ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ung thư tuyến tiền liệt là một bệnh hay gặp ở nam giới trên 50 tuổi, gây tử vong đứng hàng thứ 2 sau
ung thư phổi đối với nam giới. Có sự khác biệt rất lớn về tỷ lệ mắc bệnh ở các dân tộc: cao nhất nhóm người
Mỹ gốc Phi: 250/100.000 người, sau đó là người Mỹ gốc Châu Âu; thấp nhất tại các nước Châu Á.
Ở Việt Nam, số người đến khám vì bệnh lí tuyến tiền liệt tăng lên đáng kể hàng năm nhưng đối với
ung thư tuyến tiền liệt lại chưa được quan tâm thoả đáng, người bệnh thường đến khám ở giai đoạn muộn, có
thể do:
- Hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên không đi khám bệnh kịp thời.
- Sự hiểu biết của người bệnh và sự quan tâm của y tế, cộng đồng còn có nhiều hạn chế nên việc phát
hiện bệnh chưa có hệ thống.
Từ năm 1998, đã có một số báo cáo về ung thư tuyến tiền liệt nhưng chủ yếu là về cận lâm sàng,
chưa có nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống về lâm sàng, chẩn đoán và đường hướng điều trị. Mặt khác
tình trạng bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt đến điều trị muộn là phổ biến, nên chất lượng sống và thời gian
sống chưa được cải thiện đáng kể. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mô bệnh học và
chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt” với 2 mục tiêu:
1
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ung thư tuyến tiền liệt tại bệnh viện trung ương
quân đội 108.
2. Đánh giá kết quả của một số biện pháp chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.
2. Đóng góp mới của luận án.
- Nêu được đặc điểm người bệnh đến viện muộn, đặc điểm mô bệnh học ung thư tuyến tiền liệt.
- Nêu được giá trị của một số biện pháp chẩn đoán, đặc biệt là sự phối hợp của các biện pháp, góp phần chẩn
đoán sớm ung thư tuyến tiền liệt trong điều kiện hoàn cảnh còn nhiều khó khăn ở nước ta.
3. Cấu trúc luận án.
+ Luận án gồm 112 trang gồm: Đặt vấn đề 2 trang, chương 1: Tổng quan 34 trang, chương 2: Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu 16 trang, chương 3: Kết quả nghiên cứu 24 trang, chương 4: Bàn luận: 33 trang,
Kết luận 2 trang và Kiến nghị 1 trang.
+ Luận án có 43 bảng, 08 biểu đồ, 04 hình, 168 tài liệu tham khảo trong đó 16 tài liệu tiếng Việt, 148 tài
liệu tiếng Anh, 04 tài liệu tiếng Pháp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
hiện giá trị PSA trong chẩn đoán UTTTL:
- Cooner (1990) sử dụng PSA, thăm khám trực tràng, siêu âm qua trực tràng sàng lọc UTTTL thấy
trong số các trường hợp có UTTTL: 13% thăm khám trực tràng bất thường, 16% PSA tăng, kết hợp PSA và
thăm khám trực tràng tỷ lệ này là 72%.
4
- Catalona (2004) so sánh PSA, thăm khám trực tràng, siêu âm qua trực tràng, kết quả thăm khám trực
tràng bỏ sót 32% UT, siêu âm qua trực tràng 43%, PSA chính xác hơn thăm khám trực tràng và siêu âm qua
trực tràng trong chẩn đoán UTTTL.
1.5.2.3. Ngưỡng PSA
Catalona (2004) sử dụng ngưỡng PSA 2,5 ÷ 4ng/ml ở nam giới ≥ 50 tuổi, cho kết quả 80% u còn khu
trú tại chỗ, so với 70% nếu áp dụng ngưỡng 4ng/ml.
1.5.2.4. PSA mật độ (PSAd)
Seaman cho rằng nên có chỉ định sinh thiết TTL khi PSAd ≥ 0,15 đối với các trường hợp PSA 4 ÷
10ng/ml.
1.5.2.5. PSA vận tốc (PSAv)
- Carter (2007) nhận thấy tốc độ biến đổi PSA > 0,75ng/ml là dấu hiệu xuất hiện UTTTL, và cần sinh
thiết chẩn đoán, theo tác giả không nên áp dụng ngưỡng vận tốc này khi PSA < 4 ng/ml do độ đặc hiệu thấp
11% so với 79% khi PSA ≥ 4 ng/ml.
1.5.2.6. PSA tự do (f-PSA)
Tỷ lệ % PSA tự do (fPSA/t-PSA) có khả năng phân biệt được UTTTL và TSLTTTL khi mức PSA tổng
4 ÷ 10ng/ml, ngưỡng tỷ lệ fPSA/tPSA < 25% có độ nhạy 95%.
5
1.5.2.7. PSA và sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt
Vai trò mới của PSA ngày nay như một yếu tố xác định nguy cơ UTTTL trong tương lai. Neil (2009)
PSA có thể dự báo UT trước 25 - 30 năm. Nghiên cứu sàng lọc: ERSPC tại Châu Âu và PLCO tại Hoa Kỳ từ
1992-2001 đưa ra kết quả dự báo của PSA như sau:
- PSA 1 ÷ 2ng/ml nguy cơ UTTTL gấp 7 lần so với PSA ≤ 0,5ng/ml;
- PSA 1,5ng/ml nguy cơ UTTTL 5,1% trong 4 năm.
- PSA 2 ÷ 3ng/ml nguy cơ UTTTL gấp 5,1 ÷ 6 lần so với PSA 1ng/ml trong 10 năm và gấp 21 lần trong
25 năm.
lại những nơi tăng chuyển hoá glycolyse do UT. Ưu điểm của phương pháp này là có khả năng phát hiện di
căn sớm, Freddie C (2003) giá trị dự báo di căn xương trong UTTTL - 98%.
1.6. Chọn lựa phương pháp điều trị
Các yếu tố quyết định chỉ định điều trị:
- Tuổi, tình trạng sức khỏe của người bệnh
- Nguy cơ phát triển bệnh, bao gồm: nồng độ PSA huyết thanh, giai đoạn lâm sàng (TNM), điểm
Gleason.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Nhóm bệnh nhân
138 BN được chẩn đoán xác định UTTTL dựa vào kết quả mô bệnh học, điều trị tại khoa tiết niệu
Bệnh viện trung ương Quân đội 108 (BV TƯQĐ 108), từ năm 2000 - 2011.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Kết quả mô bệnh học: chẩn đoán là UTTTL.
- BN điều trị tại BV TƯQĐ 108.
8
- Hồ sơ được ghi chép đầy đủ về lâm sàng, điều trị và diễn biến trong thời gian nằm viện.
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
- Những BN chẩn đoán là UTTTL, nhưng không có kết quả mô bệnh học hoặc hồ sơ không đầy đủ
về lâm sàng và diễn biến.
- Những BN không đồng ý nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu quan sát, mô tả và phân tích.
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mô bệnh học, các phương pháp chẩn đoán.
- Các tiêu bản mô bệnh học được đọc và phân độ mô học theo tiêu chuẩn của Gleason và phân loại
tổn thương về khối u, hạch và di căn xa (TNM) theo tiêu chuẩn của Tổ chức Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) và
Hiệp hội Quốc tế chống Ung thư (UICC), năm 2002.
2.2.2. Một số đặc điểm về Lâm sàng
2.2.2.1. Tuổi
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số đặc điểm lâm sàng
3.1.1. Tuổi mắc bệnh: Tuổi trung bình: 73,80 ± 9,70. Trẻ nhất 34 tuổi, cao nhất 92 tuổi, tỷ lệ nhiều nhất ở
nhóm tuổi 71-80 (44,93%).
3.1.2. Lý do vào viện
3.1.2.1. Các triệu chứng tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện 129/138 BN (93,48%), 78/138 BN (56,5%) bí tiểu, tiểu
máu, tiểu không tự chủ
3.1.2.2. Các triệu chứng toàn thân: Thể trạng gầy sút, thiếu máu 13/138 BN (9,42%), đau xương 78/138 BN
(56,52%).
11
3.1.3. Thời gian mắc bệnh: Thời gian mắc bệnh trung bình: 18,75 ± 13,71 tháng, phần lớn có thời gian mắc
bệnh từ < 15 tháng: 65,94%.
3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian vào viện: 121/138 BN (87,67%) có sử dụng các thuốc điều trị
UPĐLTTTL tại cơ sở điều trị ban đầu, trong đó: 31,15% điều trị bằng đông y, 56,52% điều trị bằng tây y
không có kết quả.
3.1.5. Các bệnh lý kết hợp
3.1.5.1. Bệnh lý tiết niệu: Sỏi thận là chủ yếu 27/138 BN (19,56%).
3.1.5.2. Bệnh lý toàn thân: Tiền sử nhồi máu cơ tim chiếm tỷ lệ cao nhất 15/138 BN (10,8%). Đái tháo
đường 7/138 BN (5,1%).
3.2. Đặc điểm mô bệnh học
3.2.1. Đặc điểm mô bệnh học
Bảng 3. 1: Mô bệnh học (n=138)
Mô bệnh học Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Ung thư tế bào chuyển tiếp 1 0,7
Sarcome tiền liệt tuyến 1 0,7
Ung thư biểu mô tuyến 136 98,6
Tổng 138 100
12
UT biểu mô tuyến hay gặp nhất: 98,6%, các loại khác hiếm gặp: Sarcome TTL 0,7%, UT tế bào
chuyển tiếp 0,7%.
3.3. Các phương pháp chẩn đoán
3.3.1. Thăm trực tràng
Thăm trực tràng dương tính 98/136 BN chiếm tỷ lệ 72,05%, trong đó: Mật độ cứng 34,55%, nhiều
nhân cứng 37,49%.
Bảng 3. 3. Mật độ khối u qua thăm trực tràng
TT Kết quả thăm trực tràng Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
1 Không phát hiện bất thường 32 23,52
2 Mật độ cứng 47 34,55
14
TT Kết quả thăm trực tràng Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
3 1 nhân tại một thùy 49 36,02
4 2 nhân tại 2 thùy 9 6,61
5 Nhiều hơn 2 nhân tại 2 thùy 42 30,88
6 Sờ thấy túi tinh (do di căn túi tinh) 3 2,21
7 Khó đánh giá 6 4,41
3.3.1.1. Kết quả thăm trực tràng và PSA: PSA > 50 ng/ml: thăm trực tràng dương tính và thăm trực tràng âm
tính khác biệt với P < 0,01.
3.3.1.2. Kết quả thăm trực tràng và kết quả sinh thiết
Thăm trực tràng dương tính có tỷ lệ sinh thiết dương tính 80/98 BN (81,63%), âm tính 18/98 BN (18,36%)
với P < 0,001.
3.3.2. P.S.A
3.3.2.1. Các mức PSA thời điểm chẩn đoán
Bảng 3. 4. Nồng độ PSA toàn phần huyết thanh (n=136)
TT Nồng độ PSA (ng/ml) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
1 < 4 2 1,47
2 4 – 10 6 4,38
15
TT Nồng độ PSA (ng/ml) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
3 10,1 – 20 11 8,09
4 20,1 – 50 38 27,94
BN, chiếm tỷ lệ 80,64%. Tỷ lệ phát hiện nhân giảm âm cao nhất 38,71%, tăng âm thấp nhất 16,13%. Siêu âm
trên xương mu dương tính 52/121 BN, chiếm tỷ lệ 42,97%.
3.3.3.3. Siêu âm qua trực tràng và PSA: siêu âm qua trực tràng phát hiện ra các tổn thương nhiều hơn khi
PSA tăng cao (P < 0,01).
17
3.3.4. Kết quả sinh thiết:
Kết quả sinh thiết 6 điểm: Sinh thiết dương tính 97/136 BN chiếm tỷ lệ 71,32%.
3.3.4.1. Biến chứng của sinh thiết: Hay gặp nhất - đái máu 42,75%, chảy máu trực tràng 16,66%. Nhiễm
khuẩn huyết 1,44% bí đái 2,89%. Reo rắc tế bào 1 BN (0,72%), đây là trường hợp có nhiễm khuẩn huyết sau
sinh thiết, kết quả PET Scan sau cắt toàn bộ TTL âm tính, tuy nhiên PSA tăng nhanh trở lại sau 18 tháng.
3.3.4.2. Các trường hợp phát hiện ra bệnh: Sinh thiết phát hiện nhiều nhất 97/136 BN (71,32%), 39/136 BN
(28,67%) sinh thiết nhiều lần âm tính, phải chuyển sang các phương pháp khác: TURP - 33/136 BN
(23,91%), mổ mở bóc TTL qua BQ - 6/136 BN (4,35%).
3.3.5. CT. Scanner
3.3.5.1. Kết quả chụp CT. Scanner
Bảng 3.29. Kết quả chụp CT scanner (n=98)
Kết quả chụp CT scanner Số lượng Tỷ lệ (%)
Không phát hiện bất thường 5 5,10
Không đồng nhất, giảm tỷ trọng 23 23,46
Xâm lấn 87 88,77
Hạch 18 18,36
Di căn xa 24 24,48
18
Chụp cắt lớp 98/138 trường hợp: Dương tính 93/98BN, chiếm tỷ lệ 94,9%. Tỷ lệ phát hiện xâm lấn
cao nhất 88,77%, thay đổi về tỷ trọng trong tuyến 23,46%, di căn hạch 18,36%, di căn xa 24,48%.
3.3.5.2. Kết quả chụp CT. Scanner với PSA và độ mô học: Biệt hóa cao, nếu PSA < 10ng/ml: dương tính
11,11%. PSA > 10ng/ml, tỷ lệ này tăng lên rõ rệt 88,89% (P<0,05). Biệt hóa vừa, PSA: 20 - 50 ng/ml, dương
tính 29,82%, PSA > 50 ng/ml: 70,18% (P<0,05).
Tỷ lệ chụp cắt lớp dương tính tăng lên rõ rệt nếu u có độ biệt hóa thấp và PSA > 50 ng/ml, tỷ lệ này là
92,31% (P<0,05).
kể. Việc phát hiện bệnh sớm ở độ tuổi này có ý nghĩa quan trọng đối với thời gian sống và chất lượng sống
của người bệnh.
4.1.2. Một số yếu tố dịch tễ - lâm sàng
Từ 2002 đến 2010, trong 9.163 BN về tiết niệu được điều trị tại bệnh khoa tiết niệu Bệnh viện
TƯQĐ 108, có 138 BN UTTTL, chiếm tỷ lệ 1,5% và đứng thứ 2 sau UT bàng quang 197/9163 BN (2,1%).
Tỷ lệ UTTTL/ TSLTTTL là 138/ 1020 (13.5%).
4.1.3. Lý do vào viện
78/138 BN (56,5%) đến viện vì bí tiểu, tiểu máu, tiểu không tự chủ, 13/138 BN (9,42%) thể trạng
gầy sút, thiếu máu, 6 BN (4,34%) vô niệu, cho thấy phần lớn các BN đến khám muộn, phù hợp với nhận xét
của Đào Quang Oánh (2006), ở nước ta các BN chỉ đến viện điều trị khi đã có triệu chứng lâm sàng ở giai
đoạn muộn.
4.1.4. Thời gian mắc bệnh
Thời gian mắc bệnh trung bình: 18,54 ± 13,71 tháng, phần lớn BN có thời gian mắc bệnh từ 11 - 15
tháng: 68/138 BN (49,27%). 65,94% < 15 tháng.
21
4.1.5. Các bệnh lí kèm theo
Có tiền sử nhồi máu cơ tim 15/138 BN (10,8%). Đái đường 7/138 BN (5,1%). Loét hành tá tràng
12/138 BN (8,7%). Sỏi thận 27/138 BN (19,56%). Viêm đường tiết niệu 51/138 BN (36,95%).
4.2. Đặc điểm mô bệnh học
4.2.1. Đặc điểm mô bệnh học
UT biểu mô tuyến hay gặp nhất: 98,6% (Bảng 3.8). Zhou (2003) gặp 90%, Bostwick (2004) > 95%,
Epstein (2005): 96 ÷ 98%.
Các loại mô bệnh khác rất hiếm gặp, 1/138 (0,7%) trường hợp Sarcome, Bostwick (2004) gặp 0,1 -
0,2%.
Độ mô học: hay gặp nhất là UT biểu mô tuyến có độ biệt hóa vừa và thấp (Bảng 3.9), độ biệt hóa cao ít
gặp, phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Văn Hưng (2005) và Gleason (1977).
Ở mức PSA thấp 4 ÷ 10 ng/ml, độ biệt hóa cao chiếm ưu thế 18,18%, độ biệt hóa vừa và thấp - 0%,
nhưng nếu PSA > 50 ng/ml, không còn độ biệt hóa cao, độ biệt hóa vừa 64,47%, độ biệt hóa thấp là chủ yếu
93,75%, nghiên cứu cho thấy PSA càng cao, u có độ biệt hóa càng thấp, đây là mối tương quan thuận rất chặt
chẽ với r = 0,89 , nghiên cứu cũng phù hợp với nhận định của Lilza H (2008).
tổn thương tại TTL: mật độ cứng 34,55%, có 1 nhân cứng 36,02%, nhiều nhân cứng 37,49%.
Khi phối hợp cả hai phương pháp thăm khám trực tràng và định lượng PSA, PSA > 10 ng/ml đã tăng độ
nhạy của thăm trực tràng từ 72,05% lên 77,23%, đặc biệt khi PSA > 50ng/ml, độ nhạy của thăm trực tràng
tăng rõ - 89,87%, sự khác biệt có ý nghĩa với P < 0,01, kết quả cũng phù hợp với nhận xét của Catalona
(2004) phương pháp chẩn đoán UTTTL hiệu quả nhất là kết hợp thăm trực tràng với PSA.
* Kết quả thăm trực tràng là một yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sinh thiết. Sinh thiết dương tính tăng
cao hơn khi thăm trực tràng dương tính. Các trường hợp thăm trực tràng dương tính có tỷ lệ sinh thiết dương
tính 80/98 BN (81,63%). Sự khác biệt này có ý nghĩa với P < 0,001.
4.3.2. Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA)
PSA trung bình: 76,63 ± 50,19 ng/ml, PSA 1,54 ng/ml vẫn có thể mắc UTTTL, PSA cao nhất 220
ng/ml, PSA từ 4 ÷ 10 ng/ml: 6/136 BN (4,38%). Bertrand G (1999) PSA trung bình khi phát hiện bệnh: 18,2
ng/ml, sự khác biệt này do đa số các BN đến viện vào giai đoạn muộn của bệnh, tỷ lệ PSA > 50 ng/ml:
58,09%.
* PSA > 10 ng/ml, sự khác biệt giữa sinh thiết âm tính và dương tính có ý nghĩa với P < 0,01.
24
4.3.2.1. PSA và tuổi: Không có sự khác biệt đáng kể về PSA ở các lứa tuổi khác nhau với P > 0,05.
4.3.2.2. Tỷ lệ f/t PSA (free.PSA / total.PSA)
Tỷ lệ f/t PSA trung bình 0,18 ± 0,12. Tỷ lệ f/t PSA < 0,1 - 37/39 BN, chiếm tỷ lệ 94,87%; < 0,15 -
60/65 BN (92,3%); < 0,25 - 86/107 BN, (80,37%). Kết quả này hơi thấp hơn so với nghiên cứu của Catalona
(2004) tỷ lệ f/t PSA: 0,18 có độ nhạy 100%; 0,23 độ nhạy 95%; 0,25 độ nhạy 90%.
4.3.2.3. Mật độ PSA (PSAd)
PSAd từ 0,16 ÷ 0,3: sinh thiết dương tính 4/97 BN (4,12%); PSAd > 0,3: sinh thiết dương tính 92/97
BN (92,78%). Sinh thiết dương tính cao hơn khi PSAd tăng cao (P < 0,05).
4.3.3. Siêu âm
* Siêu âm qua trực tràng dương tính 25/31 BN chiếm tỷ lệ 80,64%. Siêu âm trên xương mu dương tính
52/121 BN chiếm tỷ lệ 42,97%. Cupp M.R (1993): siêu âm qua trực tràng dương tính 36 - 85%. (Bảng 3.24)
cho thấy siêu âm qua trực tràng có độ nhạy lớn hơn siêu âm trên mu thông qua các hình ảnh giảm âm (P <
0,01) và xâm lấn vỏ xơ, túi tinh (P < 0,05).
PSA < 10 ng/ml, độ nhạy của siêu âm qua trực tràng 0%. PSA 10 ÷ 50 ng/ml - 92,85%. Siêu âm qua
trực tràng dương tính tăng rõ khi PSA > 50 - 100%. Khả năng phát hiện tổn thương của siêu âm qua trực