên thông qua Sổ ghi đầu bài, Sổ
báo giảng, Sổ điểm, kiểm tra hồ sơ sổ sách theo quy định mỗi tháng 1 lần. Lập
kế hoạch kiểm tra, thanh tra giáo viên trong từng học kỳ. Sau mỗi tiết dạy đều có
nhận xét, đánh giá và cho ý kiến chỉ đạo.
- Ban giám hiệu phối hợp với tổ trởng, nhóm trởng chuyên môn kiểm tra
giáo viên có báo trớc và không báo trớc, thanh tra giáo viên để đánh giá
- Cuối học kỳ, mỗi giáo viên tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện quy chế
chuyên môn, chỉ thị, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc, kết quả thực
hiện công việc đợc giao. Sau đó tổ trởng và Ban giám hiệu có nhận xét chung.
- Tổ chức các hoạt động dạy và học tốt, chấp hành đầy đủ mọi quy chế
chuyên môn, giám sát chặt chẽ, sát sao và có biện pháp kịp thời để động viên,
khen chê. Hoạt động dạy học đợc thực hiện theo đúng nội dung và chơng
trình do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.
- Ban giám hiệu nhà trờng và các tổ chuyên môn đã bồi dỡng giáo viên
thực hiện đợc nhiều tiết thực tập theo chuyên đề cấp huyện và cấp trờng, tạo điều
kiện cho giáo viên tham gia đầy đủ các lớp bồi dỡng chuyên đề của Huyện.
- Bồi dỡng giáo viên có kĩ năng ra đề đúng yêu cầu chuẩn kiến thức, đặc biệt
chú ý câu hỏi phân loại học sinh, để phát hiện học sinh giỏi, bồi dỡng học sinh yếu
kém.
- Yêu cầu giáo viên 100% ứng dụng công nghệ thông tin đạt hiệu quả
trong các tiết dạy chuyên đề, dự giờ báo trớc, thi giáo viên giỏi cấp huyện, cấp
Thành phố.

sáng kiến đạt loại tốt gửi Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm của trờng
* Số sáng kiến kinh nghiệm năm học 2009 - 2010:
- Số SKKN đợc bảo lu của năm học 2008-2009: 4
- Số SKKN hội đồng trờng chấm xếp loại A: 18
- Số SKKN gửi lên cấp huyện công nhận: 18
- Số SKKN đợc công nhận cấp Thành phố: 5
1. 4. Đánh giá u điểm nổi bật của đội ngũ:
- Giáo viên của nhà trờng có nề nếp làm việc nghiêm túc, khoa học. Ban
giám hiệu kết hợp với tổ chuyên môn dự giờ, kiểm tra việc thực hiện quy chế
chuyên môn, hồ sơ giáo án của giáo viên mỗi tháng một lần, có nhận xét đánh
giá, có ý kiến chỉ đạo để mỗi giáo viên rút kinh nghiệm, thực hiện đúng hớng
công tác đổi mới dạy học.
- Các tổ, nhóm duy trì sinh hoạt chuyên môn đều đặn theo định kỳ, đi sâu
vào sinh hoạt chuyên môn có chất lợng, theo chuyên đề.
- Tập thể giáo viên đoàn kết, có tinh thần cộng đồng, trách nhiệm cao,
thực hiện tốt cuộc vận động "Dân chủ Kỷ cơng Tình thơng Trách
nhiệm". Mỗi thầy cô là tấm gơng cho học sinh noi theo, luôn có ý thức học tập,
bồi dỡng, tự bồi dỡng thông qua các chơng trình đào tạo dài hạn, ngắn hạn, thăm
lớp, dự giờ.
- Tất cả giáo viên đều có ý thức đổi mới dạy học, đặc biệt về vận dụng các
phơng tiện dạy học hiện đại ứng dụng công nghệ thông tin vào bài dạy đợc giáo
viên tích cực tham gia tập huấn và triển khai nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh trong học tập, nâng cao hiệu quả, chất lợng tiết học . Không phụ lòng kì
vọng của cha mẹ học sinh khi gửi con tới trờng. Xứng đáng với sự vất và lòng
hiếu học của các em khi phải vợt chặng đờng xa tới trờng.
- Nhiều giáo viên đã có thành tích bồi dỡng cho học sinh giỏi của trờng.
Từ đó chọn ra những học sinh tiêu biểu dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp thành
phố. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm của trờng có nhiều kinh nghiệm, đặc biệt là
trong công tác giáo dục học sinh chậm tiến và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc
giao.

- Nhiều giáo viên đợc bồi dỡng trởng thành lại chuyển về nội thành.
3. Nguyên nhân của kết quả và hạn chế.
3. 1. Nguyên nhân của những kết quả.
- Nhà trờng tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và giáo viên tham gia các lớp bồi d-
ỡng về chuyên môn, các lớp chuyên đề, chuyên sâu giữa các trờng trong thành
phố để đợc học hỏi kinh nghiệm.
- Ban Giám hiệu đã xây dựng kế hoạch dạy học có bài bản quy củ. Thu thập và
xử lý các thông tin liên quan đến giáo dục một cách kịp thời và khoa học. Thờng
xuyên dự giờ thăm lớp giáo viên và học sinh, kịp thời động viên và rút kinh
nghiệm cho việc dạy và học, nền nếp của học sinh
- Giáo viên đã chủ động tích cực hơn trong việc tự rèn luyện để trau dồi nâng cao
trình độ chuyên môn. Đã biết tự học và tự tích luỹ kinh nghiệm, không ngừng
bổ xung kiến thức, mở rộng tầm nhìn để đáp ứng nhu cầu dạy và học hiện nay.
- Nhà tròng đã tạo nên không khí thi đua tích cực và khuyến khích kịp thời giáo
viên và học sinh thi đua dạy tốt - học tốt.
- Hội đồng giáo dục địa phơng đã liên kết và hỗ trợ cùng nhà trờng tăng cờng
đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn trờng để góp phần nâng cao
chất lợng các phơng tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho nhà trờng.
3. 2. Nguyên nhân của hạn chế.
Với đội ngũ giáo viên, do sự chênh lệch về tuổi tác, về trình độ đào tạo và sự
đa dạng về bằng cấp đã dẫn đến việc quản lý giảng dạy, giáo dục ở trờng gặp
một số khó khăn:
- Quan điểm giáo dục cha đồng nhất.
- Phơng pháp giảng dạy tồn tại nhiều yếu tố chủ quan không phù hợp với học
sinh.
Trong nhiều năm qua, việc tổ chức bồi dỡng giáo viên đã thực hiện theo tinh
thần của các văn bản pháp quy của Bộ, Sở, Phòng giáo dục theo yêu cầu thực tế
đội ngũ của trờng, tuy nhiên việc tổ chức bồi dỡng đội ngũ giáo viên còn một số
tồn tại sau:
+ Cha phát huy đợc triệt để công tác tự học, tự bồi dỡng của đội ngũ giáo viên

tham gia các lớp bồi dỡng do Sở, Phòng giáo dục hoặc nhà trờng tổ chức.
- Thu thập thông tin về ngời tốt việc tốt, những tấm gơng điển hình trong sự
nghiệp giáo dục để tuyên truyền trong giáo viên.
- Thông qua việc học tập chỉ thị, nghị quyết, văn bản chuyên môn để xác định
cho giáo viên yêu cầu của nhiệm vụ mới là phải nâng cao chất lợng dạy và học,
chúng tôi cố gắng đa việc bồi dỡng vào cơ chế hoạt động của nhà trờng. Giáo
viên phải có thái độ đúng đắn trong công tác bồi dỡng, không ngại khó,ngại khổ,
không chủ quan, trên cơ sở đó làm cho giáo viên thấy thực chất trình độ của
mình và từ đó xác định yêu cầu không thể không làm của mỗi giáo viên. T tởng
đó thông suốt thì giáo viên mới làm tốt đợc.
2. Phân công nhiệm vụ cho giáo viên phù hợp với trình độ, năng lực, nguyện
vọng của giáo viên :
Để làm tốt việc bồi dỡng đội ngũ giáo viên, chúng tôi tiến hành khảo sát đội
ngũ giáo viên ngay từ đầu năm học, trình độ chất lợng giảng dạy cụ thể của các
môn học để điều chỉnh kịp thời nội dung bồi dỡng cho tập thể và cá nhân. Nắm
đợc hoàn cảnh cá nhân và gia đình, tình cảm, thái độ, trách nhiệm, năng lực
giảng dạy của từng môn. Đặc biệt chúng tôi chú ý về năng lực về chuyên môn
Căn cứ vào tình hình cụ thể qua điều tra khảo sát, mà có kế hoạch cho các giai
đoạn và tiến hành phân công dựa vào căn cứ sau:
+ Trình độ đào tạo.
+ Năng lực chuyên môn.
+ Năng lực s phạm, năng khiếu.
+ Hoàn cảnh.
+ Nguyện vọng.
Trong phân công công việc, việc chọn Tổ trởng chuyên môn là rất quan trọng.
Tổ trởng chuyên môn là giáo viên đã đạt tiêu chuẩn về văn hoá và chuyên môn
nghiệp vụ, có năng lực s phạm và tổ chức hoạt động, có uy tín cao. Tổ trởng
chuyên môn biết điều khiển và phát triển các vấn đề qua thảo luận, biết lãnh đạo
và nhắc nhở toàn tổ thực hiện nhiệm vụ.
Ngoài ra còn bố trí sao cho mỗi Tổ, nhóm chuyên môn có giáo viên giỏi kèm

kinh phí nếu có thể.
Thờng xuyên tổ chức bồi dỡng nâng cao về phơng pháp s phạm và tâm lý
giáo dục. Bên cạnh việc cử giáo viên đi học nâng cao nghiệp vụ theo chơng trình
của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục, nhà trờng còn tổ chức thông qua các hình thức
ngoại khóa, hội thảo, hội giảng.
Tổ chức bồi dỡng nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều hình thức khác
nhau:
+ Thờng xuyên bổ sung cho th viện các loại sách, báo tham khảo cho giáo viên
về chuyên môn nghiệp vụ cũng nh về tình hình kinh tế xã hội, lý luận chính trị.
+ Báo cáo của các giáo viên có kinh nghiệm, nghiệp vụ cao trớc Tổ chuyên môn
hoặc trớc toàn thể hội đồng giáo viên, cũng nh tham gia liên trờng với các chuyên
đề thiết thực.
+ Yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học theo
từng tuần, tháng, đăng ký sử dụng thiết bị dạy học khác nh: máy chiếu đa vật thể,
máy Projector, phòng học bộ môn
+ Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm vào cuối mỗi năm học tìm ra những kinh
nghiệm có giá trị thiết thực để phổ biến trong toàn hội đồng, yêu cầu giáo viên
học tập và ứng dụng.
+ Phải tăng quyền chủ động cho đội ngũ nhng đồng thời phải gắn cho họ
những trách nhiệm cụ thể trong việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ.
+ Giao lu, trao đổi, toạ đàm với các trờng bạn để học tập kinh nghiệm lẫn nhau.
3.2. Bồi dỡng giáo viên còn yếu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Yêu cầu giáo viên tăng cờng dự giờ, thăm lớp để học tập để học tập kinh
nghiệm về phơng pháp giảng dạy, tiếp thu nội dung chơng trình, cập nhật với
Công nghệ thông tin.
Tạo điều kiện mọi mặt về thời gian cho giáo viên học tập nghiên cứu, tự bồi d-
ỡng.
Bố trí xen kẽ giáo viên giỏi với giáo viên có chuyên môn cha cao vào cùng
nhóm, phân công tổ, nhóm giúp đỡ kèm cặp, thờng xuyên kiểm tra uốn nắn điều
chỉnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status