C C BI N CHNG CA UNG TH D D Y
Các biến chứng của ung th dạ dày. Chẩn đoán và điều trị.
Ung th dạ dày nếu không đợc phát hiện, điều trị sớm, trong quá trình phát triển
có thể dẫn đến một số biến chứng thờng gặp sau đây:
I. Hẹp môn vị:
Ung th phát triển làm hẹp và tắc nghẽn lu thông từ dạ dày xuống tá tràng. Hay
gặp nhất là ung th vùng hang, môn vị.
1. Chẩn đoán xác định:
Lâm sàng: biểu hiện của Hẹp môn vị + UT DD
- Cơ năng:
o HMV: tuỳ từng giai đoạn: đau bụng .+ Nôn .
o K DD: cảm giác đầy bụng, ậm ạch, khó tiêu, chán ăn
- Toàn thân:
o Mệt mỏi, sút cân nhiều trong thời gian ngắn.
o Da xanh nhợt do thiếu máu.
o Nặng or HMV giai đoạn muộn: Dấu hiệu mất nớc và điện giải :
Bệnh nhân gầy hốc hác, mắt lõm sâu, da khô nhăn nheo + Tình
trạng nhiễm độc mạn tính : Lơ mơ vì ure máu cao, co giật do
thiếu canxi máu.
- Thực thể:
o HMV: bụng lõm hình thuyền Lắc óc ách khi đói Sóng nhu
động.
o K DD: sờ thấy khối U vùng trên rốn, thờng lệch sang (P): chắc,
ranh giới không rõ.
o DH di căn: hạch Troiser, dh khối u buồng trứng (Krukenburg), di
căn gan, thận, phổi
Cận lâm sàng:
- Xét nghiệm: Dấu hiệu nhiễm độc, rối loạn điện giảI, dh thiếu máu.
- X quang có Barit + Soi trên màn huỳnh quang => chẩn đoán HMV:
hình tăng sóng nhu động, hình tuyế rơI, hình 3 mức, thuốc đọng ở DD > 6h
- Nội soi: => Chẩn đoán xác định K DD, đồng thời chẩn đoán phân
o Nối vị tràng.
o Mở thông hỗng tràng.
Chăm sóc sau mổ:
- Sonde dạ dày hút trong 48h đầu.
- Truyền đạm , dịch, máu để nuôi dỡng và nâng cao thể trạng.
- Kháng sinh toàn thân.
- Theo dõi sát.
II. Chảy máu:
Hiếm khi chảy máu ồ ạt nh của loét mạn tính, trong biến chứng của ung th
dạ dày, chảy máu thờng rỉ rả, kéo dài, gây tình trạng thiếu máu nặng.
1. Chẩn đoán xác định:
Tiền sử: có thể có tiền sử của loét DD-TT, nay biến chứng thành K.
Lâm sàng: không ồ ạt nh chảy máu do loét DD-TT:
- Cơ năng:
o Đau bụng âm ỉ, ậm ạch, khó tiêu, chán ăn
o Nôn máu.
o ỉa phân đen nh bã cà phê hoặc nh hắc ín, mùi thối khẳm.
- Toàn thân:
o Ngời mệt mỏi nhiều. Sút cân nhiều trong thời gian ngắn.
o Tình trạng mất máu: Da xanh, niêm mạc nhợt.
- Thực thể: nh biểu hiện của K DD:
o Bụng chớng nhẹ, ấn đau tức vụng thợng vị.
o Sờ thấy u bụng vùng trên rốn di động, ranh giới rõ. Có thể sờ thấy
mảng cứng không di động, ranh giới ko rõ, ấn đau tức.
o Tìm di căn: hạch thợng đòn, di căn gan, FM, buồng trứng
o TR : Phân đen theo tay, ko có máu tơi, không sờ thấy u, lopyp.
o Dấu hiệu âm tính : Gan lách ko to, ko vàng da, ko có THBH, ko
có cổ chớng.
Cận lâm sàng:
- Nội soi: là phơng tiện chẩn đoán quan trọng nhất.
o Lởp lại lu thông.
- Tùy vị trí ung th : Cắt 3/4 dạ dày hoặc toàn bộ.
- Nạo vét hạch xung quanh đến chặng 3.
- Lởp lại lu thông theo Billroth I, II.
- Nếu không cắt dạ dày đợc do di căn lan rộng : Mở thông hỗng tràng
nuôi ăn hoặc không làm gì cả.
III. Thủng : Biến chứng thủng của ung th dạ dày ít gặp hơn so với loét mạn tính,
triệu chứng giống thủng do loét thờng :
1. Chẩn đoán xác định :
Lâm sàng :
- Cơ năng:
o Trớc đó có biểu hiện : ậm ạch, khó chịu, chán ăn, đau bụng.
o Đau bụng dữ dội vùng thợng vị, đột ngột nh dao đâm :
Vị trí : Đau trên rốn, ngay dới mũi ức hay hơi chếch sang
trái, sau lan nhanh ra khắp bụng.
T/c: Đau dữ dội, liên tục, ko dứt cơn, đau ngày càng tăng.
Hớng lan : Đau xuyên ra sau lng, lên vai, lên ngực
o Nôn hoặc không nôn.
o Bí trung đại tiện: Khi bệnh nhân đến muộn, biểu hiện VFM.
- Toàn thân: biểu hiện của K DD:
o Thể trạng yếu, mệt mỏi, ăn uống kém, sút cân nhiều trong thời
gian ngắn
o Có thể choáng vì đau: Vã mồ hôi, chi lạnh, mạch nhanh nhỏ, sốc
chỉ thoáng qua. Những giờ sau: Hội chứng nhiễm trùng do VFM
- Thực thể: Thành bụng co cứng nh gỗ che lấp biểu hiện của khối U:
o Bụng nổi rõ từng múi của 2 cơ thẳng to, thở nông, nằm im, không
di động theo nhịp thở, bệnh nhân thở hoàn toàn bằng ngực.
o PƯTB, khám có thể tìm thấy điểm đau nhất vùng thợng vị.
o Muộn: khi đã VFM: CƯFM rõ (sau 6h)
o Gõ: mất vùng đục trớc gan.
ở HCP:
+ Ruột thừa ko tơng xứng với tình trạng VFM.
+ ổ bụng có thức ăn, dịch tiêu hoá
3. Xử trí:
Vì BN đến trong bệnh cảnh của Thủng DD cho nên các biểu hiện của K
DD khó phát hiện vì ko nội soi đợc, chỉ phát hiện và xử trí trong mổ.
Chuẩn bị:
- Đặt sonde dạ dày hút liên tục.
- Bồi phụ nớc điện giải, kháng sinh toàn thân.
Nguyên tắc :
- Gây mê NKQ, giãn cơ.
- Đờng mổ rộng rãi : Đờng trắng giữa trên rốn.
- Thăm dò đánh giá tổn thơng: tìm nguyên nhân gây thủng: do loét
hay do K DD.
- Đánh giá tình trạng ổ bụng.
- Quyết định cách xử trí , và xử trí tổn thơng ung th:
o Cắt DD trên khối U > 6cm.
o Sinh thiết tại chỗ cho đến tổ chức lành.
o Nạo vét hạch theo chặng.
o Lập lại lu thông đờng tiêu hoá.
- Lau rửa ổ bụng. Dẫn lu ổ bụng nếu cần.
- Đóng bụng theo các lớp giải phẫu hoặc một lớp da hở nếu VFM.
Các cách xử trí cụ thể:
Cắt đoạn DD or cắt toàn bộ dạ dày :
- Với ung th DD thủng nên cố gắng cắt ngay.
- Cắt dới môn vị 2 3cm, ở BCN : chỗ ĐM vị tráI gặp BCN, BNL :
chỗ 2 ĐM vị mạc nối gặp nhau
- Lấy cả mạc nối lớn
- Nạo vét hạch đến chặng 3.
- Lởp lại lu thông đờng tiêu hoá : Billroth I, II, Roux En Y, Omega