NGHIÊN CỨU MÔ BỆNH HỌC ĐẶC ĐIỂM XÂM NHẬP CỦA UNG THƯ DẠ DÀY VÀO THÀNH DẠ DÀY PHÍA TRÊN U - Pdf 12

TCNCYH 33 (1) - 2005

24
Nghiên cứu mô bệnh học đặc điểm xâm nhập của ung
th dạ dày vào thành dạ dày phía trên u
Trịnh Quang Diện
Bệnh viên K Hà Nội
Qua nghiên cứu các diện cắt cách bờ trên u 3 cm và 5 cm của 125 ung th biểu mô
dạ dày, tác giả đã thu đợc kết quả sau:
Tỷ lệ còn tổ chức unh th ở đờng cắt cách bờ trên u 3 cm và 5 cm tơng ứng là
20,8% và 10,4%.
Tỷ lệ còn tổ chức ung th ở đờng cắt 3 cm và 5 cm cao hơn ở típ lan toả so với típ
ruột (28,3% so với 16,5% và 15,2% so với 7,6%), ở những Carrcinôm không biệt hoá,
carcinôm tuyến nhầy và carcinôm tế bào nhẫn so với carcinôm tuyến ống (36,8%,
37,5% và 26,3% so với 9,7% ở diện cắt 3 cm và 21,1%, 18,8% và 10,5% so với 3,2% ở
diện cắt 5 cm), ở những khối u có đờng kính > 2 cm và

5 cm so với các khối u

2 cm
(27% so với 7,1% ở diện cắt 3 cm và 14,3% so với 0% ở diện cắt 5 cm), ở những
carcinôm xâm nhập thanh mạc so với những carcinôm mới chỉ xâm nhập niêm mạc
hoặc hạ niêm mạc và cơ hoặc dới thanh mạc và cuối cùng ở những carcinôm gây di
căn từ 7 đến 15 hạch so với các u cha có di căn hạch (4,7% so với 11,4% ở diện cắt 3
cm và 16,7% so với 4,5% ở diện cắt 5 cm).
I. Đặt vấn đề
Ung th dạ dày (UTDD) là bệnh rất
thờng gặp ở Việt Nam, đứng thứ 2 trong
số các bệnh ung th (UT) [Phạm Hoàng
Anh (2001)], có tỷ lệ tử vong cao. Việc
điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật. Tiên

tuổi, giới, bệnh sử, kết quả nội soi, TBH
và MBH sinh thiết nội soi.
Bệnh phẩm sau khi ngâm vào dung
dịch formol 10% trong 24 giờ đợc pha ở
vùng trung tâm u, ở các diện cắt (DC)
phía trên u 3 cm và 5 cm. Mỗi vị trí đợc
TCNCYH 33 (1) - 2005

25
pha 3 mảnh. Bệnh phẩm sau khi pha
đợc ngâm tiếp trong formol 10% rồi
đợc chuyển, đúc khối nến, cắt mảnh và
nhuộm HE, Giemsa và PAS. các tiêu bản
mô học đợc đọc dới kính hiển vi quang
học có độ phóng đại 40, 100 và 400 lần.
UTBM dạ dày đợc chẩn đoán theo
phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm
2000.
Kết quả nghiên cứu đợc xử lý bằng
toán thống kê thông thờng.
III. Kết quả nghiên cứu
3.1. Mức độ lan rộng u
Bảng 1. Mức độ lan rộng u
Dơng tính Âm tính
Diện cắt
n % n %
Tổng số
3 cm 26 20,8 99 79,2 125
5 cm 13 10,4 112 89,6 125
Nhận xét:

26
UTBM tuyến nhầy và UTBM tế bào nhẫn,
tơng ứng 36,8% và 21,1%, 37,5% và
18,8%, 26,3% và 10,5%.
3.3. Liên quan giữa diện cắt 3 cm và 5 cm dơng tính với kích thớc u, độ sâu
xâm nhập và di căn hạch
Bảng 3. Liên quan giữa diện cắt 3 cm và 5 cm dơng tính với kích thớc u, độ sâu xâm
nhập và di căn hạch

Diện cắt 3 cm (+) Diện cắt 5 cm (+)
Kích thớc u
n % n %
Tổng số
2 cm
1 7,1 0 0,0 14
> 2 cm và 5 cm
17 27,0 9 14,3 63
> 5 cm 8 16,7 4 8,3 48
Tổng số 26 20,8 13 10,4 125
Độ sâu xâm nhập
NM, hạ NM 3 15,0 1 5,0 20
Cơ, dới TM 3 10,7 2 7,1 28
Thanh mạc 20 26,0 10 13 77
Tổng số 26 20,8 13 10,4 125
Số hạch di căn
Không si căn 5 11,4 2 4,5 44
1 - 6 11 19,3 7 12,3 57
7 15 10 41,7 4 16,7 24
Tổng số 26 20,8 13 10,4 125
Nhận xét:

dày, chúng tôi đã rút ra các kết luận sau:
1. Tỷ lệ còn tổ chức unh th ở đờng
TCNCYH 33 (1) - 2005

27
cắt cách bờ trên u 3 cm và 5 cm tơng
ứng là 20,8% và 10,4%.
2. Tỷ lệ còn tổ chức ung th ở đờng
cắt 3 cm và 5 cm cao hơn ở típ lan toả so
với típ ruột, ở những UTBM không biệt
hoá, UTBM tuyến nhầy và UTBM tế bào
nhẫn so với UTBM tuyến ống, ở những u
có đờng kính > 2 cm và 5 cm so với
các khối u 2 cm, ở những UTBM xâm
nhập thanh mạc so với những UTBM xâm
nhập nông hơn và cuối cùng ở những
UTBM có di căn hạch so với các u cha
có di căn hạch.
Tài liệu tham khảo
1. Hoàng Xuân Lập (1998). Nghiên
cứu một số đặc điểm tổn thơng bệnh lý
trong cắt đoạn bán phần dới dạ dày do
ung th vùng hanh môn vị. Luận văn
Thạc sỹ y học. Học viện Quân y. Hà Nội.
2. Lê Minh Quang, Đoàn Hữu Nhị,
Nguyễn Văn Hiếu, Tạ Văn Tờ (2003).
Nghiên cứu một số đặc điểm xâm lấn vi
thể tế bào UT vào thành dạ dày trong ung
th bán phần dới dạ dày. Hội thảo quốc
gia về giáo dục sức khỏe phòng và phát

En étudiant linvasion du cancer aux sections étant à 3 cm et 5 cm du bord au-
dessus de la tumeur des 125 carcinomes gastriques, lauteur a retiré des conclusions
suivantes:
Le pourcentage dexistance du tissu cancéreux aux sections étant à 3 cm et 5 cm du
bord de la tumeur est respectivement 20,8% et 10,4%.
Le pourcentage dexistance du tissu cancereux aux sections de 3 cm et 5 cm est
plus élevé au type histologique diffus quau type intestinal (28,3% versu 16,5% et
15,2% versu 7,6%), aux carcinomes indifférenciés, adénocarcinomes mucineux et
carcinomes à cellules en bague à chaton quà ladénocarcinome tubuleux (36,8%,
TCNCYH 33 (1) - 2005

28
37,5% et 26,3% versu 9,7% µ la section de 3 cm et 21,1%, 18,8% et 10,5% versu 3,2%
µ celle de 5 cm), aux tumeurs de plus de 2 cm et de moins ou Ðgale µ 5 cm qu’µ celles
de moins de 2 cm (27% versu 7,1% µ la section de 3 cm et 14,3% versu 0% µ celle de
5 cm), aux carcinomes invasifs µ la sÐreuse qu’aux carcinomes invasifs µ la muqueuse,
sous-muqueuse, au muscle et µ la sous-sÐreuse et enfin aux carcinomes causant de 7
µ 15 ganglions de mÐtastage qu’µ ceux qui n’ont pas encore de mÐtastase (41,7%
versu 11,4% µ la section de 3 cm et 16,7% versu 4,5% µ celle de 5 cm).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status