1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuật ngữ u màng não cạnh đường giữa (UMNCĐG)
(Parasagittal Meningioma) được dùng để chỉ các UMN liên quan đến
xoang tĩnh mạch dọc trên (XTMDT), màng não vòm sọ và liềm đại
não lân cận. Theo nhiều nghiên cứu, UMNCĐG là một trong những
vị trí hay gặp nhất của UMN nội sọ với tỷ lệ dao động từ 18-30%.
Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2000 và 2007),
UMN điển hình (chiếm trên 90%). Đây là loại u lành tính, có tiên
lượng tốt nhất trong các loại u não.
Cho đến nay, phẫu thuật (PT) vẫn là biện pháp điều trị phổ biến,
hiệu quả nhất cho các UMNCĐG, đặc biệt là các khối u có kích thước
lớn. Thách thức lớn nhất đối với PT cho các UMNCĐG là khả năng
cắt bỏ triệt để khối u, đồng thời phải bảo tồn được tuần hoàn tĩnh
mạch (XTMDT và các tĩnh mạch dẫn lưu).
Đã có nhiều nghiên cứu về chẩn đoán, điều trị các UMN nội sọ
nói chung tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách tổng
quát về dịch tễ, đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, kết quả PT
và theo dõi lâu dài UMNCĐG chưa được đề cập đến nhiều. Với mục
đích góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị PT các
UMNCĐG, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chẩn
đoán, điều trị vi phẫu thuật u màng não lành tính cạnh đường
giữa”. Mục tiêu của đề tài:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh các UMNCĐG
lành tính.
2. Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật các UMNCĐG. Theo
dõi, đánh giá sự tái phát u.
Đóng góp mới của luận án: Đây là nghiên cứu có tính chất hệ
thống về chẩn đoán, điều trị vi phẫu thuật u màng não lành tính cạnh
đường giữa ở Việt Nam. Một số đóng góp mới của luận án:
3
Nguyễn Phong (2002) trên 43 trường hợp UMNCĐG được PT tại
Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12/1996 đến 12/2000.
- Nghiên cứu của Nguyễn Thế Hào, Phạm Quỳnh Trang (2011),
hồi cứu 41 UMNCĐG được PT tại Bệnh viện Việt Đức từ tháng
4/2004 đến tháng 4/2010.
1.2. Giải phẫu màng não, xoang tĩnh mạch dọc trên và các vùng
não lân cận
- Cấu trúc màng não. Màng não gồm 3 lớp: màng cứng, màng
nhện và màng mềm (màng nuôi).
- Xoang tĩnh mạch dọc trên nằm dọc ở đường giữa từ lỗ tịt trước
mào gà xương sàng tới ụ chẩm trong. XTMDT nhận máu từ các tĩnh
mạch trên bề mặt não mỗi bên với số lượng và kích thước không đều
nhau. Ở 1/3 trước, XTMDT hẹp hơn và số lượng tĩnh mạch đổ vào
xoang ít hơn và nhỏ hơn so với 1/3 giữa và sau.
UMNCĐG được chia thành 3 loại dọc theo XTMDT:
+ 1/3 trước: Tính từ mảnh sàng đến khớp trán đỉnh.
+ 1/3 giữa: Tính từ khớp trán đỉnh đến khớp Lambda.
+ 1/3 sau: Tính từ khớp Lambda đến ụ chẩm trong.
- Hai bên đường giữa là hai bán cầu đại não. Mặt trong bán cầu đại
não có một vùng quan trọng liên quan đến các UMNCĐG, đó là tiểu
thùy cạnh trung tâm. Đây là trung khu phân tích vận động, cảm giác
của vỏ não.
1.3. Dịch tễ học u màng não cạnh đƣờng giữa
- Khái niệm UMNCĐG: Là thuật ngữ dùng để chỉ các khối u
màng não liên quan đến xoang tĩnh mạch dọc trên, màng cứng vòm
sọ và liềm đại não.
- Tần suất: UMNCĐG/UMN nội sọ: 16-27%.
1.4. Giải phẫu bệnh
1, Phải bảo tồn các tĩnh mạch dẫn lưu vào xoang, đặc biệt
nhóm tĩnh mạch trung tâm liên quan đến 1/3 giữa XTMDT.
5
2, Bảo tồn tránh gây tổn thương XTMDT khi chưa bị tắc hoàn
toàn.
3, Có thể cắt bỏ hoàn toàn XTMDT khi bị tắc hoàn toàn, nếu
tuần hoàn bên tĩnh mạch tốt.
Theo nguyên tắc này, đối với các khối u ở 1/3 trước, có thể
cắt bỏ toàn bộ khối u bao gồm cả XTMDT, ngay cả khi xoang vẫn
còn hoạt động. Đối với các khối UMNCĐG ở 1/3 giữa và 1/3 sau
không xâm lấn XTMDT, khả năng PT triệt để u không có nhiều bàn
cãi. Tuy nhiên, vẫn còn tranh cãi về tính triệt để của PT đối với các
khối UMNCĐG 1/3 giữa và 1/3 sau khi xoang tĩnh mạch còn lưu
thông, đó là:
1- Cắt triệt để khối u, bao gồm cả phần thâm nhiễm vào
xoang rồi tái tạo xoang.
2- Cắt toàn bộ khối u, để lại phần u thâm nhiễm vào xoang
(sau đó điều trị củng cố bằng xạ phẫu).
Với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực xạ phẫu, sự kết hợp
PT và xạ phẫu trong điều trị UMNCĐG đã cho những kết quả khả
quan, đặc biệt là chất lượng cuộc sống của BN sau điều trị. Chính vì
vậy, quan điểm thứ hai “cắt toàn bộ khối u, để lại phần u thâm nhiễm
vào xoang, sau đó điều trị củng cố bằng xạ phẫu” được nhiều tác giả
lựa chọn trong những năm gần đây [51],[60],[144].
Đây cũng là quan điểm PT được lựa chọn của nghiên cứu.
1.7. Tái phát sau phẫu thuật, thái độ xử trí
Theo Kondziolka (1998), Sughrue (2010), thái độ xử trí đối
với các UMN tái phát:
- Xạ phẫu chỉ định cho các khối u nhỏ, kích thước < 3cm,
thực tế, số BN tiến hành nghiên cứu là 74.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Mục tiêu 1:
2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ
- Tần suất UMNCĐG/ UMN nội sọ nói chung.
- Thời gian phát hiện bệnh.
- Vị trí u: 1/3 trước, 1/3 giữa, 1/3 sau.
- Kích thước u: < 3cm, 3-5cm, > 5cm.
- Tiền sử BN.
7
2.3.2. Nghiên cứu lâm sàng
- Thống kê các triệu chứng, hội chứng lâm sàng.
- Đánh giá tình trạng lâm sàng khi vào viện, theo thang điểm
Karnofsky (Karnofsky Performance Status/ KPS), chia làm 4 nhóm:
I: 80-100 điểm, II: 60-70 điểm, III: 40-50 điểm, IV: 10-30 điểm.
2.3.3. Nghiên cứu chẩn đoán hình ảnh
Phân tích các đặc điểm hình ảnh trên phim X quang quy ước
Các dấu hiệu bất thường trên phim X quang quy ước: dấu hiệu
tăng sinh xương, phá hủy xương, dấu hiệu rãnh mạch bất thường.
Phân tích các đặc điểm hình ảnh trên phim CLVT
- Tỷ trọng, tính đồng nhất của u.
- Các dấu hiệu sau khi tiêm thuốc cản quang.
- Mức độ chính xác của CLVT trong chẩn đoán UMNCĐG:
được xác định bằng số trường hợp chẩn đoán chính xác/tổng số BN.
Hình ảnh các u màng não trên phim CHT
- Đặc điểm của khối u trên phim CHT chưa tiêm thuốc và sau
tiêm thuốc đối quang từ.
- Giá trị của CHT phát hiện u xâm lấn XTMDT: tính độ nhạy
(Se), độ đặc hiệu (Sp), độ chính xác (Acc) đối chiếu với kết quả quan
trong năm đầu, 1 năm/1 lần cho những năm tiếp theo đối với những
trường hợp sau lần chụp đầu tiên xác định hết u. Đối với những
trường hợp u còn sót lại sau PT hoặc khi phát hiện tái phát, tiến hành
chụp 3 tháng/1 lần.
Điều trị tái phát: Xạ phẫu, PT lại, theo dõi.
2.4. Xử lý số liệu
Tất cả các số liệu được tính theo tỷ lệ phần trăm, giá trị trung
bình, độ lệch chuẩn theo từng đặc điểm của biến số nghiên cứu. Các
so sánh và kiểm định được sử dụng bằng test χ
2
hoặc Student với p <
0,05. Phân tích số liệu theo chương trình SPSS 17.0. 9
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học, thời gian phát hiện bệnh, vị trí,
kích thƣớc của u màng não cạnh đƣờng giữa lành tính
3.1.1. Tần suất: UMNCĐG/UMN nội sọ: 33,9%.
3.1.2. Tuổi và giới
- Tuổi: Bảng 3.1, biểu đồ 3.1. Tuổi trung bình: 48,0±11,5. Nhóm
tuổi thường gặp nhất 41-60 (62,1%).
- Giới: Bảng 3.2, biểu đồ 3.2. Nữ chiếm ưu thế, nam/nữ: 1/1,24.
3.1.3. Thời gian phát hiện bệnh
Bảng 3.3, biểu đồ 3.3 . Đa số BN đến viện muộn, sau 12 tháng
(45,9%).
3.1.4. Vị trí u
Bảng 3.4. UMNCĐG ở vị trí 1/3 giữa gặp với tỷ lệ nhiều nhất
(67,6%), tiếp đến là vị trí 1/3 trước (20,3%), 1/3 sau (12,2%).
3.1.5. Kích thước u
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Bảng 3.11. Chụp CHT là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được
sử dụng phổ biến nhất, 91,9%. Có 79,7% BN chụp CLVT. Chụp
mạch não được thực hiện cho 63/74 BN (85,1%).
X quang quy ước
Bảng 3.12. Dấu hiệu thường gặp nhất trên phim X quang sọ quy
ước là tăng sinh xương (8,1%). Dấu hiệu đường mạch máu bất
thường gặp 5/66 trường hợp (6,8%).
Cắt lớp vi tính
Hình ảnh u màng não cạnh đường giữa trên phim cắt lớp vi tính.
Bảng 3.13. Đa số u có ranh giới rõ (96,2%), tăng tỷ trọng (90,6%),
ngấm thuốc cản quang mạnh (79,2%), mật độ thuần nhất (73,6%),
không có phù hoặc phù quanh u ít (77,4%).
Mức độ chính xác (mức độ phù hợp) của cắt lớp vi tính. Bảng
11
3.14. Mức độ chẩn đoán chính xác của CLVT đối với UMNCĐG là
86,8%.
Chụp cộng hưởng từ
Đặc điểm của khối u trên phim CHT chưa tiêm thuốc cản quang
Bảng 3.15. Đa số các khối u tăng cường độ tín hiệu trên T2W
(91,2%) và giảm tín hiệu trên T1W (85,3%).
Đặc điểm của khối u trên phim CHT sau tiêm thuốc đối quang từ
Bảng 3.16. Đa số các khối u có ranh giới rõ trên phim CHT
(94,1%), 100% ngấm thuốc đối quang từ, 69,1% có dấu hiệu đuôi
màng cứng, 57,4% có dấu hiệu ngoài trục. Dấu hiệu tăng sinh xương
gặp 17,6%; dấu hiệu bào mòn (phá hủy) xương gặp 7,4%.
Bảng 3.17: 69,1% không phù hoặc phù não quanh u mức độ ít.
Giá trị của CHT phát hiện u xâm lấn XTMDT. Bảng 3.18. Giá trị
của CHT phát hiện u xâm lấn XTMDT có: độ nhạy Se= 93,5%, độ
- Bảng 3.27: Biến chứng thường gặp nhất sau tắc mạch là phù
não (9,1%). Chảy máu sau tắc mạch gặp 1 trường hợp (2,7%).
3.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật
3.3.1. Mức độ phẫu thuật triệt để u
Bảng 3.28. Khả năng lấy u theo Simpson. 91,8% được PT lấy
toàn bộ u (Simpson mức độ I, II). Trong đó, Simpson I 48,6%.
100% các UMNCĐG vị trí 1/3 trước được PT mức Simpson I.
3.3.2. Lượng máu truyền bổ sung - Thời gian mổ
Lượng máu truyền bổ sung trong và sau mổ trung bình: 622,97
ml. Thời gian mổ trung bình: 303,92 phút.
Bảng 3.29: Lượng máu truyền và thời gian mổ trung bình ở
nhóm có kích thước u lớn > 5cm nhiều hơn có ý nghĩa so với nhóm
kích thước u ≤ 5cm (p < 0,05).
Bảng 3.30: Đối với các trường hợp u kích thước lớn (> 5cm),
lượng máu truyền và thời gian mổ trung bình ở nhóm được gây tắc
mạch thành công ít hơn có ý nghĩa so với nhóm không được gây tắc
13
mạch hoặc tắc không thành công (p < 0,05).
Bảng 3.31: Tỷ lệ BN phải truyền máu khối lượng lớn (>1000ml)
trong khi mổ ở nhóm u kích thước > 5cm không tắc mạch hoặc tắc
mạch không thành công cao hơn so với với tỷ lệ truyền máu khối
lượng lớn ở nhóm u > 5cm nhưng được tắc mạch thành công. Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).
3.4. Kết quả mô bệnh học
Bảng 3.32: Kết quả mô bệnh học thường gặp nhất của UMN
của ở nhóm nghiên cứu là thể xơ (41,9%) và thể biểu mô (37,8%).
3.5. Tai biến trong mổ - Biến chứng sau mổ
Tai biến trong mổ: 2 trường hợp tổn thương XTMDT.
Bảng 3.33: Biến chứng sau mổ. Tỷ lệ biến chứng chung sau PT
42,7 ± 24,7 tháng). Tỷ lệ tái phát sau PT:16,2%. Thời gian tái phát
trung bình: 31,8 ± 19,6 tháng.
Điều trị u tái phát. Bảng 3.43: 7/10 được điều trị xạ phẫu. 2
trường hợp PT lại do kích thước u lớn (> 3cm), có triệu chứng. 1
trường hợp theo dõi, chưa điều trị gì do u nhỏ, không triệu chứng,
BN tuổi cao.
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Một số đặc điểm dịch tễ học, thời gian mắc bệnh, vị trí, kích
thƣớc của u màng não cạnh đƣờng giữa lành tính
4.1.1. Tần suất của u màng não cạnh đường giữa lành tính
Kết quả của nghiên cứu: UMNCĐG/UMN nội sọ là 33,9%.
Kết quả này tương xứng với nghiên cứu của các tác giả trong nước,
tuy nhiên cao hơn so với các nghiên cứu trên thế giới (17-30%).
4.1.2. Tuổi
Nhóm tuổi thường gặp nhất là từ 41-60 (62,1%). Tuổi trung
bình là 48±11,5. Phù hợp với các nghiên cứu tại Việt Nam nhưng
thấp hơn so với các nghiên cứu trên thế giới, khoảng 7-10 tuổi. 15
4.1.3. Giới
Trong nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh nữ/nam: 1,24/1. Phù hợp với
kết quả của DiMeco (2004), Colli (2006), Caroli (2006)… với
nguyên nhân chủ yếu thường được đề cập đến là do vấn đề nội tiết.
4.1.4. Thời gian phát hiện bệnh
Theo bảng 3.3: 45,9% số trường hợp có thời gian phát hiện
bệnh trên 12 tháng. Nguyễn Phong (2003): thời gian phát hiện bệnh
trung bình là 13,4 tháng.
4.1.5. Vị trí
Trong nghiên cứu, UMNCĐG ở vị trí 1/3 giữa có tỷ lệ cao
biến (56%).
4.2.4. Tình trạng bệnh nhân khi nhập viện
Phần lớn BN đến nhập viện ở trong tình trạng mức độ III
(KPS: 40-50 điểm), 58,1%. Phù hợp với Dương Đại Hà (2010) [14].
Nghiên cứu của Colli (2006), Raza (2011): phần lớn các BN nhập
viện trong tình trạng mức độ I (KPS: 80-100). Đây có lẽ là đặc điểm
khác biệt trong các nghiên cứu lâm sàng ở Việt Nam.
4.3. Chẩn đoán hình ảnh
4.3.1. X quang sọ quy ước
Kết quả của nghiên cứu có 8,1% trường hợp có hiện tượng
tăng sinh xương, đặc biệt 6,8% có hiện tượng rãnh mạch bất thường.
Sindou: đây là dấu hiệu rất có giá trị trong chẩn đoán các UMNCĐG.
4.3.2. Chụp cắt lớp vi tính
Hình ảnh u màng não lành tính trên CLVT
Trong nghiên cứu, UMN tăng tỷ trọng chiếm 90,6%, ngấm cản
quang mạnh (79,2%), đồng nhất (73,6%), ranh giới rõ (96,2%),
không phù não hoặc phù quanh u mức độ ít (77,4%). Tương tự
Nguyễn Quốc Dũng (1995), Phạm Ngọc Hoa (2002), Osborn (1994).
Giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán các UMNCĐG
Với chế độ CLVT thông thường (lớp cắt dày 0,5-1cm, khảo sát
17
trên bình diện ngang đơn thuần), CLVT có thể không phân biệt được
UMNCĐG với UMN liềm đại não hoặc vòm sọ. Mức độ chẩn đoán
chính xác của CLVT trong chẩn đoán UMNCĐG của nghiên cứu là
86,8%.
4.3.3. Chụp cộng hưởng từ
Hình ảnh UMNCĐG lành tính trên phim CHT
Nghiên cứu cho thấy, trên các phim CHT không có đối quang từ,
UMNCĐG có cường độ tín hiệu tăng nhẹ trên T2W (91,2%), giảm
hợp với Trần Văn Việt (2011).
4.4. Tắc mạch chọn lọc trƣớc mổ
Trong nghiên cứu, 33/74 (44,6%) được TMCLTM. Trong đó,
84,9% tắc mạch thành công. Theo Carli, Bendszus: UMNCĐG là
một trong những vị trí lựa chọn tốt cho việc TMCLTM.
Kết quả của nghiên cứu: 81,8% được PT từ ngày thứ 7 đến ngày
thứ 10 sau tắc mạch chọn lọc. Kai cho rằng đây là thời điểm tối ưu,
đủ để làm khối u mềm hơn, giúp cho việc lấy u dễ dàng hơn.
4.5. Kết quả phẫu thuật
4.5.1. Thời gian phẫu thuật
Thời gian PT trung bình của nhóm nghiên cứu là 303,92 phút.
Trong đó, thời gian PT trung bình nhóm u có kích thước > 5cm, tắc
mạch thành công là 291,7 phút; có sự khác biệt so với nhóm không
tắc mạch hoặc tắc mạch không thành công.
4.5.2. Lượng máu truyền bổ sung
Lượng máu truyền bổ sung trung bình của nghiên cứu là 623
ml. So sánh với một số nghiên cứu PT UMN vòm sọ và UMNCĐG
của các tác giả khác cho thấy không có sự khác biệt nhiều (bảng 4.2).
Nghiên cứu cũng rút ra nhận xét: Những khối u kích thước > 5
cm, nếu được TMCLTM đạt hiệu quả > 70%, lượng máu truyền
giảm đáng kể (có ý nghĩa thống kê) so với các BN u kích thước lớn,
không tắc mạch hoặc tắc mạch không thành công.
19
4.5.3. Kết quả gần sau phẫu thuật
Kết quả của nghiên cứu, 64,9% số trường hợp đạt kết quả tốt,
trong khi đó có 17,6% kết quả kém. Không có sự khác biệt với Phan
Trung Đông (15,9%), Nguyễn Thế Hào (17,1%); tuy nhiên cao hơn
so với Caroli (3%), Raza (7%), DiMeco (11,1%). Sở dĩ như vậy có
thể do tình trạng BN khi nhập viện ở Việt Nam thường nặng hơn.
Tình trạng bệnh nhân
Kết quả tốt đạt 74,3%. So sánh với tình trạng BN trước PT có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (bảng 3.48). Kết quả này tương xứng
với Nguyễn Thế Hào (2011), DiMeco (2004), Caroli (2006).
Thiếu hụt về vận động
Nghiên cứu cho thấy: 86,5% trường hợp không có thiếu hụt vận
động hoặc vận động phục hồi hoàn toàn. Kết quả này phù hợp với
nghiên cứu của Caroli (2004), DiMeco (2004), Raza (2010) và
Sughrue (2011). Điều này cho thấy hiệu quả lâu dài, tiên lượng tốt
của PT đối với các UMNCĐG lành tính.
Động kinh sau phẫu thuật
Kết quả lâu dài cho thấy: 73% trường hợp không có động kinh.
Theo Chozick (1996): sự phát triển của vi PT, sự ra đời của các
thuốc chống co giật mới là những nguyên nhân làm giảm đáng kể tỷ
lệ động kinh sau PT [65].
4.5.8. Tái phát sau phẫu thuật
Tỷ lệ tái phát
Tỷ lệ tái phát sau PT của nghiên cứu là 16,2%. Không có sự khác
biệt nhiều khi so với các tác giả chủ trương lấy tối đa khối u, để lại
phần u thâm nhiễm xoang, không tái tạo tuần hoàn tĩnh mạch như
Mirimanoff (1985); Philippon (1986); DiMeco (2004); Raza
21
(2011)… với thời gian theo dõi trung bình từ 6-15 năm, tỷ lệ tái phát
u dao động từ 11-24% (bảng 4.4).
Thời gian tái phát
Thời gian tái phát trung bình của nghiên cứu là 31,8 tháng.
Theo Chan-Thompson (1984): thời gian trung bình phát hiện sự
tái phát của khối u thời kỳ có CLVT là 2,9 năm, sớm hơn nhiều so
Đa phần các trường hợp có kích thước u > 5cm (68,9%) (p < 0,05).
- Chụp CLVT có giá trị chẩn đoán chính xác 86,8%
UMNCĐG. Hình ảnh thường gặp là tăng tỷ trọng (90,6%), ranh giới
rõ (96,2%), ngấm cản quang mạnh (79,2%), đồng nhất (73,6%),
không phù hoặc phù ít quanh u (77,4%).
- Chụp CHT có giá trị phát hiện u xâm lấn XTMDT với độ
chính xác 92,7% (độ nhạy 93,5%, độ đặc hiệu 95,5%). Hình ảnh
thường gặp: cường độ tín hiệu tăng nhẹ trên T2W (91,2%), giảm nhẹ
trên T1W (85,3%), ngấm đối quang từ mạnh (100%), đồng nhất
(75%), ranh giới rõ (94,1%). Dấu hiệu đuôi màng cứng gặp 69,1%,
dấu hiệu ngoài trục gặp 57,1% các trường hợp.
- Chụp mạch não có giá trị xác định chính xác tình trạng
XTMDT, độ chính xác 97,8% (độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 96,2%).
84,1% UMNCĐG lành tính tăng sinh mạch, nguồn mạch nuôi u chủ
yếu là động mạch màng não giữa (93,7%), kiểu nguồn cung cấp máu
chủ yếu là týp I và II (93,7%).
2. Điều trị phẫu thuật
2.1. Tắc mạch chọn lọc trước mổ
TMCLTM được tiến hành trên 44,6% các trường hợp, trong
đó 84,9% tắc mạch thành công. TMCLTM có giá trị làm giảm lượng
23
máu truyền bổ sung và rút ngắn thời gian PT đối các khối u > 5cm,
hiệu quả tắc mạch > 70%, (p < 0,05).
2.2. Kết quả phẫu thuật
- 91,8% PT lấy toàn bộ u (Simpson I và II). Phẫu thuật triệt
để u mức Simpson I được thực hiện đối với các khối UMNCĐG ở 1/3
trước, hoặc các khối u ở 1/3 giữa và sau nếu XTMDT không bị xâm
lấn hoặc bị tắc hoàn toàn, tuần hoàn bên tĩnh mạch tốt.
- Kết quả gần sau PT: 64,9% đạt kết quả tốt. Tỷ lệ biến chứng
nên áp dụng tắc mạch chọn lọc trước mổ cho các khối u kích thước >
5 cm, hiệu quả tắc mạch > 70%.
- Phẫu thuật phải tôn trọng, tránh gây tổn thương hệ thống tĩnh
mạch (xoang tĩnh mạch dọc trên và các tĩnh mạch dẫn lưu).
- Để phát hiện sớm tái phát nên định kỳ kiểm tra bằng CHT
hoặc CLVT.
- Xạ phẫu kết hợp sau PT cho các phần u còn sót lại hoặc
tái phát.