SKKN cấp TP: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác văn thư, lưu trữ ở trường MN - Pdf 22

TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ LÊ HỒNG PHONG TP HÀ NỘI
LỚP TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ K5B - 09
TIỂU LUẬN TỐT
NGHIỆP
ĐỀ TÀI
“ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG,
HIỆU QUẢ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ ĐỘNG,
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY”
Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Quỳnh
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đỗ Động
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ Tăng Thị Thanh Thu
HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2011
MỤC LỤC
Trang
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục - đào tạo
1.1. Một số khái niệm
1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và
Đảng ta về giáo dục
1.3. Vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học trong chiến lược giáo dục
1.4. Những nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo
Chương 2: Thực trạng giáo dục, đào tạo ở Trường tiểu học Đỗ
Động, huyện Thanh Oai, Hà Nội
2.1. Vài nét về Trường tiểu học Đỗ Động
2.2. Thực trạng chất lượng giáo dục, đào tạo ở trường Tiểu học Đỗ
Động, huyện Thanh Oai, Hà Nội
2.3. Bài học kinh nghiệm
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục - đào tạo ở Trường tiểu học Đỗ Động, huyện Thanh Oai,
Hà Nội

lng, hiu qu giỏo dc - o to trng tiu hc ng, huyn Thanh
Oai, thnh ph H Ni hin nay lm tiu lun tt nghip ca mỡnh. ti cú tớnh
lý lun v thc tin trong giai on hin nay.
2. Mc ớch v nhim v nghiờn cu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng chất lợng, hiệu quả giáo dục - đào
tạo ti trng Tiu hc ng, huyn Thanh Oai, H Ni hin nay, đề xuất giải
pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng giỏo dc ph thụng theo mục tiêu giáo dục
tiểu học.

3
3. i tng nghiờn cu:
Cht lng, hiu qu giỏo dc - o to ti trng Tiu hc ng, xó
ng, huyn Thanh Oai.
4. Phng phỏp nghiờn cu:
- S dng phng phỏp lun ca ch ngha duy vt bin chng, ch ngha duy
vt lch s.
- Phơng pháp khảo cứu tài liệu, văn bản.
- Phơng pháp thống kê, phõn tớch, tng hp d liu, s liu so sỏnh, ỏnh giỏ
nhm phc v ti.
5. Gii hn v phm vi nghiờn cu:
Do thời gian và điều kiện cũng nh năng lực nghiên cứu hạn chế của bản thân,
đề tài đi vào nghiên cứu thực trạng và các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng, hiệu
quả giáo dục - đào tạo.
Tiến hành nghiên cứu tại trng Tiu hc ng, xó ng, huyn Thanh
Oai t nm 2008 n thỏng 5 nm 2011.
6. Kt cu ca tiu lun:
Ngoi phn m u, kt lun, ti liu tham kho, tiu lun c gm 3 chng:
Chng 1: C s lý lun ca vn nõng cao cht lng, hiu qu giỏo dc -
o to.
Chng 2: Thc trng giỏo dc, o to Trng tiu hc ng, huyn

tiểu học giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và
các kỹ năng cơ bản phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, hình
thành nhân cách con người.
1.2- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng ta
về giáo dục
1.2.1- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
Bất kỳ ở một giai đoạn lịch sử nào, giáo dục - đào tạo luôn đóng một vai trò
hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi cá nhân, tập thể, cộng đồng, dân
tộc và cả nhân loại. Từ xa xưa các học giả, các nhà lãnh đạo, quản lý ở trong nước

5
và trên thế giới đã từng luận bàn rất nhiều xung quanh vấn đề này. Theo C.Mác:
giáo dục - đào tạo “tạo ra cho nền kinh tế của một dân tộc những nhà khoa học,
chuyên gia, kỹ sư trên các lĩnh vực kinh tế và nhờ đó những tri thức ấy mới có thể
sáng tạo ra những kỹ thuật tiên tiến, những công nghệ mới. Nếu chúng ta không có
đội ngũ ấy thì sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ là lời nói huênh hoang, rỗng
tuếch” . Còn Ph.Ăngghen thì khẳng định: “Một dân tộc muốn đứng lên trên đỉnh
cao của nền văn minh nhân loại, dân tộc ấy phải có trí thức”. Như vậy cả C.Mác và
Ăngghen đều coi giáo dục - đào tạo là chìa khoá, là động lực đối với sự phát triển
của xã hội, đặc biệt là đối với quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội của một quốc
gia, một dân tộc.
Kế thừa quan điểm của C.Mác-Ăngghen và trên cơ sở thực trạng giáo dục-
đào tạo ở Nga trong những ngày đầu Cách mạng Tháng Mười thành công, Lênin đã
sớm khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục - đào tạo trong việc đưa nước Nga
thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Theo Lênin: “muốn tạo lập
chủ nghĩa xã hội phải có một trình độ văn hoá nhất định”. “Việc nâng cao năng suất
lao động trước hết phải nâng cao trình độ học vấn và văn hoá của quần chúng
nhân dân” và “nếu không có một mạng lưới giáo dục quốc dân ít nhiều phát triển thì
tuyệt nhiên không thể giải quyết mọi vấn đề trên quy mô toàn dân”.
Trong quá trình lãnh đạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, Lênin luôn

khoa học phát triển”. Người cho rằng: “Học để làm việc, làm người, làm cán bộ.
Học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân, Tổ quốc và nhân loại”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn tin tưởng và đặt niềm tin vững chắc vào thế hệ trẻ
đối với tiền đồ của dân tộc. Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên
của nước Việt Nam độc lập (9/1945) Người viết: “Non sông Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với
các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học
tập của các cháu”. Người mong muốn mỗi người dân đều biết đọc, biết viết chữ
quốc ngữ để nâng cao dân trí, giữ vững nền độc lập và làm cho dân giàu nước
mạnh. Chính vì vậy mà trước lúc đi xa, người đã căn dặn: “Đảng cần chăm lo giáo
dục đạo đức cách mạng, đào tạo lớp người thừa kế vừa hồng vừa chuyên. Bồi
dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết”.
Tư Tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục - đào tạo luôn thể hiện yêu cầu giáo dục
toàn diện, đào tạo con người vừa có tài, có khả năng vươn lên chiếm lĩnh khoa học

7
kỹ thuật lại vừa có đức; trong đó, Người coi đức là cái gốc của người cách mạng.
Người coi đạo đức như gốc của cây, như nguồn của sông: “Cũng như sông thì có
nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc
thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài mấy
cũng không lãnh đạo được nhân dân. Vì muốn giải phóng cho dân tộc, giải phóng
cho loài người là một công việc to tát, mà tự mình không có đạo đức, không có căn
bản, tự mình đã hủ hoá, xấu xa thì còn làm nổi việc gì?”.
Để đảm bảo cho sự nghiệp giáo dục phát triển, đào tạo nên những lớp người
vừa hồng, vừa chuyên, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ vấn đề then chốt có ý nghĩa
quyết định chất lượng giáo dục là phải xây dựng được một đội ngũ đông đảo người
làm công tác giáo dục thực sự yêu nghề, yêu người, hết lòng chăm sóc giáo dục học
sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, xứng
đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
Trong thư gửi Hội nghị giáo dục toàn quốc (3/1965), Người chỉ rõ: “Trách

trò, vị trí, tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo đối với quá trình phát triển của mỗi
quốc gia, dân tộc mà còn là cơ sở để Đảng ta vạch ra đường lối chiến lược phát triển
giáo dục - đào tạo trong thời kỳ đổi mới nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào
năm 2020.
1.2.3- Quan điểm của Đảng ta về giáo dục
- Đại hội lần thứ VII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định “giáo dục và đào
tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực
trực tiếp của sự phát triển”. Đó là một sự khẳng định hết sức đúng đắn xuất phát từ
lợi ích của nhân dân ta, đồng thời phù hợp với chân lý phổ biến của lịch sử thế giới.
Từ đó đến nay nhiều hội nghị chuyên đề của Đảng tiếp tục ban hành các nghị quyết
về đổi mới, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo. Chính vì vậy mà sự nghiệp giáo
dục - đào tạo nước ta ngày càng phát triển cả về quy mô và chất lượng.
- Giáo dục - đào tạo là một lĩnh vực rất quan trọng của đời sống xã hội, nó
liên quan đến nhiều lĩnh vực khác, cho nên Đảng ta rất chú trọng phát triển giáo dục
- đào tạo. Những năm qua quan điểm của Đảng về đường lối phát triển giáo dục -
đào tạo chủ yếu tập trung ở nghị quyết trung ương 2 khoá VIII ( nghị quyết chuyên
đề về giáo dục và đào tạo); Kết luận của hội nghị lần 6 Ban chấp hành trung ương
Đảng khóa IX; nghị quyết hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành trung ường Đảng khoá

9
IX; Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X. Qua các văn kiện này thể
hiện một số quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo như sau:
Giáo dục - đào tạo nhằm xây dựng con người có đầy đủ phẩm chất để xây
dựng và bảo vệ đất nước. Giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong giáo dục - đào
tạo, nhất là chính sách công bằng xã hội. Thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng
đầu, cùng với khoa học và công nghệ là yếu tố quyết định góp phần tăng trưởng
kinh tế và phát triển xã hội. Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn
dân, mọi người, mọi cấp chăm lo cho giáo dục - đào tạo. Giáo dục - đào tạo phải

thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập trung học cơ sở. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi
học ở bậc tiểu học đạt 97,5%. Quy mô giáo dục - đào tạo tiếp tục được mở rộng và
trình độ dân trí được năng lên rõ rệt. Số học sinh trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề, sinh viên các trường đại học và cao đẳng đều tăng. Các trường sư phạm tiếp
tục được củng cố và phát triển. Bước đầu đã hình thành mạng lưới dạy nghề cho lao
động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số, tàn tật, gắn dạy nghề với tạo việc làm,
xoá đói giảm nghèo. Chất lượng dạy nghề có chuyển biến tích cực. Đổi mới giáo
dục đang được triển khai từ giáo dục mầm non phổ thông, dạy nghề đến cao dẳng,
đại học. Việc xã hội hoá giáo dục - đào tạo đã đạt được những kết quả bước đầu.
Nhiều trường dân lập, tư thục bậc đại học, trung học chuyên nghiệp được thành lập.
Đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo tăng lên đáng kể. Năm 2005 chi cho giáo
dục đào tạo chiếm gần 18% tổng chi ngân sách nhà nước. Ngoài ra, Nhà nước đã
huy động được nhiều nguồn vốn khác để phát triển giáo dục, như thông qua phát
hành công trái, huy động đóng góp của nhân dân, của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài. Cơ sở vật chất trong các cơ sở giáo dục - đào tạo các cấp được tăng
cường, đặc biệt là vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. nhiều tỉnh đã xây dựng
được các trường chuẩn quốc gia.
- Nhờ giáo dục, các kinh nghiệm của xã hội, loài người mới được hình thành
ở thế hệ đang lớn lên một cách có định hướng, có tổ chức tối ưu. Không có giáo dục
thì “con người sinh học” không thể phát triển thành “con người xã hội” với ý nghĩa
đầy đủ của nó. Giáo dục là sự chuyển giao, nối tiếp các thế hệ không ngừng, tạo nên
sự phát triển bền vững của xã hội. Loài người càng phát triển, kinh nghiệm xã hội
càng tăng nhanh, thì giáo dục càng có vai trò quan trọng hơn giúp thế hệ trẻ chọn
lựa trong những kinh nghiệm xã hội vô hạn, trang bị cho họ những cái cần thiết nhất
để thích ứng và phát triển

11
- Ngày nay giáo dục không chỉ nhằm vào thế hệ trẻ mà còn giáo dục cho mọi
người, học tập suốt cuộc đời để không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống, phát
triển sức lao động Các nước công nghiệp mới (NICs) có sự phát triển thần kỳ và

1.4- Những nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo
Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giáo dục đóng vai
trò then chốt. Điều này đã được thực tiễn kiểm nghiệm và khẳng định. Do đó hơn
bao giờ hết, chất lượng giáo dục cần phải được chú trọng.
- Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục là đội
ngũ giáo viên. Phải có một đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn và nhiệt
huyết nghề nghiệp mới có thể đảm đương được trọng trách mà xã hội kỳ vọng, giao
phó. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống “tôn sư trọng đạo”, nghề giáo và người
thầy luôn được tôn vinh. Ngày nay, khi đất nước đang trên đà đổi mới, vai trò vị thế
của người thầy càng được khẳng định. Việc nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ
giáo viên với định hướng là vấn đề then chốt cũng cho thấy yêu cầu cao đối với các
nhân tố quan trọng có tầm quyết định đến sự đổi mới chất lượng của nền giáo dục
nước ta.
- Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục không chỉ là một phong
trào mà là tâm huyết của rất nhiều nhà quản lý và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục. Vấn đề này cũng đã được các đơn vị trong ngành giáo dục thực hiện từ nhiều
năm nay. Việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý là vô cùng cần thiết để nâng cao
chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục
không phải là việc một sớm một chiều mà cần rất nhiều thời gian và công sức.
- Cơ sở vật chất trường học được đáp ứng với yêu cầu giáo dục, đảm bảo đầy
đủ trang thiết bị dạy học trong nhà trường. Chăm lo đến đời sống tinh thần, vật chất
của người giáo viên là góp phần tạo động lực, khích lệ đội ngũ giáo viên là một
nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho giáo dục
có vai trò quan trọng thúc đẩy chất lượng giáo dục.
- Muốn nâng cao chất lượng giáo dục trước hết phải đổi mới nội dung, phương
pháp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Đối với nhà trường cần: thực hiện
việc giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình sách giáo khoa hiện hành; tăng cường
vai trò của các tổ chuyên môn trường học. Vận dụng linh hoạt các văn bản của Bộ Giáo
dục và Đào tạo để phân phối thời lượng thích hợp cho từng bài dạy, phù hợp với điều
kiện, đặc điểm tình hình của từng lớp. Động viên và tạo điều kiện cho giáo viên soạn

Thanh Oai l mt huyn thuc vựng ng bng chõu th sụng Hng. So vi
cỏc huyn ca tnh H ụng c, a bn huyn Thanh Oai cú v trớ trung tõm ca
tnh. T gia nm 1965, khi hai tnh H ụng v Sn Tõy hp nht, Thanh Oai nm
phớa nam tnh H Tõy. T nm 1976 n nm 1991, Thanh Oai l mt huyn ca
tnh H Sn Bỡnh. T nm 1992 n thỏng 7 nm 2008 Thanh Oai l mt huyn ca
tnh H Tõy. T thỏng 8 nm 2008 H Ni m rng a gii, Thanh Oai tr thnh
mt huyn ca Thnh ph H Ni. Thanh Oai nm phớa Tõy Nam Th ụ H Ni,
phớa Bc lin k vi qun H ụng, phớa ụng l huyn Thng Tớn, phớa Tõy tip
giỏp vi huyn Chng M, phớa Nam tip giỏp vi huyn ng Ho v Phỳ Xuyờn.
S hỡnh thnh a d hnh chớnh ca huyn l c mt quỏ trỡnh u tranh chng
thiờn tai, chng gic ngoi xõm xõy dng quờ hng, gúp phn kin to t
nc. Tri qua gn mt ngn nm truyn thng lch s, vn hin v cỏch mng vựng
t v con ngi Thanh Oai l ni t hi v sn sinh ra nhiu nhõn ti, gúp phn
rng danh lch s dõn tc. Ngnh giỏo dc o to Thanh Oai luụn noi gng, tip
bc nhng trang s v vang y. Cụng tỏc giỏo dc, vn hoỏ xó hi Thanh Oai tip
tc tin bc v phỏt trin mt cỏch vng chc hng v 1000 nm Thng Long H
Ni. Trong ú cú s gúp phn ca trng Tiu hc ng.
2.1- Vi nột v Trng Tiu hc ng
Trng Tiu hc ng thuc xó ng, huyn Thanh Oai. Xã Đỗ
Động nằm ở phía nam huyện Thanh Oai gồm 4 thôn: Động Giã; Cự Thần; Trình Xá
và Văn Quán trong đó có 2 thôn Trình Xá và Văn Quán có một số dân theo đạo
Thiên Chúa. Trờng Tiểu học Đỗ Động đợc tách ra từ trờng PTCS từ năm 1992. Cơ
sở vật chất xây dựng từ những năm 1950 nên đã bị xuống cấp nhiều. Song đợc sự
quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phơng nhà trờng đã đợc đầu t xây
dựng cơ bản. Trờng đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 (1996-2000) đợc cấp giấy chứng
nhận năm 2001, đạt cơ quan văn hoá năm 2005.

15
* Diện tích khu trờng đợc giao quản lý, sử dụng : 5940 m
2

2

- Phòng thờng trực : 1 phòng , diện tích : 24 m
2

-Phòng th viện : 1 phòng , diện tích : 54 m
2

* Số đầu sách trong th viện: 2960 đầu sách gồm sách giáo khoa, sách giáo viên.
Trong đó SGK: Từ lớp 1 đến lớp 5: 1104 cuốn
Sách GV từ lớp 1 đến lớp 5: 1054 cuốn.
Sách tham khảo: 350 đầu sách; Truyện: 214 cuốn
Đăng kí Th viện: Đạt chuẩn
* Số lợng và chất lợng các công trình khác :
- Cổng trờng : 1 cái
- Tờng rào : có 290 m
- Khu vệ sinh học sinh : 2 cái, đạt chuẩn 2 cái
- Khu vệ sinh giáo viên : 1 cái, đạt chuẩn 1 cái

16
- Nhà để xe : 120 m
2
- Bãi tập : 1100 m
2
2.2- Thc trng cht lng giỏo dc ph thụng ti trng Tiu hc ng,
huyn Thanh Oai, H Ni
2.2.1- Tỡnh hỡnh v kt qu giỏo dc ó t t nm 2008 n thỏng 5/2011
* Kt qu o to:
Cụng tỏc giỏo dc - o to trờn a bn xó khụng ngng c nõng cao, phỏt
trin c v s lng, cht lng. Phong tro thi ua hai tt trong giỏo dc phỏt trin

Gii Khỏ TB Yu
2007-2008 99,6% 0,4% 20% 47% 31% 2%
2008-2009 100% 0 21,5% 46% 32% 0,5%
2009-2010 100% 0 28% 41% 30,5% 0,5%
2010-2011 100% 0 44,93% 31,59% 23,48% 0%
* Tỡnh hỡnh i ng:
Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên : 39 đồng chí. Trong đó:
- Ban giám hiệu: 3 đồng chí (trình độ đại hc: 2 đồng chí; cao đẳng: 1
đồng chí)
- Giáo viên: 29 đồng chí (ĐH: 14, CĐ: 14, TC: 1).
Giáo viên biên chế: 25 , giáo viên hợp đồng: 4
Trong đó: + GV cơ bản: 21
+ GV Nhạc: 2
+ GV Mĩ thuật: 1
+ GV Thể dục: 1
+ GV Ngoại ngữ: 4
- Nhân viên: 7 (ĐH: 3, CĐ: 2, TC: 2 ).
Trong đó: + Phụ trách th viện, thiết bị: 2
+ Văn th: 1
+ Kế toán : 1
+ Y tế học đờng: 1
+ Thủ quỹ : 1
+ Công tác khác : 1
- Số đảng viên: 17
- Số đoàn viên TN: 5
- Số công đoàn viên: 39
- Độ tuổi của giáo viên:
+ Dới 31 tuổi: 11 Nữ: 11
+ Dới 41 tuổi: 13 Nữ: 13


Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động của các cấp đề ra, đặc biệt các cuộc
vận động liên quan đến chuyên môn. Nghiêm cấm các hành vi xúc phạm nhân phẩm

19
và thân thể học sinh. Tăng cờng các biện pháp giáo dục có tác dụng động viên,
khuyến khích học sinh tiến bộ. Không làm việc riêng hoặc bỏ lớp, bỏ giờ dạy.
* Cụng tỏc sinh hot chuyờn mụn
- Thực hiện đúng quy định về việc sinh hoạt tổ khối chuyên môn, đảm bảo có
chất lợng. Các khối chuyên môn sinh hoạt 4 lần/ tháng. Các tổ chuyên môn sinh
hoạt 2 lần /tháng. Họp chuyên môn nhà trờng 1 lần/tháng vào tuần 1 hàng tháng.
- Tham gia đầy đủ các buổi bồi dỡng chuyên môn, chuyên đề cấp trên yêu
cầu. Tổ chức tốt các buổi bồi dỡng chuyên môn, chuyên đề cấp trờng theo kế hoạch
chuyên môn hàng năm.
* Kt qu thi giỏo viờn dy gii
- Hàng năm nhà trờng tổ chức các cuộc hội giảng, thi giáo viên giỏi cấp trờng
theo kế hoạch năm học.
- Nhà trờng tham gia đầy đủ các cuộc thi giáo viên giỏi cấp cụm, cấp huyện
do Phòng giáo dục tổ chức hàng năm.
Kết quả nh sau:
Nm hc
Tổng số GV Số GVG cấp trờng Số GVG cấp
huyện
Số GVGCS
2007-2008
29 21 06 02
2008-2009
30 22 02 03
2009-2010
31 21 02 06
2010-2011

2.2.2.1- Mt s tn ti
Mc dự ó t c nhiu thnh tu nờu trờn, nhng nhỡn chung giỏo dc
trng Tiu hc ng, huyn Thanh Oai vn cũn nhiu hn ch:
- Cht lng giỏo dc núi chung cũn thp, mt mt cha tip cn c vi
trỡnh tiờn tin trong huyn, thnh ph v cng cha to bc m chc chn cho
quỏ trỡnh o to ngun nhõn lc.
- Hiu qu giỏo dc cha cao. T l hc sinh t hc lc gii cũn thp v t l
hc sinh hon thnh chng trỡnh Tiu hc t 100% song cht lng hc sinh loi
gii cha cao.
- i ng nh giỏo va tha, va thiu (thiu giỏo viờn cú trỡnh phng
phỏp ging dy ton din; trỡnh qun lý tt; tha giỏo viờn b mụn Ting Anh).
Nhỡn chung l khụng thiu v s lng nhng li thp v cht lng, cha ỏp ng
c yờu cu tng nhanh quy mụ v nõng cao cht lng.
- C s vt cht cũn nghốo v thiu. ặc biệt các phòng học cấp 4 đã quá
xuống cấp, diện tích sân chơi còn cha đáp ứng đợc với yêu cầu của học sinh nên ảnh
hởng đến quá trình xây dựng trờng chuẩn Quốc gia. Các phòng chức năng còn thiếu
về diện tích và trang thiết bị nên ảnh hởng đến việc nâng cao chất lợng dạy- học.
Việc tiếp cận tin học ở giáo viên còn hạn chế dẫn đến việc đổi mới phơng pháp
giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn. Nhận thức của một bộ phận nhỏ phụ huynh học
sinh cha cao nên cũng ảnh hởng đến công tác giảng dạy và nâng cao chất lợng giáo
dục toàn diện trong nhà trờng.

21
- Phng phỏp ging dy chm i mi, chm hin i hoỏ. Chng trỡnh
giỏo dc cũn nng tớnh hỡnh thc, ng dng cụng ngh thụng tin cha cao.
- Mt s cỏn b, giỏo viờn nhn thc cha y , ỳng n v cụng tỏc giỏo
dc. Mt s cp chớnh quyn cũn cha bit phỏt huy vai trũ nhim v, trỏch nhim
ca mỡnh c quy nh trong Lut Giỏo dc; Lut ph cp giỏo dc tiu hc.
- Cha có học sinh giỏi đạt giải cao cấp huyện, cấp thành phố ở các môn.
- Việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên trong quá trình giảng dạy hiệu

khuyến học… phát huy mọi tiềm năng của xã hội, tạo nguồn kinh phí phục vụ cho
sự nghiệp giáo dục.
Đánh giá chung:
Trong những năm qua mặc dù đã có nhiều khó khăn thách thức nhưng với
phương châm đoàn kết, dân chủ và phát triển, giáo dục xã Đỗ Động, huyện Thanh
Oai đã đạt được những thành tựu quan trọng.
Hệ thống giáo dục quốc dân đã tương đối hoàn chỉnh, thống nhất, đa dạng
hoá với đầy đủ các cấp học cả về loại hình, phương thức đào tạo và nguồn lực.
Quy mô giáo dục tăng nhanh, bước đầu đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
trên địa bàn xã. Chất lượng giáo dục của trường Tiểu học ngày một đi lên. Công
bằng trong giáo dục về cơ bản được đảm bảo.
Công tác xã hội hoá giáo dục có kết quả bước đầu. Tỷ trọng nguồn kinh phí
đầu tư cho giáo dục của xã ngày càng tăng, nhất là năm học 2009-2010 cơ sở vật
chất được đầu tư đáng kể. Trong những năm tiếp theo trường Tiểu học sẽ được đầu
tư đáp ứng đúng tiêu chuần trường chuẩn quốc gia giai đoạn mới.
Như vậy, về cơ bản ngành giáo dục đào tạo của huyện Thanh Oai nói chung
và giáo dục ở trường Tiểu học Đỗ Động nói riêng bước đầu đã cải thiện hệ thống
giáo dục và tăng cường nhận thức về phát triển bền vững cho mọi người dân, cho
mọi cộng đồng, mọi doanh nghiệp, các tổ chức và cơ quan nhà nước ở tất cả các cấp
xây dựng một xã hội học tập mà trong đó mọi người đều có cơ hội hưởng một nền
giáo dục có chất lượng.
Từ những kết quả đã đạt được nêu trên, chúng ta thấy rõ ở đâu có sự quan
tâm sát sao của các cấp uỷ Đảng chính quyền và sự nhận thức đúng đắn về vai trò

23
của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì chắc chắn
ở đó chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao.
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ ĐỘNG,

- Thực hiện công tác bồi dỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục trong năm
học và trong hè theo kế hoạch bồi dỡng của Bộ, Sở và Phòng Giáo dục - đào tạo. Bồi
dỡng t tởng chính trị cho cán bộ giáo viên vào các buổi sinh hoạt đoàn thể trong

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status