Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Hoa Kì - Pdf 32

Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền
kinh tế thế giới, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới
WTO. Thủy sản xuất khẩu là một ngành chủ lực chiếm tỷ trọng cao của Việt Nam và
Hoa Kỳ là một thị trường đầy tiềm năng mà Việt Nam cần chú trọng khai thác.
Tuy nhiên để làm được điều đó, nhất là trong điều kiện ngày nay, các biện pháp thuế
quan, hạn ngạch không còn được thịnh hành nữa, rào cản kỹ thuật ngày càng được
các nước nhập khẩu quan tâm và sử dụng nhiều với nhiều hình thức đa dạng bởi
nhiều lợi ích mang lại từ nó cho nước sử dụng. Việt Nam, một trong những nước chủ
yếu lấy xuất khẩu làm mặt hàng mũi nhọn, sẽ phải làm gì trước sự thay đổi này, làm
sao để có thể vượt rào thành công?
Bài viết sau đây của em nhằm mục đích phân tích một phần nào đặc trưng của thị
trường Hoa Kỳ về lĩnh vực thủy sản, các biện pháp về rào cản kỹ thuật mà Hoa Kỳ áp
dụng cho mặt hàng thủy sản nhập khẩu từ các nước, đặc biệt là đối với thủy sản từ
Việt Nam, nêu và đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt
Nam sang thị trường này, qua đó nêu một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả vượt
rào trong thời gian tới.
Bài viết của em được chia làm 3 phần chính:
Phần 1. Giới thiệu về thị trường thủy sản Hoa Kỳ.
Phần 2. Thực trạng nhập khẩu thủy sản của Hoa Kỳ từ Việt Nam.
Phần 3. Một số giải pháp vượt rào trong thời gian tới.
Qua bài viết này, em xin chân thành cảm ơn thầy GS.TS Đỗ Đức Bình, trong thời
gian thực hiện bài viết đã góp ý sửa đổi giúp em hoàn thành bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy!
Chương một: Tổng quan chung về thị trường thủy sản Hoa Kỳ.
1.1. Tổng quan về các rào cản kỹ thuật tại thị trường Hoa Kỳ.
1.1.1. Các rào cản phi thuế quan.
Rào cản phi thuế quan là rào cản không dùng thuế quan mà sử dụng các
biện pháp hành chính để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập của hàng
hoá nước ngoài, bảo vệ hàng hoá trong nước. Các nước công nghiệp phát triển
thường đưa ra lý do là nhằm bảo vệ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng,

Trong các hàng rào phi thuế quan, hệ thống rào cản kỹ thuật được xem là một
trong những nhóm biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng xuất khẩu, đặc
biệt là hàng xuất khẩu của các nước đang phát triển. Phương thức để tạo ra
rào cản chính là các yêu cầu kỹ thuật như các chỉ tiêu, tiêu chuẩn chất lượng,
tiêu chuẩn kỹ thuật phải đạt được của hàng hóa; các yêu cầu về nhãn mác,
hướng dẫn sử dụng...
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại rất đa dạng và được áp dụng khác nhau
giữa các nước tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước.
Các rào cản có thể được chia làm 3 nhóm sau:
Nhóm 1. Các quy định về dịch tễ vệ sinh an toàn (Sanitary and
phytosanitary): các quy định này được các nước đưa ra để bảo vệ sức khoẻ
cho con người, vật nuôi và cây trồng. Cơ quan chức năng đặt ra các yêu cầu
liên quan chủ yếu đến kích thước, hình dáng, thiết kế, độ dài và các chức năng
của sản phẩm. Theo đó, các tiêu chuẩn đối với sản phẩm cuối cùng, các
phương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xét nghiệm, giám định, chứng
nhận và chấp nhận, những quy định và các phương pháp thống kê, thủ tục
chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi ro liên quan, các yêu cầu về an
toàn thực phẩm, … được áp dụng. Mục đích của các tiêu chuẩn và quy định
này là nhằm bảo vệ an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ, đời sống động, thực
vật, bảo vệ môi trường, …Các tiêu chuẩn thường dược áp dụng trong thương
mại là HACCP đối với thuỷ sản và thịt, SPS đối với các sản phẩm có nguồn
gốc đa dạng sinh học, …
Nhóm 2. Các biện pháp đối với người tiêu dùng: các biện pháp quy
định về chất lượng và an toàn thực phẩm bao gồm nhãn mác, đóng gói bao bì,
dư lượng thuốc trừ sâu, hàm lượng dinh dưỡng và tạp chất, nhãn sinh thái ( là
nhãn được dán cho sản phẩm được coi là tốt hơn về mặt môi trường. Các tiêu
chuẩn về dán nhãn sinh thái được xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống
của sản phẩm, từ giai đoạn tiền sản xuất, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, thải
loại sau sử dụng, qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng đối với môi trường của
sản phẩm ở các giai đoạn khác nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của nó. Sản

làm việc hiệu quả.
- Thiết lập tài liệu dẫn chứng liên quan tới tất cả các thủ tục và các
biên bản thích hợp với những nguyên tắc này và ứng dụng của
chúng.
Các nước xuất khẩu thực phẩm sang Hoa Kỳ muốn thông quan bắt buộc phải
áp dụng đầy đủ quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn của HACCP.
• Quy định về trách nhiệm xã hội (SA8000).
SA8000 là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội để hoàn
thiện các điều kiện làm việc cho người lao động tại các doanh nghiệp, trang
trại hay văn phòng, do Social Accountability Internaltional (SAI ) phát triển
và giám sát.
Các nhà sản xuất hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ phải thỏa mãn 8 yêu
cầu của SA8000:
- Sử dụng lao động theo đúng độ tuổi quy định.
- Không được thuê hoặc ủng hộ việc sử dụng lao động cưỡng bức.
- Phải đảm bảo sức khỏe và an toàn, quyền lợi và chế độ bồi thường
cho người lao động.
- Cho phép họ thực hiện quyền tự do hội họp và tham gia các hiệp hội
khác nhau.
- Không được phân biệt đối xử trong việc thuê mướn, bồi thường, cơ
hội thăng tiến…Không được cản trở việc thực hiện quyền cá nhân,
tự do tín ngưỡng…Không được đe dọa, lạm dụng hay cưỡng bức lao
động....
- Các biện pháp kỷ luật không được áp dụng hình phạt thể xác, tinh
thần và sỉ nhục bằng lời nói.
- Thời gian làm việc phải theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Chế độ bồi thường, lương thưởng phải phù hợp với luật pháp.
• Quy định về bảo vệ môi trường ( ISO14000 )
Quy định này nêu rõ các yêu cầu về hệ thống quản lý môi trường trong đó đặc
biệt lưu ý tới các quy định pháp lý về tác động và ảnh hưởng của môi trường

- Quyết định dựa trên sự kiện ( Factual approach to decision making ).
- Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng ( Mutually
beneficial supplier relationship ).
Mặc dù đây không phải là tiêu chuẩn bắt buộc với hàng hóa xuất khẩu vào thị
trường Hoa Kỳ nhưng đây là tiêu chuẩn cần có để hàng hóa có thể cạnh tranh
được trên thị trường này.
• Chống bán phá giá ( anti-dumping )
Chống bán phá giá được Hoa Kỳ thực hiện một cách chặt chẽ. Hoa Kỳ thực
hiện việc điều tra việc bán phá giá hàng nhập khẩu khi có đủ 50% số doanh
nghiệp sản xuất hàng nội địa cùng tham gia kí tên vào đơn kiện đối với nước
xuất khẩu. Cơ sở xác định hàng hóa bán phá giá tại thị trường Hoa Kỳ là mức
giá bán tại thị trường Hoa Kỳ thấp hơn mức giá bán tại thị trường nội địa
nước xuất khẩu. Khi xác định được hàng hóa là bán phá giá, bộ Thương mại
Hoa Kỳ thực hiện việc điều tra dưới sự giám sát của cơ quan trọng tài và
trung tâm thương mại quốc tế WTO. Nói thì vậy nhưng trên thực tế Hoa Kỳ
sẽ xử các doanh nghiệp vi phạm chính sách chống bán phá giá theo luật lệ
riêng của Hoa Kỳ, theo chính sách và truyền thống riêng của Hoa Kỳ.
1.1.2. Hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại – TBTs.
Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT) còn
được gọi là “bộ luật của các tiêu chuẩn” là một hệ thống các văn bản pháp lý
ban hành để sử dụng rộng rãi và lâu dài, trong đó quy định các quy tắc, hướng
dẫn về pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp…của sản
phẩm và các hoạt động có liên quan mà việc tuân thủ chúng là bắt buộc hoặc
không bắt buộc đối với các nước thành viên.
1.1.2.1. Mục đích của Hiệp định TBT.
Hiệp định TBT ra đời nhằm đưa ra một tiêu chuẩn chung nhất cho các
rào cản kỹ thuật mà các quốc gia sử dụng. Các quốc gia trên thế giới có trình
độ phát triển khác nhau cho nên việc sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật này
không nhất thiết phải hoàn toàn cứng nhắc, nhất quán. Các quốc gia có trình
độ phát triển chưa cao, không đáp ứng được các tiêu chuẩn của TBT do trình

lượng hàng hóa: Các nước thành viên phải áp dụng quy chế
tối huệ quốc và quy chế đối xử quốc gia khi đưa ra các quy
định quản lý kỹ thuật, phải đảm bảo có sự đối xử như nhau
giữa các nước thành viên và giữa hàng hoá sản xuất trong
nước và hàng nhập khẩu vào nước mình.
• Không cản trở thương mại: Hiệp định TBT yêu cầu các nước
thành viên áp dụng tiêu chuẩn quốc tế như ngôn ngữ kỹ thuật
thống nhất đối với tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, nghĩa là,
một khi tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng thì không có hàng
rào kỹ thuật được tạo ra với yêu cầu cao hơn tiêu chuẩn quốc
tế đối với thương mại giữa các nước thành viên nếu không
chứng minh được việc đưa ra như vậy là có căn cứ khoa học
và là cần thiết vì những mục đích hợp pháp như bảo vệ an
toàn, vệ sinh, môi trường hay an ninh.
• Công khai, minh bạch về các biện pháp kỹ thuật mà các nước
sử dụng...
Ngoài các nguyên tắc cơ bản trên hiệp định còn có các nguyên tắc như hài
hòa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, thừa nhận lẫn nhau các kết
quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định chất lượng...
1.2. Tổng quan chung về thị trường Hoa kỳ.
1.2.1. Khái quát về tình hình chính sách và pháp luật Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ không giống các nước phát triển khác, Hoa Kỳ là nước có tầm ảnh
hưởng lớn trên thế giới vì thế mọi hoạt động của Hoa Kỳ không chỉ về kinh tế
mà còn cả về chính trị đều tác động không nhỏ đến hoạt động của các nước.
Về chính sách quản lý nhập khẩu, Hoa Kỳ là nước có chính sách quản lý nhập
khẩu phức tạp và không theo một nguyên tắc nhất định nào. Ngoài các yêu
cầu về hải quan, nhiều quy định cấm và hạn chế nhập khẩu, còn chịu sự quản
lý và điều tiết của nhiều luật lệ thuộc quyền quản lý của các cơ quan công
quyền khác. Hàng hóa nhập khẩu được thông quan khi đáp ứng được các yêu
cầu quy định trong các luật lệ liên quan và đặc biệt phải lưu ý một số rào cản

triển khi họ muốn xuất khẩu sản phẩm sang Hoa Kỳ. Và Việt Nam cũng
không nằm ngoại lệ. Đối với nhiều nước phát triển trong đó có Hoa Kỳ có dư
sức thực hiện các tiêu chuẩn TBTs, nhưng họ lại thường đặt ra các tiêu chuẩn
kỹ thuật trong thương mại có liên quan tới thực trạng kinh tế – chính trị của
họ. Các rào cản kỹ thuật trong thương mại được sử dụng đặc biệt khắt khe đối
với các sản phẩm nông nghiệp chế biến. Có một số lượng đáng kể các sản
phẩm thuỷ sản của Việt Nam đã bị trả lại ngay khi nhập khẩu tại các cảng của
Hoa Kỳ vì chúng không phù hợp với các quy định về yếu tố môi trường, an
toàn thực phẩm v.v…mà Hoa Kỳ đặt ra. Điều đó đã gây ra nhiều thiệt hại cho
các nhà sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam. Các trường hợp đó cho thấy Hoa
Kỳ sử dụng các rào cản kỹ thuật trong thương mại để làm giảm lượng xuất
khẩu các sản phẩm nông nghiệp từ Việt Nam. Hoa Kỳ áp dụng các rào cản kỹ
thuật trong thương mại đối với các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam như là
một công cụ nhằm hạn chế hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này.
1.2.2. Khái quát về đặc điểm kinh tế Hoa Kỳ.
Hoa kỳ là một nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất trên thế giới với
đa dạng các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thị trường Hoa Kỳ có
đặc trưng là một thị trường có rất ít sự can thiệp của chính phủ, nền kinh tế
được tự do thông thoáng để phát triển. Hoạt động kinh tế của chính phủ chỉ
chiếm 12,4% tổng sản phẩm nội địa, nền kinh tế hậu công nghiệp với khía
cạnh dịch vụ đóng góp trên 75% tổng sản phẩm nội địa. Những hợp đồng
kinh tế được coi là mấu chốt, là điểm quy chiếu cho mọi hoạt động sản xuất,
kinh doanh. Vì vậy, các doanh nghiệp tham gia thị trường Mỹ khi soạn thảo
hợp đồng phải hết sức chặt chẽ. Các doanh nghiệp nên nhờ các luật sư, các
ngân hàng, các kế toán, tư vấn vì họ hiểu được vấn đề gì sẽ xảy ra khi có
tranh chấp thương mại.
Về thị hiếu tiêu dùng: Hoa Kỳ có 50 bang, và một đặ khu kiên bang, với
hơn 305 triệu dân, đứng thứ 3 trên thế giới và đa dạng về chủng tộc, mỗi bang
trong Hoa Kỳ lại có những đặc điểm riêng về luật pháp, kinh tế và xu hướng,
thị hiếu tiêu dùng cho nên Hoa Kỳ có nhu cầu rất phong phú, đa dạng về hàng

trong đó một công ty tạo ra cho mình hai hay nhiều kênh phân phối để với tới
một hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Cùng với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, hàng hóa còn được mua bán qua mạng truyền thông như
thư từ, điện thoại, ti vi, internet hay may bán hàng tự động…
Trong thời gian gần đây do khủng hoảng kinh tế toàn cầu do đó xu hướng tiêu
dùng của người dân các nước đều thay đổi, trong đó xu hướng tiêu dùng của
người Mỹ là thay đổi nhiều nhất, nhiều hộ gia đình sẽ nêu cao tinh thần tiết
kiệm, đồng thời giảm thiểu chi tiêu cho các mặt hàng quá tốn kém. Các doanh
nghiệp xuất khẩu vào thị trường Mỹ cần phải nắm bắt được sự thay đổi liên
tục, đa dạng nhu cầu tiêu dùng, nắm rõ thông tin về thị trường, thói quen và
thị hiếu mua sắm để có những sản phẩm và chiến lược kinh doanh phù hợp.
1.2.3. Khái quát về thị trường thủy sản Hoa Kỳ.
Nghề cá Hoa Kỳ gồm hai khối tách biệt là nghề cá thương mại và nghề
cá giải trí. Mỗi khối đều có vai trò, vị trí và sự đóng góp riêng của mình cho
đời sống của người dân và xã hội Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ là một trong số ít quốc gia có nguồn lợi thủy hải sản giàu có và phong
phú vào bậc nhất thế giới. Nghề cá hoạt động ở bờ Đông thuộc Đại Tây
Dương, bờ tây thuộc Thái Bình Dương và trong các thuỷ vực nội địa rộng lớn.
Theo đánh giá của Hoa Kỳ, trữ lượng có thể khai thác hàng năm từ 6-7 triệu
tấn hải sản, nhưng để bảo vệ và duy trì lâu dài nguồn lợi này, Hoa Kỳ chỉ hạn
chế ở mức 4,5- 5 triệu tấn/năm. Hoa Kỳ có đội tàu cá hiện đại bậc nhất nhì thế
giới với cơ cấu khai thác hiệu quả cao, chất lượng sản phẩm được đề cao bằng
cách hạn chế khai thác các đối tượng kém giá trị và tăng cường khai thác các
đối tượng có nhu cầu và giá trị cao trên thị trường. Sản lượng khai thác tăng
nhanh đáng kể từ năm 1950 sản lượng khai thác đạt khoảng 2.7 triệu tấn /
năm, đến năm 1995, sản lượng khai thác thuỷ sản đạt trung bình 5,9-6,0 triệu
tấn/năm. Tuy nhiên, năm 1998 sản lượng giảm dần còn 5,3 triệu tấn, năm
2001 và 2002, sản lượng khai thác duy trì ở mức 5,8 triệu tấn và không tăng
được nhiều trong mấy năm gần đây do ảnh hưởng của quy định thu hẹp vùng
khai thác và một số yếu tố thiên nhiên như điều kiện đại dương, điều kiện thời

chuộng sản phẩm tôm chế biến và tôm đông lạnh. Mức chi tiêu cho thuỷ sản
tại các nhà hàng và cửa hàng bán lẻ năm 2003 của người tiêu dùng Hoa Kỳ
đạt 61,2 tỷ USD, doanh số bán sản phẩm GTGT đạt 290,4 triệu USD. Điều đó
cho thấy mức tiêu thụ rất cao của người dân Hoa Kỳ. Tuy nhiên từ giữa năm
2007 trở lại đây do nền kinh tế Hoa Kỳ lâm vào suy thoái, người tiêu dùng
tăng tiết kiệm, giảm chi tiêu và đặc biệt là các mặt hàng giá cao. Trước đây,
hải sản, đặc biệt là tôm, được coi là mặt hàng cao cấp, là mặt hàng thực phẩm
không thể thiếu thì ngày nay tôm cũng đặc biệt bị liệt vào mặt hàng cần hạn
chế trong tiêu dùng. Tâm lý tiêu dùng này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới khả
năng tiêu thụ hải sản không chỉ của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vào
thị trường Hoa Kỳ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp Hoa Kỳ
nội địa.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ: Nhật Bản là nước nhập khẩu lớn
nhất (chiếm khoảng 50% thị phần) với các sản phẩm cá hồi, surimi và trứng
cá. Tiếp sau Nhật Bản là Canađa, EU và Hàn Quốc. Trong khối EU có Anh và
Pháp là hai bạn hàng lớn của Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ nhập khẩu thuỷ sản từ 130 nước trong đó dẫn đầu là Thái Lan,
Êcuađo, Canađa, Trung Quốc, Chilê, Mêhicô và Ấn Độ…
1.3. Thể chế và quy định của Hoa Kỳ đối với ngành thủy sản nhập khẩu.
1.3.1. Thể chế của Hoa Kỳ với ngành thủy sản nhập khẩu.
Cơ quan thực phẩm và dược phẩm Hoa kỳ (FDA) là một cơ quan của Bộ
Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Tất cả các thực phẩm phải được sản
xuất phù hợp với các tiêu chuẩn của Cơ quan thực phẩm và dược phẩm Hoa
kỳ. FDA chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm (trừ thịt, thịt gia cầm, trứng
sấy khô và đông lạnh, các loại đồ uống có cồn, thuốc lá, mỹ phẩm, dược
phẩm, các chế phẩm sinh học, các dụng cụ y tế và các sản phẩm X-quang).
FDA có nhiệm vụ đảm bảo rằng các thực phẩm nhập vào Hoa Kỳ phải là các
sản phẩm an toàn, sạch, không độc hại, đúng nhãn mác với đầy đủ các thông
tin về sản phẩm. Năm 1994, FDA đề xuất các quy định về Hệ thống điểm
kiểm soát tới hạn và phân tích mối nguy (HACCP) đối với thuỷ sản. HACCP

Năm lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp này sẽ bị tự động giữ ở cảng nhập để
kiểm tra theo chế độ tự động. Chỉ sau khi cả năm lô hàng đó đều đảm bản an
toàn, vệ sinh và doanh nghiệp làm đơn đề nghị, FDA mới xoá tên doanh
nghiệp đó ra khỏi danh sách “Cảnh báo nhanh”.
o Luật về nhãn hiệu hàng hóa
Ở Hoa Kỳ tồn tại nhiều quy định do các cơ quan chức năng khác nhau
ban hành nhằm bảo vệ lợi ích của các chủ sở hữu về nhãn hiệu, tên thương
mại, tác quyền và sáng chế. Hải quan Hoa Kỳ không được phép cho các sản
phẩm từ nước ngoài mang nhãn hiệu đã đựơc các tổ chức, công dân Mỹ đăng
ký tại Hoa Kỳ thông quan.
o Các yêu cầu về dán nhãn hàng hóa.
Về nguyên tắc, tất cả các sản phẩm phải được kiểm tra và dán nhãn đáp
ứng các quy định và điều luật tương thích, mỗi nhãn hiệu thực phẩm phải
chứa đựng các thông tin cụ thể, dễ nhận biết mà các khách hàng bình thường
cũng có thể đọc và hiểu theo những điều kiện thông thường khi mua và sử
dụng. Tất cả các thực phẩm phải có nhãn hiệu bằng tiếng Anh, chứa đựng các
thông tin về thành phần, dinh dưỡng, cách sử dụng, giá trị chuẩn khi sử dụng
hàng ngày, nước xuất xứ, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu
v.v… bằng tiếng Anh.
Luật ghi nhãn xuất xứ (COOL) của Mỹ được ban hành từ ngày
30/9/2008 và Bộ Nông nghiệp Mỹ dự định sẽ bắt đầu thực thi quy định này
vào tháng 4/2009.
o Các quy định về phụ gia thực phẩm.
Các phụ gia thực phẩm phải được kiểm duyệt trước khi đưa ra thị
trường. Trước khi chào bán một loại thực phẩm hoặc phụ gia tạo màu vào thị
trường Mỹ, nhà sản xuất phải nộp đơn yêu cầu lên FDA để được phê duyệt.
Một đơn xin phê duyệt về thực phẩm hoặc phụ gia tạo màu phải có các bằng
chứng thuyết phục rằng chất phụ gia đó thực sự có tác dụng như dự kiến.
FDA sau đó dựa trên cơ sở tiến bộ khoa học hiện có sẽ quyết định chuẩn
thuận nếu chất phụ gia đó an toàn theo các điều kiện sử dụng đã được đề xuất.

định về bảo vệ môi trường ( Tiêu chuẩn ISO14000 ). Ngoài ra để nâng cao
khả năng cạnh tranh trên thị trường Hoa Kỳ các doanh nghiệp nên áp dụng
quy định về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa ( ISO9000 ). Các sản phẩm thủy
sản phải đáp ứng tất cả các yêu cầu để qua được các điểm kiểm tra ở cửa khẩu
của Hoa Kỳ, các nhà xuất khẩu của Việt Nam cần biết các quy định và tiêu
chuẩn của Hoa Kỳ về chất lượng, kích cỡ, đóng gói, nhãn mác,v.v.. Các nhà
chế biến của Việt Nam cần chú trọng tăng cường các chương trình phòng
chống rủi ro thông qua việc đánh giá sự phù hợp với HACCP trong sản xuất
và chế biến. Điều này sẽ giúp các nhà xuất khẩu đảm bảo an toàn thực phẩm
một cách hiệu quả hơn trong khâu chế biến để có thể qua bất kỳ một điểm
kiểm tra nhập khẩu tại cửa khẩu ở Hoa Kỳ. Các công ty thủy sản Việt Nam
phải chứng tỏ năng lực cạnh tranh của mình và có chỗ đứng vững vàng trên
thị trường Hoa Kỳ, họ cần phải cân nhắc các cách để đảm bảo chất lượng cao
cho các sản phẩm của họ khi xuất sang Hoa Kỳ.
2.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào Hoa Kỳ trong thời
gian qua.
Việt Nam và Hoa Kỳ bắt đầu đàm phán chính thức về bình thường hoá
quan hệ vào năm 1991. Tháng 2 năm 1994, Hoa Kỳ bỏ cấm vận kinh tế đối
với Việt Nam. Hai nước thiết lập lại quan hệ ngoại giao vào ngày 12 tháng 7
năm 1995. Việc thông qua Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam -
Hoa Kỳ (BTA) ký ngày 13/7/2000 đánh dấu một mốc quan trọng trong quá
trình bình thường hoá quan hệ giữa hai nước, kim ngạch thương mại hai chiều
ngày càng tăng. Năm 2003 kim ngạch thương mại hàng hoá hai chiều đã đạt
gần 5,8 tỷ USD và Việt Nam đã trở thành bạn hàng thương mại lớn thứ 40
của Hoa Kỳ.
Bảng 1: Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang Mỹ giai đoạn 1995-2000.
Năm Doanh thu (triệu usd)
1995 19.58
1996 33.99
1997 46.38


129

208

595

394
37
4
Hải sản thân mềm
391

1.06

1.06

665

2.92
8.
17
Cá đông lạnh
976

2.55

3.15

4.47


28.6

36.9

64.68

80.28
185.
12
(Nguồn: Thống kê thương mại - Số liệu của Bộ thương mại Mỹ năm 2000)
Trong các mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam xuất sang Mỹ, tôm chiếm tỷ trọng
chính 74% tổng trị giá hàng thuỷ sản xuất khẩu. Tôm đông lạnh xuất khẩu của
Việt Nam được phần lớn người tiêu dùng Hoa Kỳ ưa chuộng. Tuy nhiên, tôm
Việt Nam vẫn chỉ chiếm một thị phần nhỏ (5.3%) trong tổng lượng tôm nhập
khẩu của Mỹ so với Thái Lan (44.2%) và Mêhicô (10.2%).
Bảng 3: Cơ cấu hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ giai
đoạn 2000 – 2004.
Đơn vị: Nghìn USD
Mặt hàng 2000 2001 2002 2003 2004
Tôm nước lợ 185,12 308,70 368,62 468,93 277,45
Cá sống 175 216 201 271 357
Cá sấy khô, ướp muối,
hun khói …
374 596 722 1,005 3,549
Hải sản thân mềm,
nhuyễn thể
8,17 6,16 5,82 7,44 6,18
Cá đông lạnh (không
bao gồm cá filê hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status