i
LỜI CẢM ƠN
Sau gần ba tháng thực tập và nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa” đến hôm
nay đề tài của em đã hoàn thành.
Em xin chân thành gởi lời cảm ơn tới:
- Ban giám hiệu và quý Thầy Cô đang công tác tại Trường Đại học Nha
Trang, đặc biệt là Thầy Cô giáo giảng dạy Bộ môn kế toán đã giảng dạy và trang bị
những kiến thức giúp em hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này.
- Các cô, chú, anh, chị tại Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa, đặc biệt là
các cô và anh, chị trong phòng kế toán đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong quá
trình em thực tập tại Công ty.
- Em xin gởi lời cảm ơn đến Cô Võ Thị Thùy Trang đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Quá trình thực hiện đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự
góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 30 tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Phương Thảo
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1Kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng 3
1.5.2.1 Nội dung 18
1.5.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 635 18
1.5.2.3 Sơ đồ hạch toán 19
1.6 Kế toán hoạt động khác: 20
1.6.1. Kế toán thu nhập khác 20
1.6.1.1 Nội dung 20
1.6.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 711 20
1.6.1.3 Sơ đồ hạch toán 21
1.6.2 Kế toán chi phí khác 22
1.6.2.1 Nội dung 22
1.6.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 22
1.6.2.3 Sơ đồ hạch toán: 23
1.7 Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp 23
1.7.1 Nội dung 23
1.7.2 Một số nguyên tắc khi hạch toán Tài khoản 821: 23
1.7.3 Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 821: 24
1.7.4 Sơ đồ hạch toán 26
1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
1.8.1 Nội dung 26
1.8.2 Một số nguyên tắc khi hạch toán tài khoản 911 26
iv
1.8.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 27
1.8.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 27
1.8.5 Sơ đồ hạch toán: 29
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
KHÁNH HÒA 30
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa30
2.1.1.1. Quá trình hình thành của công ty: 30
2.3.2.4 Trình tự hạch toán 57
2.3.2.5 Sơ đồ chữ T 59
2.3.2.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 60
2.3.3 Nhận xét 60
2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 60
2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán của hoạt động xây lắp 60
2.4.1.1 Khái quát chung 60
2.4.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 60
2.4.1.3 Tài khoản sử dụng 60
2.4.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 61
2.4.1.5 Trình tự hạch toán 62
2.4.1.6 Sơ đồ chữ T 63
2.4.1.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 63
2.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán của hoạt động bán thành phẩm 63
2.4.2.1 Khái quát chung 63
2.4.2.2 Chứng từ, số sách sử dụng 64
2.4.2.3 Tài khoản sử dụng 64
2.4.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 64
2.4.2.5 Trình tự hạch toán 66
2.4.2.6 Sơ đồ chữ T 67
vi
2.4.2.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 68
2.4.3 Nhận xét 68
2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 68
2.5.1 Khái quát chung 68
2.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 69
2.5.3 Tài khoản sử dụng 69
2.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 69
2.5.5 Trình tự hạch toán 73
2.5.6 Sơ đồ chữ T 74
2.7.2.6 Sơ đồ chữ T 83
2.7.2.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 84
2.7.2.8 Nhận xét 84
2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 84
2.8.1 Khái quát chung 84
2.8.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 84
2.8.3 Tài khoản sử dụng 84
2.8.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 84
2.8.5 Trình tự hạch toán 86
2.8.6 Sơ đồ chữ T 86
2.8.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 87
2.8.8 Nhận xét 87
2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 87
2.9.1 Khái quát chung 87
2.9.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 87
2.9.3 Tài khoản sử dụng 87
2.9.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong năm 2009 88
2.9.4.1 Xác định kết quả kinh doanh cho hoạt động xây lắp 88
2.9.4.2 Xác định kết quả kinh doanh hoạt động bê tông trong năm 2009 92
2.9.4.3 Xác định kết quả kinh doanh hoạt động kinh doanh đá trong năm 2009 94
viii
2.9.4.4 Xác định kết quả kinh doanh năm 2009 95
2.9.5 Báo cáo kết quả kinh doanh 97
2.9.6 Nhận xét 98
2.10 Phân tích tình hình tiêu thụ 98
2.11 Đánh giá chung về công tác doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa 101
CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KHÁNH HÒA 104
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ở bộ phận sản xuất 38
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 44
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức sổ 46
Sơ đồ 2.6: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán doanh thu hoạt động xây lắp 50
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán doanh thu xây lắp năm 2009 53
Sơ đồ 2.8: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán doanh thu bán đá 55
Sơ đồ 2.9: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán doanh thu bán bê tông 56
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán bê tông 59
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán đá 59
Sơ đồ 2.12: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán giá vốn hàng bán xây lắp 61
Sơ đồ 2.13 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán hoạt động xây lắp 63
Sơ đồ 2.14: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán giá vốn hàng bán thành phẩm 65
Sơ đồ 2.15 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán hoạt động bê tông 67
Sơ đồ 2.16 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán hoạt động bán đá 68
xi
Sơ đồ 2.17: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý70
Sơ đồ 2.18: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán các khoản thanh toán bộ phận quản lý 72
Sơ đồ 2.19 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 74
Sơ đồ 2.20: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán doanh thu tài chính 76
Sơ đồ 2.21 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 77
Sơ đồ 2.22: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán thu nhập khác 79
Sơ đồ 2.23 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 81
Sơ đồ 2.24: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán chi phí khác 82
Sơ đồ 2.25 Sơ đồ hạch toán các khoản chi phí khác 83
Sơ đồ 2.26: Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán chi phí thuế TNDN 85
Sơ đồ 2.27 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 86
Sơ đồ 2.28 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh công trình trường trung cấp du lịch
Nha Trang 90
Sơ đồ 2.29 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây lắp 92
Sơ đồ 2.30 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động bê tông 93
xiii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………… Nha Trang, ngày …tháng…năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích tổng hợp
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa trong năm
2009.
5. Nội dung và kết cấu của đề tài
Tên của đề tài: “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo nội dung đề tài bao gồm ba phần:
- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa.
- Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa. 3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể, chi phí quản lý chung
trong xây dựng và các chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện đi vay được vốn
hóa quy định trong chuẩn mực chi phí đi vay.
- Các chi phí khác có thể thu lại theo các điều khoản của hợp đồng.
1.1.2.3 Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng
Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo một trong hai trường hợp:
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo
tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin
cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công
việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà
không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và
số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá
trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính
một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên
quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành và
được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập.
1.1.3 Kế toán doanh thu của hợp đồng xây dựng
1.1.3.1 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng thanh toán theo giá trị khối
lượng thực hiện
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá
trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định
một cách tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán lập hóa đơn trên cơ sở
phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn ghi:
5
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
+ Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng
trước, ghi:
Nợ TK 111, 112,… – Số tiền khách hàng đã thanh toán
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị
khối lượng thực hiện khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách
đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì kế toán lập hóa đơn trên cơ sở phần công
việc hoàn thành và được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
1.1.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu xây lắp theo tiến độ thực hiện
TK 111,112,131
Doanh thu được tính trên phần công việc đã hoàn thành
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng
Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng
TK 511
7
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu xây lắp theo tiến độ kế hoạch
1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1 Nội dung
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động
sản đầu tư, giá thành phẩm sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp
xây lắp) bán trong kỳ kế toán.
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư:
+ Số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ.
+ Chi phí sữa chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không đủ điều kiện
tính vào nguyên giá.
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư
trong kỳ.
+ Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý trong kỳ.
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý, bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
+ Số trich lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên có:
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gởi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
9
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ tài khoản 911
TK 154 TK 632 TK 911
Sản phẩm sx đem tiêu thụ trực tiếp K/ c giá vốn hàng bán TK 155, 156
Xuất kho thành phẩm hàng hóa
TK 159
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
TK 241, 154
(Chênh lệch năm nay<năm trước)
Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ
vượt mức bình thường
TK 159 TK 155,156
Dự phòng giảm giá HTK Giá vốn hàng bán bị trả lại
(Chênh lệch năm nay>năm trước)
TK 152, 153, 627
Các khoản hao hụt, mất mát hàng
tồn kho, chi phí sản xuất chung cố
định không được phân bổ.
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
ập kho
TK 155, 157
K/c thành phẩm, hàng
gởi đi bán cuối kỳ
TK 911 TK 611
K/c GVHB tiêu thụ
trong k
ỳ
12
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng.
+ TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì.
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
+ TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ TK 6415: Chi phí bảo hành.
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
1.3.3 Sơ đồ hạch toán:
TK152,153 TK 641 TK 111, 112
Trị giá xuất NVL, CCDC dùng cho Các khoản ghi giảm chi
bộ phận bán hàng phí bán hàng
TK 334,338
Tiền lương, phụ cấp và các khoản
trích theo lương của NV bán hàng