Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN

Đối với mỗi sinh viên, kiến thức là một tài sản quý được tích lũy sau một quá
trình học tập lâu dài và phải được sự truyền đạt của thầy cô giáo. Do vậy, lời đầu
tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kế toán tài chính cùng các thầy cô
giáo trong trường đã truyền đạt kiến thức cũng như chia sẽ những kinh nghiệm quý
báu cho chúng em trong suốt 4 năm học qua.
Lời cảm ơn sâu sắc tiếp theo em xin gửi tới anh Trần Nguyễn Quốc Bảo
những người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời
gian thực tập, làm luận văn tốt nghiệp để em có thể hoàn thành đề tài một cách tốt
nhất.
Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong Công ty CP
Thủy Sản 584 NhaTrang, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán đã trực tiếp
giúp đỡ, cung cấp cho em các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty trong thời gian vừa qua.
Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn tới ba mẹ, bạn bè và những người thân luôn
quan tâm, giúp đỡ và động viên em.
Cuối cùng em xin chân thành kính chúc các thầy cô giáo trường Đại học Nha
Trang và các cô chú, anh chị trong Công ty CP Thủy Sản 584 Nha Trang dồi dào
sức khỏe và thành đạt trong cuộc sống.
Nha trang, ngày 4 tháng 6 năm 2010
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Ngọc Mai
i
1.4.1.2 Đối tượng chịu thuế: 12
1.4.1.3 Căn cứ và phương pháp tình thuế: 13
1.4.2 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 13
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng: 13
1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3333_ Thuế xuất, nhập khẩu 13
1.4.2.3 Sơ đồ kế toán: 13
1.4.2.4 Sơ đồ kế toán: 14
1.5 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN: 14
1.5.1 Các căn cứ để kế toán thuế tài nguyên: 14
1.5.1.1 Đối tượng nộp thuế: 14
1.5.1.2 Đối tượng chịu thuế: 14
1.5.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế: 15
1.5.2 Kế toán thuế tài nguyên: 15
1.5.2.1 Tài khoản sử dụng: 15
ii1.5.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336_ Thuế tài nguyên 15
1.5.2.3 Sơ đồ kế toán: 15
1.6 KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, CÁC LOẠI THUẾ KHÁC,
PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC: 16
1.6.1 Căn cứ kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp khác: 16
1.6.2 Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp khác: 16
1.6.2.1 Các tài khoản sử dụng: 16
1.6.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh: 16

1.9.1.5 Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú: 34
1.9.1.6 Cá nhân không cư trú: 35
1.9.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNCN: 35
1.9.2.2 Kế toán thuế TNCN: 35
CHƯƠNG 2: 36
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG 36
iii2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 584 NHA TRANG: 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 36
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 38
2.1.2.1. Chức năng: 38
2.1.2.1. Nhiệm vụ: 38
2.1.3. Tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại công ty: 39
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý: 39
2.1.3.2. Tổ chức sản xuất: 44
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY: 49
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 49
2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 49
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 49
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 51
2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 51
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán: 51
2.2.3.2.Tổ chức hệ thống sổ, chứng từ tại công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang:
53

iv2.5 THUẾ MÔN BÀI: 70
2.5.1 Những vấn đề chung về thuế môn bài tại công ty: 70
2.5.1.1 Đối tượng chịu thuế: 70
2.5.1.2 Cách tính thuế: 70
2.5.2 Tài khoản sử dụng: 71
2.5.3 Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển: 71
2.5.3.1 Chứng từ sử dụng: 71
2.5.3.2 Sổ sách sử dụng: 71
2.5.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ: 72
2.5.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế môn bài: 74
2.5.6 Chứng từ, sổ sách minh họa: 74
2.5.6.1 Chứng từ minh họa: 74
2.5.6.2 Sổ sách minh họa: 75
2.5.7 Nhận xét: 75
2.6 THUẾ NHÀ ĐẤT: 75
2.6.1 Những vấn đề chung về thuế nhà đất: 75
2.6.1.1 Khái niệm: 75
2.6.1.2 Đối tượng chịu thuế: 75
2.6.2 Tài khoản sử dụng: 75
2.6.3 Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển: 75
2.6.3.1 Chứng từ sử dụng: 75
2.6.3.2 Sổ sách sử dụng: 76
2.6.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ: 76
2.6.4 Trình tự hạch toán: 78

2.8.1.2 Công tác kế toán thuế của công ty: 85
2.8.2.1 Công tác kế toán của công ty: 86
2.8.2.2 Công tác kế toán thuế của công ty: 86
CHƯƠNG 3: 87
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG 87
3.1 KIẾN NGHỊ 1: 87
3.2 KIẾN NGHỊ 2: 87
3.3 KIẾN NGHỊ 3: 88
3.4 KIẾN NGHỊ 4 : 89
KẾT LUẬN 90
PHỤ LỤC 91
1DANH MỤC BẢNG BIỂU, LƯU ĐỒ VÀ
SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá thực hiện………………… ….47
hoạt động sản suất kinh doanh
Bảng 2.2: Danh mục và thuế suất hàng hóa dịch vụ GTGT………………… … 54
Bảng 2.3: Danh mục tài khoản kế toán TNDN………………………………… 64
Bảng 2.4: Danh mục tài khoản kế toán thuế môn bài………………………… 70
Bảng 2.5: Danh mục tài khoản thuế nhà đất……………………………………….74
Bảng 2.6: Danh mục tài khoản kế toán thuế TNCN…………………………… 78
Lưu đồ 2.1: Hạch toán kế toán thuế GTGT……………………………… ………59
Lưu đồ 2.2: Hạch toán kế toán thuế TNDN……………………………………… 66
Lưu đồ 2.3: Hạch toán kế toán thuế môn bài…………………………………… 71
3DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CF
Chi phí
BCTC
Báo cáo tài chính
BĐS
Bất động sản
DV
Dịch vụ

UNC

Ủy nhiệm chi
4LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của khóa luận:
Ngày nay với xu hướng toàn cầu hóa đã làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt
ra cho các doanh nghiệp nhiều thách thức mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận
động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật
cạnh tranh khốc liệt của thị trường.
Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
doanh nghiệp không chỉ phải hoạt động kinh doanh hiệu quả mà còn phải hoạt động
theo pháp luật. Nói một cách khác tức là thu nhập của doanh nghiệp phải bù đắp
được chi phí, có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội. Điều đó
được thể hiện thông qua việc nộp thuế. Vì mỗi một doanh nghiệp là một tế bào
trong nền kinh tế quốc dân và có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước một số loại thuế
theo quy định của các luật thuế hiện hành. Do đó thuế cũng là một chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra kế toán thuế cũng là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán
của doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin chính xác để đưa ra lợi nhuận sau
cùng của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước. Vì vậy
tổ chức tốt công tác kế toán thuế cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Và để tìm

còn hạn chế ở điểm nào. Từ đó đưa ra các ý kiến đóng góp để công tác kế toán thuế
tại các doanh nghiệp được hoàn thiện và hiệu quả hơn.
6. Nội dung và kết cấu:
Khóa luận gồm: 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thuế
- Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại công ty CP Thủy Sản 584 Nha Trang.
- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công
ty Cổ Phần Thủy Sản 584 Nha Trang.
Nha trang, ngày 4 tháng 6 năm 2010
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Ngọc Mai
6CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ:
1.1.1 Khái niệm về thuế:
Bất kì một quốc gia nào cũng có những khoảng chi khổng lồ cho bộ máy hoạt
động của mình cũng như xây dựng các công trình công cộng quan hệ đối ngoại
nhằm giúp phát triển nền kinh tế. Có nhiều nguồn thu khác nhau cho những khoản

 Thuế không được hoàn trả trực tiếp ngang gía: thuế là một khoản thu của
nhà nước để bù đắp những khoản chi tiêu của nhà nước do đó không có sự
hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế giống như việc mua bán một sản phẩm
hay một dịch vụ nào đó. Tuy nhiên nó được trả lại thông qua con đường
khác. Đó là những khoản chi phúc lợi xã hội hay các công trình công cộng
như bệnh viện, trường học, công viên…
 Thuế là khoản chi công cộng: thuế ngoài việc chi cho bộ máy quản lý thì chủ
yếu là chi vào việc công xây dựng mối quan hệ với các nước trong khu vực
cũng như trên toàn thế giới, phát triển nền kinh tế ngày càng lớn mạnh. Mỗi
thành viên trong xã hội đều được hưởng lợi từ đó. Ngoài ra còn các khoản
chi cho các công trình văn hóa, xã hội…
 Thuế có tính vĩnh viễn: nộp thuế cho nhà nước không giống như cho vay nên
không thể đòi hỏi lợi tức và vốn đáo hạn. Thuế được dùng để tài trợ công chi
mà phần lớn công chi là những khoản cấp phát cho không.
Như vậy đánh thuế là một đặc quyền của nhà nước và thể hiện sức mạnh của nhà
nước trong đời sống xã hội. Nhà nước dùng thuế để tái phân thu nhập xã hội và điều
chỉnh kinh tế vĩ mô. Trong xã hội dân chủ mặc dù không nhận đối giá trực tiếp từ số
tiền thuế nhưng dân chúng cũng nhận được cách gián tiếp thông qua lợi ích công
chi.
1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế:
 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Một quốc gia càng lớn mạnh thì khoản đóng góp của người dân bằng thuế
càng cao. Thuế là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm thu
nhập quốc dân. Là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân
891.2 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ THUẾ:
1.2.1 Phạm vi, chức năng kế toán thuế thuộc kế toán tài chính:
Kế toán tài chính phản ánh mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác bên
ngoài doanh nghiệp và cung cấp các thông tin cơ bản về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ
sở hữu, chi phí, doanh thu, thu nhập khác, kết quả hoạt động kinh doanh và các
luồng tiền của doanh nghiệp. Trên góc độ phục vụ quản lý thuế, thì các thông tin
nêu trên do kế toán tài chính cung cấp cũng chính là căn cứ để tính các loại thuế
doanh nghiệp có liên quan. Do đó có thể thấy rằng một trong những chức năng quan
trọng nhất được thể hiện ở đây là kế toán thuế.
Với chức năng kế toán thuế, đã cung cấp các nhóm thông tin kế toán là căn cứ để
doanh nghiệp và cơ quan thuế xác định đúng,đủ nghĩa vụ nộp các loại thuế mà
doanh nghiệp là đối tượng nộp, đồng thời đánh giá khả năng tạo nguồn thu mới cho
doanh nghiệp hoặc quyết định miễn giảm, giảm các loại thuế, đáp ứng yêu cầu quản
lý thuế thu đúng, thu đủ và thu nhằm nuôi dưỡng và tạo nguồn thu mới cho tương
lai.
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định trung thực, khách quan nghĩa
vụ nộp các loại thuế:
 Nguyên tắc giá gốc
 Nguyên tắc khách quan
 Nguyên tắc thận trọng
 Nguyên tắc theo thời điểm phát sinh( cơ sở dồn tích )
 Nguyên tắc phù hợp
 Nguyên tắc trọng yếu
 Nguyên tắc nhất quán
 Nguyên tắc ghi nhận đầy đủ

Thuế TTĐB là thuế thu vào một số hàng hóa ở khâu sản xuất, nhập khẩu và một
số dịch vụ theo quy định của nhà nước
1.3.1.1 Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế TTĐB là các mặt hàng nhập khẩu, sản xuất trong nước và
các hoạt động dịch vụ gồm:
- Hàng hóa như thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, bài lá, vàng mã, hàng mã, ô tô
dưới 24 chỗ ngồi, xăng các loại và các chế máy điều hòa nhiệt độ có công
11suất từ 90.000 BTU trở xuống, xe moto có công suất lớn hơn hay bằng 250
mã lực.
- Hoạt động dịch vụ như kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, casino, trò
chơi bằng máy Jackpot, kinh doanh giải trí có đặt cược, kinh doanh golf, vé
chơi golf, kinh doanh sổ số.
1.3.1.2 Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập
khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
1.3.1.3 Căn cứ tính thuế TTĐB:
Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và
thuế suất thuế TTĐB
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB trong từng trường hợp cụ thể được quy định rõ trong các văn
bản pháp luật liên quan đến thuế TTĐB.
Thuế suất thuế TTĐB theo quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế TTĐB ngày 17/6/2003 thuế suất từ 10%(kinh doanh golf) đến 80%(ô tô
từ 5 chỗ ngồi trở xuống). 1.4 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU:
1.4.1 Các căn cứ kế toán thuế Xuất, Nhập khẩu:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế thu vào mặt hàng được phép xuất
khẩu và nhập khẩu.
1.4.1.1 Đối tượng nộp thuế:
Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu đều là đối
tượng nộp thuế. Nếu xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác thì tổ chức được ủy thác là đối
tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
1.4.1.2 Đối tượng chịu thuế:
Tất cả các hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt
Nam bao gồm:
 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng
biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa
333(3333) 511,512 111,112,131

Thuế TTĐB phải nộp Doanh thu bán hàng (đơn vị

trong kỳ áp dụng phương pháp trực
tiếp) Doanh thu bán hàng ( đơn vị

áp dụng phương pháp khấu
trừ)
333(33311)

quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1.4.2 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3333_ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu phải nộp, đã nộp và cần phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3333_ Thuế xuất, nhập khẩu
- Bên Nợ: Thuế xuất, nhập khẩu đã nộp vào ngân sách Nhà nước
Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp
- Bên Có: Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước
- Dư Có: Thuế xuất, nhập khẩu còn phải nộp ngân sách nhà nước
- Dư Nợ: Số thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà nước
1.4.2.3 Sơ đồ kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế xuất khẩu
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế xuất khẩu
14 111,112 333(3333) 511
Thuế xuất khẩu nộp cho Thuế xuất khẩu phải nộp
NSNN NSNN 1.4.2.4 Sơ đồ kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhập khẩu
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế nhập khẩu
331 153,152,155,211…
Giá trị hàng nhập khẩu phải trả người bán

nguyên phải = nguyên thương phẩm x thuế đơn x suất x nguyên được
nộp trong kỳ thực tế khai thác vị tài nguyên miễn giảm( nếu

có)
Sản lượng, giá tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên được quy định rõ trong các
văn bản pháp luật liên quan đến thuế tài nguyên.
1.5.2 Kế toán thuế tài nguyên:
1.5.2.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3336_ Thuế tài nguyên. Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp
và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
1.5.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336_ Thuế tài nguyên
- Bên Nợ: Thuế tài nguyên đã nộp vào ngân sách Nhà nước
Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp
- Bên Có: Thuế tài nguyên phải nộp ngân sách nhà nước
- Dư Có: Thuế tài nguyên còn phải nộp ngân sách nhà nước
- Dư Nợ: Số thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà Nước.
1.5.2.3 Sơ đồ kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế tài nguyên
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế tài nguyên
111,112 333(3336) 627

Khi nộp thuế tài nguyên Thuế tài nguyên phải nộp

161.6 KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, CÁC LOẠI THUẾ


17Của các tài khoản 3337_ Thuế nhà đất, tiền thuê đất; tài khoản 3338_ Các loại thuế
khác; tài khoản 3339 _ Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
- Bên Nợ:
 Thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp khác đã nộp vào ngân sách Nhà nước .
 Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp
- Bên Có: Thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp khác phải nộp ngân sách nhà nước.
- Dư Có: Thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp khác còn phải nộp ngân sách nhà nước
- Dư Nợ: Số thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà nước.
1.6.2.3 Sơ đồ kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại
thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất,
tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
111,112 333(3337,3338,3339) 627,642

Khi nộp thuế Số thuế phải nộp 1.7 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT):
1.7.1 Căn cứ để kế toán thuế GTGT:
1.7.1.1 Một số vấn đề về thuế GTGT quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT:
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

không phải nộp thuế GTGT khi xuất khẩu hàng hóa mà còn được hoàn lại
toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu, lao
vụ, dịch vụ để sản xuất kinh doanh hàng hóa.
 Căn cứ vào quy định về các đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT
và mức thuế suất thuế GTGT khác nhau, để doanh nghiệp phân loại hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, cũng như hàng hóa, dịch
vụ có mức thuế suất thuế GTGT giống nhau để phục vụ cho kế toán thuế
GTGT.
1.7.1.2 Đối tượng chịu thuế:
19 Là tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Tiêu
dùng theo nghĩa rộng, chung cho toàn xã hội bao gồm tiêu dùng cho sản xuất
kinh doanh, dùng cho các hoạt động không kinh doanh và tiêu dùng cá nhân.
1.7.1.3 Đối tượng nộp thuế:
Là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và
dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác
có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu)
1.7.1.4 Căn cứ tính thuế:
Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
Luật thuế GTGT quy định giá tính thuế với 3 mức thuế suất là: 0%, 5%, và
10%.
1.7.1.5 Phương pháp tính thuế:
Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai
phương pháp sau : phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên
GTGT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status