PHÂN TÍCH tác ĐỘNG của các rào cản THƯƠNG mại đến KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU THỦY sản của TỈNH KHÁNH HÒA SANG THỊ TRƯỜNG mỹ và EU - Pdf 22



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ


LÊ THỊ THU HƢƠNG
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC RÀO
CẢN THƢƠNG MẠI ĐẾN KHẢ NĂNG
XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƢỜNG MỸ VÀ
EU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN
THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÕA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THƢƠNG MẠI

DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
5. Kết cấu đề tài 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1. Khái niệm và phân loại rào cản thƣơng mại 5
1.2. Rào cản thuế quan 5
1.2.1. Khái niệm 5
1.2.2. Phân loại thuế quan 5
1.2.3. Mục đích sử dụng thuế quan của Chính phủ 7
1.3. Rào cản phi thuế quan 8
1.3.1. Khái niệm 8
1.3.2. Phân loại các hàng rào phi thuế quan 9
1.3.2.1. Nhóm các biện pháp hạn chế định lƣợng 10
1.3.2.2. Nhóm các biện pháp quản lý giá cả 11
1.3.2.3. Nhóm các biện pháp tài chính và tiền tệ 12
1.3.2.4. Nhóm các biện pháp về hành chính 14
1.3.2.5. Nhóm biện pháp hàng rào kỹ thuật 14
1.3.2.6. Nhóm các biện pháp bảo vệ thƣơng mại tạm thời 24
1.3.3. Các đặc điểm của hàng rào phi thuế quan 34
1.4. Xu hƣớng sử dụng các rào cản thƣơng mại 36
iii

CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC RÀO CẢN THƢƠNG MẠI
ĐẾN KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƢỜNG MỸ VÀ EU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CHẾ BIỂN THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÕA 38


3.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp 92
3.1.3. Cơ sở đề xuất giải pháp 92
3.2. Các giải pháp đề xuất với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản
tỉnh Khánh Hòa 94
3.2.1. Tạo nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo chất lƣợng trên cơ sở hợp tác
với các nhà cung cấp (ngƣời nuôi, ngƣ dân) 94
3.2.2. Nâng cấp trang thiết bị và công nghệ chế biến 97
3.2.3. Kiểm soát chất lƣợng và vệ sinh an toàn thực phẩm 97
3.2.4. Đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng 98
3.2.5. Tăng cƣờng xúc tiến thƣơng mại và nắm bắt thông tin thị trƣờng 99
3.2.6. Phát triển và bồi dƣỡng nguồn lực 101
3.3. Một số kiến nghị với các Cơ quan Nhà nƣớc 102
3.3.1. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các rào cản thƣơng mại 102
3.3.2. Tạo nguồn nguyên liệu sạch và ổn định cho chế biến xuất khẩu thủy sản 103
3.3.3. Nâng cao hoạt động xúc tiến thƣơng mại thủy sản 104
3.3.4. Phát huy vai trò Hội nghề cá Khánh Hòa 105
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
PHỤ LỤC
v

DANH MỤC CÁC BẢNG
1: Giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 45
2: Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản chính của Việt Nam 45
3: Thực hiện vốn đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài chia theo ngành kinh tế tỉnh
Khánh Hòa 58
4: Sản lƣợng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa 59
5: Sản lƣợng thủy sản khai thác phân theo loài thủy sản 60
6: Sản lƣợng thủy sản nuôi trồng phân theo loài thủy sản 60

Global Gap 85
1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và đang gặt
hái đƣợc rất nhiều thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng và phát triển đất
nƣớc. Thời gian qua, nền kinh tế nƣớc ta luôn tăng trƣởng với tốc độ từ 6-8,5%/năm,
GDP bình quân đầu ngƣời tăng từ 823 USD năm 2007 lên đến 1040 USD năm 2010.
Đặc biệt, hoạt động thƣơng mại quốc tế của Việt Nam đã và đang phát triển mạnh
mẽ, trong đó hoạt động xuất khẩu có sự tăng trƣởng đáng ghi nhận, góp phần to lớn
cho sự nghiệp phát triển đất nƣớc. Kim ngạch xuất khẩu đa phần năm sau cao hơn
năm trƣớc, năm 2001 đạt 15 tỷ USD, năm 2002 đạt 16,7 tỷ USD, và đến năm 2008,
con số này đã tăng lên, đạt mức 62,7 tỷ USD. Trong những năm tới, xuất khẩu vẫn
là một định hƣớng phát triển chiến lƣợc của Việt Nam.
Trong hoạt động xuất khẩu của nƣớc ta, bên cạnh những mặt hàng xuất khẩu
chủ yếu nhƣ dầu thô, than đá, gạo, giày dép, v v , xuất khẩu thủy sản đóng một vai
trò hết sức to lớn, góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của cả nƣớc.
Với điều kiện tự nhiên ƣu đãi, bờ biển dài 3260 km, hệ thống sông ngòi chằng chịt
cùng với tổng diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 1,7 triệu ha, nƣớc ta có rất nhiều

Ngày nay, khi thƣơng mại quốc tế đang phát triển nhƣ vũ bão, bên cạnh đó,
cùng với việc Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức Thƣơng Mại thế giới WTO,
thì áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh xuất thủy sản trên thế giới ngày một
trở nên gay gắt hơn. Vì vậy, bên cạnh những lợi thế vốn có, hoạt động xuất khẩu
thủy sản của cả nƣớc cũng nhƣ của tỉnh Khánh Hòa sẽ phải đối mặt với nhiều khó
khăn, thách thức hơn nữa trong tƣơng lai. Đáng chú ý và quan tâm nhất là vấn đề rào
cản thƣơng mại của các quốc gia và khu vực, đặc biệt là Mỹ và EU, hai thị trƣờng lớn
mang tính chiến lƣợc của thủy sản của Việt Nam nói chung và của tỉnh Khánh Hòa nói
riêng, đang ngày một diễn biến phức tạp, khó nắm bắt và khó vƣợt qua hơn.
Trƣớc những thách thức về các rào cản thƣơng mại, đặc biệt là các rào cản phi thuế
quan đang đƣợc áp dụng ngày một nhiều hơn bởi các thị trƣờng, các doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa đã, đang và sẽ chịu những ảnh hƣởng không
nhỏ đến hiệu quả kinh doanh, khi mà ngành thủy sản nƣớc ta còn nhiều hạn chế về
khoa học kỹ thuật và trình độ công nghệ so với các quốc gia đối thủ cạnh tranh
trong cùng khu vực.
Vì vậy, việc nghiên cứu về vấn đề rào cản thƣơng mại trong hoạt động kinh
doanh xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa nói riêng, Việt Nam nói chung là hết
3

sức cần thiết; để từ đó có thể kiến nghị, đề xuất các giải pháp sáng tạo và hiệu quả,
nhằm mục tiêu ngày một nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản, góp phần vào sự
nghiệp phát triển của tỉnh và của cả nƣớc.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề nói trên, em xin đƣợc chọn
“PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC RÀO CẢN THƢƠNG MẠI ĐẾN KHẢ
NĂNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA TỈNH KHÁNH HÕA SANG THỊ
TRƢỜNG MỸ VÀ EU” làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề lý luận chung về rào cản thƣơng
mại trong kinh doanh quốc tế.
- Nghiên cứu những nội dung chính về các rào cản thƣơng mại của hai thị trƣờng

MẠI ĐẾN KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA TỈNH KHÁNH
HÒA SANG THỊ TRƢỜNG MỸ VÀ EU
CHƢƠNG III – CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN
TỈNH KHÁNH HÒA DƢỚI SỨC ÉP CỦA RÀO CẢN THƢƠNG MẠI TỪ
THỊ TRƢỜNG MỸ VÀ EU
Do thời gian nghiên cứu chƣa đƣợc nhiều, trình độ hiểu biết của bản thân còn
nhiều hạn chế nên Khóa Luận Tốt Nghiệp của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của quí
thầy cô Bộ môn Kinh Tế Thƣơng mại – Trƣờng Đại Học Nha Trang, các nhà quản
lý, các cô chú tại đơn vị thực tập và các bạn để có thể giúp em hoàn thiện tốt đề tài
tốt nghiệp này. CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT
5

1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI RÀO CẢN THƢƠNG MẠI
Với sự phát triển mạnh mẽ của xu hƣớng toàn cầu hóa, hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu giữa các quốc gia trên thế giới đã và đang diễn ra ngày càng nhiều
hơn. Không chỉ giới hạn ở thƣơng mại hàng hoá, hoạt động xuất nhập khẩu còn mở
rộng ra các lĩnh vực khác nhƣ dịch vụ, sở hữu trí tuệ, v v đem lại lợi ích cho tất cả
các quốc gia. Phấn đấu cho nền thƣơng mại tự do toàn cầu là mục tiêu của nhiều
quốc gia trên thế giới.
Mặt khác, trong thƣơng mại quốc tế nói chung và trong chính sách thƣơng
mại của các nƣớc nói riêng, vấn đề tự do hóa thƣơng mại và bảo hộ thƣơng mại
luôn luôn đi liền với nhau. Nghịch lý này đƣợc tất cả các nƣớc chấp nhận nhƣ một
thực tế khách quan, vì một mặt nƣớc nào cũng muốn tự do hoá thƣơng mại, nhƣng
mặt khác bất cứ nƣớc nào cũng có nhu cầu phải bảo hộ một số ngành sản xuất trong

chẳng hạn nhƣ 5 USD/ 1 tấn hàng. Với kiểu tính thuế xuất – nhập khẩu này, việc
quyết định số lƣợng tiền thuế phải nộp đối với một số lƣợng hàng hóa nhất định
sẽ tƣơng đối khó khăn do cần phải có sự cập nhật thƣờng xuyên vì các thay đổi
trên thị trƣờng.
+ Thuế quan hỗn hợp: Là cách tính thuế dựa vào sự kết hợp của cả hai cách tính
thuế trên, tính thuế quan theo giá trị và tình thuế quan theo số lƣợng.
Mặt khác, dƣới tác động mạnh mẽ của xu hƣớng toàn cầu hóa, liên kết
kinh tế quốc tế mà trƣớc hết là theo khu vực đang trở thành mô hình chủ yếu của
nền kinh tế thế giới. Các khối mậu dịch tự do đang ngày một phát triển mạnh mẽ,
các quốc gia trong khối mậu dịch liên kết, thỏa thuận với nhau về nhiều mặt, xóa
bỏ dần sự cách biệt của các quốc gia, tăng cƣờng thúc đẩy mậu dịch tự do. Các
liên kết kinh tế nổi bật hiện nay trên thế giới hiện nay là: Liên minh châu Âu
(EU), Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu (EFTA), Hiệp hội mậu dịch tự do Bắc
Mỹ (NAFTA), Khu vực mậu dịch tự do các nƣớc ASEAN (AFTA), và nổi bật
nhất là Tổ chức thƣơng mại Thế giới WTO bao gồm 153 quốc gia thành viên,
trong đó có Việt Nam.
Đới với Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, có các loại thuế đƣợc dùng
trong thƣơng mại quốc tế giữa các quốc gia nhƣ sau:
- Thuế phi tối huệ quốc: là mức thuế cao nhất mà các nƣớc áp dụng đối với
những nƣớc chƣa phải là thành viên của WTO và chƣa kí kết hiệp định thƣơng
mại song phƣơng với nhau.
- Thuế tối huệ quốc: là thuế mà các nƣớc thành viên WTO áp dụng cho nhau
hoặc theo các hiệp định song phƣơng về ƣu đãi thuế quan. Nó thấp hơn nhiều so
với thuế phi tối huệ quốc.
7

- Thuế quan ưu đãi phổ cập: nhằm ƣu đãi cho một số hàng hóa nhập khẩu từ các
nƣớc đang phát triển đƣợc các nƣớc công nghiệp phát triển cho hƣởng.
- Thuế áp dụng đối với các khu vực thương mại tự do: là loại thuế có mức thuế
suất thấp nhất hoặc có thể bằng không đối với nhiều mặt hàng.

1.3. RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN
1.3.1. Khái niệm
Theo giáo sƣ kinh tế học John C. Beghin (2006), rào cản phi thuế quan bao gồm
hàng loạt các chính sách can thiệp của chính phủ ngoài các chính sách về thuế quan và
tác động đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố của quá trình sản xuất.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD, các rào cản phi thuế
quan bao gồm tất cả các rào cản thương mại ngoài thuế quan. Ví dụ nhƣ các biện
pháp đối kháng và áp thuế chống bán phá giá, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, trợ cấp
doanh nghiệp, hàng rào kỹ thuật đối với thƣơng mại, và các trở ngại đối với hoạt
động xây dựng và cung cấp dịch vụ.
Tổ chức Thƣơng Mại Thế Giới (WTO) cũng đƣa ra một định nghĩa về các
biện pháp phi thuế quan và các hàng rào phi thuế quan:“Biện pháp phi thuế quan là
những biện pháp ngoài thuế quan, liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luân chuyển
hàng hóa giữa các nước”. Bên cạnh định nghĩa đó, WTO cũng chỉ ra rằng “rào cản
phi thuế quan là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương
mại mà không dựa trên cơ sở pháp lí, khoa học hoặc bình đẳng”.
“Rào cản phi thuế quan” và “Biện pháp phi thuế quan” rất dễ bị nhầm lẫn là
giống nhau, nhƣng thực chất chúng lại khác nhau. Tất cả các rào cản phi thuế quan
đều là các biện pháp phi thuế quan, song, không phải tất cả các biện pháp phi thuế
quan nào cũng là rào cản phi thuế quan. Các biện pháp phi thuế quan có thể bao
gồm các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu, nhƣng chúng không phải là những “rào cản”
đối với thƣơng mại.
Trong thực tế, việc xác định những biện pháp phi thuế quan nào là các hàng
rào phi thuế quan không hề dễ dàng, đặc biệt là khi các hàng rào phi thuế ngày một
tinh vi hơn, nó liên quan đến mục đích cũng nhƣ chủ ý của Chính phủ khi áp dụng.
Mục đích chính mà các nƣớc duy trì các rào cản thƣơng mại là nhằm bảo hộ nền sản
xuất nội địa. Đối với những nền kinh tế phát triển, đối tƣợng bảo hộ là các ngành có
năng lực cạnh tranh và năng suất lao động tƣơng đối thấp so với các ngành khác.
Mặc dù không tạo ra sức cạnh tranh chủ yếu cho nến kinh tế, nhƣng lực lƣợng lao
động trong những ngành này lại có sức mạnh chính trị đáng kể, buộc các chính đảng

nhau, giúp cho các quốc gia, các tổ chức và các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp
cận hơn và dễ nhận biết hơn các biện pháp phi thuế và các rào cản phi thuế quan
khi mà giữa chúng rất khó phân định rõ ràng.
Có thể phân loại các biện pháp phi thuế quan nhƣ sau: 10

1.3.2.1. Nhóm các biện pháp hạn chế định lƣợng
a) Khái niệm
Hạn chế định lƣợng là những biện pháp phi thuế quan điển hình gây cản trở
luồng di chuyển tự do của hàng hóa giữa các nƣớc. Đây là những biện pháp nhằm
trực tiếp giới hạn khối lƣợng hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu vào một quốc gia, do
đó có tính chất bảo hộ rất cao.
b) Phân loại
(1) Cấm nhập khẩu (Prohibitions): Đây là biện pháp bảo hộ cao nhất, gây ra hạn
chế lớn nhất đối với thƣơng mại quốc tế. Trong thƣơng mại quốc tế có nhiều trƣờng
hợp cấm nhập khẩu nhƣ: cấm hoàn toàn, cấm theo mùa, cấm tạm thời, cấm vận,
cấm sản phẩm nhạy cảm, tạm dừng cấp phép nhập khẩu Các nƣớc trên thế giới
chỉ đƣợc sử dụng cấm nhập khẩu này vì mục tiêu chính đáng nhƣ bảo vệ đạo đức
công cộng, sức khỏe con ngƣời, tài nguyên thiên nhiên, an ninh quốc phòng, v v ,
hay trong trƣờng hợp khẩn cấp nhằm bảo hộ cán cân thanh toán, an ninh lƣơng thực
quốc gia, v v Vì thế những hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu của các quốc
gia thƣờng là vũ khí, đạn dƣợc, ma tuý, hóa chất độc hại.
(2) Hạn ngạch nhập khẩu (Quotas): Hạn ngạch nhập khẩu là qui định của nhà
nƣớc về số lƣợng hoặc giá trị một mặt hàng nào đó đƣợc nhập khẩu nói chung hoặc
từ một thị trƣờng nào đó, trong một thời gian nhất định. Có nhiều loại hạn ngạch
khác nhau nhƣ: hạn ngạch toàn cầu, hạn ngạch song phƣơng, hạn ngạch theo mùa,
hạn ngạch đối với sản phẩm nhạy cảm, hạn ngạch xuất khẩu (liên quan đến giảm
bớt sự khan hiếm lƣơng thực hay nguồn nguyên liệu nào đó ), hạn ngạch liên quan

Các biện pháp quản lý giá nhập khẩu hay giá bán trong nƣớc có thể có tác
động trực tiếp hay gián tiếp tới xuất nhập khẩu hàng hoá. Các biện pháp quản lý giá
cả nhằm giúp cho quốc gia nhập khẩu có thể kiểm soát đƣợc giá cả các mặt hàng
nhập khẩu vào quốc gia mình từ đó bảo hộ sản xuất trong nƣớc, bao gồm các biện
pháp trị giá tính thuế hải quan, các loại phụ phí, hay ấn định giá nhập khẩu tối đa
hoặc tối nhiểu , v v
b) Phân loại
(1) Trị giá tính thuế hải quan (custom valuation): Việc xác định trị giá tính thuế
hải quan tùy tiện có thể bóp méo kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá. WTO qui
định giá tính thuế hàng nhập khẩu là giá giao dịch, tức là giá đã trả hay phải trả cho
hàng hoá khi đƣợc bán để xuất khẩu đến nƣớc nhập khẩu có tính đến những điều
chỉnh nhất định nhƣ phí hoa hồng, môi giới, đóng gói.
WTO không cho phép xác định trị giá tính thuế quan theo các cách sau: giá
nhập khẩu tối thiểu; giá bán trong nƣớc của hàng hoá tƣơng tự đƣợc sản xuất tại
12

nƣớc mà hàng hoá cần xác định trị giá hải quan đƣợc nhập khẩu; một hệ thống cho
phép chấp nhận giá cao hơn trong hai loại giá sử dụng để xác định trị giá tính thuế
quan của hàng hoá; giá bán của hàng hoá tại thị trƣờng nƣớc xuất khẩu; định giá
trên có sở giả định hay tuỳ tiện.
(2) Giá bán tối đa (maximum selling price): Giá bán tối đa trong nƣớc đối với một
hàng hoá nào đó có thể hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là đối với những nhà xuất khẩu
không có khả năng cạnh tranh cao.
(3) Phí thay đổi (variable import levies): Những loại phí thay đổi cản trở đáng kể
thƣơng mại do tính không minh bạch của chúng.
(4) Phụ thu (surcharges): Tất cả các loại phí và phụ thu (không phải là thuế xuất
nhập khẩu và các loại thuế nội địa khác) đánh vào hàng xuất nhập khẩu chỉ đƣợc
giới hạn ở mức tƣơng ứng chi phí dịch vụ thực sự bỏ ra và không đƣợc sử dụng
nhƣ sự bảo hộ gián tiếp các sản phẩm trong nƣớc, hay nhƣ thuế xuất nhập khẩu,
hay cho mục đích thu ngân sách.

(6) Quản lý ngoại hối: Đây là biện pháp này nhằm hạn chế việc sử dụng ngoại hối,
cân bằng cán cân thanh toán, ổn định tỷ giá hối đoái, bảo vệ dự trữ ngoại hối và
ngăn chặn nguồn vốn đầu tƣ chuyển ra nƣớc ngoài. Theo chế độ này, tất cả các
nguồn thu ngoại hối đều phải tập trung vào ngân hàng hoặc những cơ quan quản lý
ngoại hối. Việc sử dụng nguồn ngoại hối này phải đƣợc sự cho phép của các cơ
quan có thẩm quyền.
(7) Thuế nội địa nhập khẩu: Các nƣớc áp dụng các biện pháp thuế nhập khẩu
nội địa để hạn chế nhập khẩu thông qua làm tăng chi phí nhập khẩu, từ đó làm
giảm sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu trong nƣớc. Có các biện pháp thuế nhập
khẩu nội địa nhƣ:
Thuế tiêu thụ đặc biệt, đây là loại thuế gián thu do ngƣời sản xuất và
ngƣời nhập khẩu mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hóa
đó, thuế này đƣợc cấu thành trong giá bán hàng hóa mà ngƣời tiêu dùng phải
chịu qua việc mua hàng.
Thuế trị giá gia tăng, đây là một loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng
thêm của sản phẩm qua mỗi khâu luân chuyển. Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ
bản khác với thuế doanh thu là chỉ ngƣời bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải
nộp thuế trị giá gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng, còn ngƣời bán hàng
(hoặc dịch vụ) ở khâu tiếp theo đối với hàng hóa (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp
thuế ở phần giá trị tăng thêm. Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung
cấp dịch vụ. Tổng số thuế thu đƣợc ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên
giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
14

1.3.2.4. Nhóm các biện pháp về hành chính
a) Khái niệm
Trong số các biện pháp quản lý hành chính, biện pháp thủ tục hành chính có tác
dụng bảo hộ khá rõ, bao gồm hình thức đặt cọc, thủ tục hải quan, chính sách mua
sắm chính phủ,v v
b) Phân loại

bảo vệ môi trƣờng, an toàn an ninh quốc gia, bảo vệ lợi ích ngƣời tiêu dùng, v v
Vì vậy, câu hỏi đặt ra ở đây là, làm thế nào để đảm bảo rằng các quy tắc, tiêu chuẩn
kỹ thuật thật sự là hữu ích chứ không tùy tiện hoặc trở thành cái cớ cho vấn đề bảo
hộ sản xuất trong nƣớc.
b) Phân loại
Các nhà kinh tế học, cũng nhƣ các tổ chức đã đƣa ra rất nhiều quan điểm
phân loại rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại quốc tế.
Các nhà kinh tế học Donna Roberts, Timothy E. Josling, và David Orden đã phân
loại các rào cản kỹ thuật dựa trên 03 tiêu chí là công cụ chính sách (policy
instrument), phạm vi (scope) và mục tiêu điều chỉnh (regulatory goal).
- Phân loại rào cản kỹ thuật dựa trên công cụ chính sách: Cấm nhập khẩu (Import
bans) bao gồm cấm toàn phần ( total bans) và cấm từng phần (partial bans);
Thông số kỹ thuật (Technical specifications) bao gồm các tiêu chuẩn trong quá
trình sản xuất (process standards), các tiêu chuẩn sản phẩm (product standards)
và các tiêu chuẩn đóng gói (packaging standards); Thông tin trên sản phẩm
(Information remedies) bao gồm yêu cầu về nhãn mác (labeling requirements)
và kiểm soát các khiếu nại (control on voluntary claims).
- Phân loại rào cản kỹ thuật dựa trên phạm vi áp dụng gồm có: áp dụng đồng loạt
(uniform); áp dụng chung cho các quốc gia xuất khẩu (border – universal); áp
dụng có sự khác biệt giữa các quốc gia (border – specific).
- Phân loại rào cản kỹ thuật dựa trên mục tiêu điều chỉnh: các biện pháp bảo vệ
động thực vật; các biện pháp an toàn vệ sinh thực phẩm; các biện pháp bảo vệ
môi trường.
Theo John Skorburg, hàng rào kỹ thuật trong thƣơng mại có thể đƣợc chia
làm 03 nhóm sau:
- Các quy định về dịch tễ vệ sinh an toàn (Sanitary and phytosanitary) gồm các
quy định này đƣợc các nƣớc đƣa ra để bảo vệ sức khoẻ cho ngƣời, vật nuôi và
cây trồng.
- Các biện pháp đối với người tiêu dùng gồm các biện pháp quy định về chất
lƣợng và an toàn thực phẩm bao gồm nhãn mác, đóng gói, dƣ lƣợng thuốc trừ

các nƣớc đang và kém phát triển, nơi mà trình độ khoa học công nghệ còn chƣa cao,
sẽ khó có thể đáp ứng đƣợc tất cả những yêu cầu của các nƣớc phát triển.
Hiện nay, hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9000 gần nhƣ là yêu cầu bắt buộc đối
với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Ngoài ISO 9000, nhiều các hệ thống
17

khác cũng đang đƣợc các doanh nghiệp Việt Nam xem xét và tiến hành áp dụng,
nhƣ ISO 14001 – Hệ thống quản lý môi trƣờng, HACCP – Hệ thống phân tích, xác
định và kiểm soát các điểm nguy hại trọng yếu trong quá trình chế biến thực phẩm,
GMP – Quy chế thực hành sản xuất tốt trong lĩnh vực dƣợc và thực phẩm, OHSAS
18001 – Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, SA 8000 – Hệ thống
trách nhiệm xã hội và các hệ thống quản lý chất lƣợng tích hợp hoặc đặc thù nhƣ
ISO 22000 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (food chain), v v
Về quy cách sản phẩm, các quốc gia cũng đƣa ra các quy định rất chặt chẽ
liên quan đến kích thƣớc, hình dáng thiết kế, độ dài, các chức năng của sản phẩm.
Bao bì, nhãn mác của sản phẩm cũng đƣợc quy định chặt chẽ. Bao bì sản
phẩm ngoài các yêu cầu phải phù hợp với việc tái sinh, sử dụng lại và không gây ô
nhiễm môi trƣờng, còn phải đáp ứng các quy định về mẫu mã và kích cỡ bao bì.
Việc bao gói và bảo quản phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền để có thể
đảm bảo chất lƣợng của hàng hoá. Trên bao bì phải ghi rõ các hƣớng dẫn vận
chuyển, lƣu kho và các hƣớng dẫn chuyên môn khác bằng các ngôn ngữ cần thiết.
Luật pháp của các nƣớc thƣờng quy định hết sức nghiêm ngặt về việc ghi nhãn đối
với hàng hoá. Các nƣớc yêu cầu trên nhãn hàng hoá phải ghi đủ những thông tin cần
thiết về sản phẩm và nhà sản xuất bằng các ngôn ngữ theo quy định của từng nƣớc
để giúp khách hàng lựa chọn và đảm bảo an toàn cho khách hàng khi sử dụng. Nhãn
hàng phải đáp ứng đúng quy định thì sản phẩm mới đƣợc lƣu thông trên thị trƣờng.
- Tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và an toàn cho người sử dụng:
Các biện pháp quản lý về vệ sinh thực phẩm và an toàn cho ngƣời tiêu dùng
bao gồm tất cả các luật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục liên quan nhƣ các
tiêu chuẩn đối với sản phẩm cuối cùng; các phƣơng pháp sản xuất và chế biến, các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status